CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN CÔNG TÁC QUAN LY MOI TRƯỜNG TẠI DOANH NGHIỆP. Cơ sở lý luận về công tác quản lý môi trường trong đoanh nghiệp. Quan lý môi trường là bằng mọi biện pháp thích hợp tác động và điều chỉnh cúc hoạt động của con người nhằm làm hai hòa mỗi quan hệ giữa phát tí và môi trường, sáo cho vừa thỏa mãn như cầu của con người, vừa bảo đảm được chất lượng của môi trường và không quả khả năng chịu đựng của hành tinh chúng ta Quan ý môi trường trong doanh nghiệp là một phương thức tiếp cận hệ thẳng để chăm lo tới mọi khía cạnh có liên quan tới môi trường trong các hoạt động sản xuất kinh. doanh của một 18 chức.
Nó phải được xem như là một bộ phận gắn liền trong hoạt động và chiến lược kinh doanh của tổ chức [1] [2]. Hệ thống quản lý môi trường trong doanh nghiệp là một phn của hệ thống quản lý của doan nghiệp, với mục dich để quân lý vé mặt mỗi trường liên quan tới các hoạt động của doanh nghiệp, sản phẩm và địch vụ của doanh nghiệp [3] [4] 1.2 Vai trò của công tác quản lý môi trường. Quin lý môi trường có vai tr rit quan trọng đối với doanh nghiệp và nhà máy trong việc chứng minh với các bên liên quan, khách hàng và nhân viên về nhận thức của doanh nghiệp, tỔ chức đổi với môi trường và dang nỗ lực để giảm những tác động xẵu tới môi tường [3]: Bang 1. 1 Vai rò của công tác quản lý môi trường, [Lat kh cho doanh nghệp ich cho khách hàng Lại kh cho nhân viên + Thự Mện giản tiểu, sử dụng |] + Khách hàng quan tâm tới mội | + Khuynhíchnhững wn view Và ch có tác đọng giản chỉ phí | ưường được cam ết hợp tác với | 8 9 thúc về môi tưởng Bữa hình cũng như giảm các loi | một dounh nghiệp luôn khuyến | + Năngcao nhện thúc về mỗi thd và bảo hiển rich nhiệm php khích sự chia ác vin để mat | tường cho tombs atin vn cha [Lich cho doanh nghiệp [Ly ch cho khách hàng ‘Lp eh ha nhân viên wW tường nh nghiệp + Nẵng cao hinh ảnh vã cải tiện | «Khách hing đang hợp tác cũng — | «Tih ev lãmgiảm rio mỗi hing nhận nh của đoan nghiệp | mt deanh nghiệp sở tự đuyiễn | cing vgn nga seo mới ong cộng đồng địa phương và các | bộ, có thức rách nhiệm xã hội ˆ | ewig cho nin viên wi di hả đầu tid năng phương + Giảm táe động củ các hoại động Xinh doanh đến mỗi tưởng thông «qa các phương thức thy hành quản nhất (He thẳng quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001) Bên cạnh đó doanh nghiệp, tổ chức chứng minh được hệ thống quản lý môi trường của mình giúp xác định các khu vực chính tiêu thụ nguyên liệu, nhiên liệu.
Từ đó doanh nghiệp có 1 nguyên một cách hợp lý, hiệu quả và ‘Thong qua việc triển khai hệ thống quản lý môi trường, nhân viên của doanh nghiệp tổ chức được đảo tạo về các vin dé thiết thực trong các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có ảnh hưởng đến môi trường. ‘Tir đó có thể thông qua hệ thống quản lý môi trường để cam kết với khách hàng các tiêu chi về môi trường của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên, trung thực và cđược kiểm soát 1. Nội dung công tác quản lý môi trường Hệ thống quản lý môi trường đự trên nguyén tắc liên tục hoàn thiện bắt đầu với lập kế hoạch và phát triển một chính sich môi trường, sau đồ thông qua thực hiện và vận hành hệ thông quản lý môi trường dé kiểm tra tinh hiệu quả vả sửa chữa sai sót của hệ: thống, tiên hành kiểm tra định kỷ công ác quản lý hệ thống tên cơ sở tỉnh ổn định toàn diện và hiệu quả thực hiện quản lý môi trường. Điều này dẫn đến thiết lập những mục tiêu mới và một chu kỳ mới li bit đầu bằng việc lập kế hoạch |6] ‘Quan lý môi trường sẽ bao gồm các thành phần nhỏ hơn, tắt cả các phần này liên quan chặt chẽ và phụ thuộc lẫn nhau.
Trong đó không có một hợp phẩn nào có thể tuỳ ý thực hiện hay bỏ qua không thực hiện, tắt cả đều cần thiết và quan trọng như nhau. “Theo Tiêu chuẩn quốc gia Š hệ thông quản lý môi trường TCVN ISO 14001:2010, nội dung công tác bảo vệ mai trường trong ác tổ chức, doanh nghiệp bao gồm: = Chính sách mai trưởng: + Chính sách môi trường của nhà máy là nền tảng cho hệ thống quản lý môi trường; nó là co sở dựa vào đó để định hướng và hiệu chỉnh tắt cả các quyết định và hoạt động của doanh nghiệp; + Một chính sich môi trường phải chuyển tải được thông tin vẺ giá trị và cam kết của nhà máy liên quan tới hoạt động môi trường: + Một chính sách clin rõ rằng, ngắn gọn, thực tế và có tác dụng khuyến khích, phản ánh được nguyên tắc, giá tri và định hướng về môi trường của nhà máy: + Chính sách môi trường cần được bổ sung bên cạnh các chính sách khác của nhà máy, như chính sách về chất lượng, sức khoẻ va an toàn, và các nguyên tắc kinh doanh. cơ bản; + Pham vi của chính sách phải bao chim tắt cả các lĩnh vực hoạt động của nhà máy, tie cung cắp nguyên liệu thô đến thành phẩm hay dịch vụ cuỗi cũng; + Chính sách phải được ban lãnh đạo phê chuẩn và ủng hộ, họ chính là những người luôn đi đầu trong các hoạt động về môi trường; + Chinh sách phải luôn được cập nhật; + Moi nhân viên phải nhận thức và hiểu được rỡ rằng nội dung và ý nghĩa của chính xách môi trường; + Để ting cường nhận thức v8 chính sách này, cần phải phổ biển rộng rãi trong nhà máy, và công khai với bên ngoài khi có yêu cầu, boặc tốt hơn là nên tự nguyện phổ cập m bên ngoài - tập ké hoạch + Các khía cạnh môi trường: + Pháp luật và những yêu cầu khác; + Mục tiêu và chỉ tiêu phẩn đấu; + Các chương trình quản lý môi trường: Thực hiện và vận hành: + Tổ chức va trách nhiệm; Đảo tạo, nhận thức và năng lực; Truyền thông; + Tài he thông quản lý môi trường: Kiểm sot i liệu: + Kiểm soát hoạt động; + Đã phòng và đối phó với trường hợp khẩn cp ~ Hoạt động kiểm tra và hiện chỉnh + Quan rắc và do hing; + Hoạt động không tuân thủ, hiệu chỉnh và ngăn ngừa; + Các hồ sơ + Kiểm toán hệ thống quản lý mỗi trường; a soát công tác quản I ‘Tom lại nội dung công tác quản lý môi trường tại một cơ sở sẽ được thé hiện trên hình. + Thiết lập những chính sách môi trường, các mục tiêu, các khía cạnh môi trường.
~ Tổ chức cần đề ra kế hoạch để thực hiện chính sách môi trường của mình. Ð (Đo - Thực hiện) ~_ Lâm đúng những gi đã viết, hay thực biện các quá trình; ~_ Viết những gì đã làm theo biểu mẫu hỗ sơ. © (Check — Kiểm tra) ~ Giám sit, đo lường các qué trink số sinh chúng với chính sách và mục tiêu môi trường ~ Phan tích và báo cáo các kết quá, đề xuất những cải biển A (Act~ Hành động) ~ Thiết kế những hoạt động cải tiến liên tục để gia tăng iền tục và hiệu quả. Các chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý môi trường LIAL Về tổ chức ~ Trang bị thức về đánh giá nội bộ hệ thống quản lý môi trường cho lãnh đạo các cán bộ chủ chốt của nhà máy.
~ Thiết lập hệ thông đánh giá nội bộ và hệ thống xem xét của lãnh đạo, - Thực hiện chương trinh đánh giá hệ thống quản lý môi trường nội bộ theo yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 14001 ~ Báo cio kết quả của đợt đánh gi rên lãnh đạo để xem xét thực hiện các hành động khắc phục ~ Tổ chức tiến hành đánh giá trước chứng nhận để đảm bio chất lượng của hệ thông ~ Lựa chon cơ quan chứng nhận phủ hợp và xin đăng ký chứng nhận ~ Chuẩn bị cho cơ quan chứng nhận tiên hành đánh giá hệ théng văn bản và đánh giá thực trạng của tổ chức ~ Xem xét kết quả đánh giá ban đầu của cơ quan chứng nhận va thi hành các biện pháp. khắc phục đối với những điểm không phù hợp ~ Nhận chứng chỉ từ cơ quan chứng nhận ~ Đưa các khía cạnh môi trường vào các tiêu chuẩn sản phim - Nhãn môi trường và sự công bổ về nhãn mỗi trường của sản phẩm = Dinh giá chu trình sống của sản phẩm. Các nhân tổ ảnh hưởng đến công tác quản lý môi trường. Nhân té chủ quan hấu nguén lực Cie chuyên gia mô ta việc tiếp cận tới những thông tin về các tiêu chuỗn đối với các công ty tai hầu hết các nước dang phát triển là khó khăn.
Kết quả là thiểu nhận thức và dẫn đến việc thực hiện chậm trễ các hệ thống quan lý môi trường - hoặc là hoàn toàn Xhông có. Phin lớn các nước dang phát triển không đủ nguồn tải chính thích hợp để cử các đoàn đại biểu tham dự các cuộc họp thường kỳ của TC207. Vì vậy cảng khó khăn hơn đổi với họ trong việc liên kết những quan tâm của mình và tác động tới tiền trình xây dựng tiêu chu. Ngay cá khi có nước đã cử doin đại biểu của mình tham dự các cuộc hop, song cũng không đảm bảo được là thông tin có thể được phổ biển tới các nha lãnh đạo doanh nghiệp tại nước họ.
Lý do v việc này là có thé thiểu sự hợp tác và sur tro đổi thông tin giữa các cơ quan tigu chuỗn của nhà nước và các công ty thuộc khu vực tư nhân tại các nước đang phát triển. Các công ty thuộc khu vực tư nhân có. thể không quan tâm ti việc thu nhận những thông tin v ác tiêu chun mỗi trường vì có thé họ xem chúng như một biện pháp của chính phi nhằm gây sức ép đối với các doanh nghiệp, So với các nước công nghiệp hoá, nhiều chuyên gia cho ring cần phải có các nguồn. nhân lục bổ sung hoặc được đảo tạo tốt hơn cho các công ty ti các nước dang phát triển để thực hiện các yêu cầu của tiêu chuẩn.