phần Mở đầu, Kết luận và Kiến nghị, luận văn đƣợc kết cấu với 3 chƣơng nội dung chính, bao gồm: Chƣơng 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về hệ thống cấp nƣớc sạch nông thôn và quản lý khai thác hệ thống cấp nƣớc nông thôn. Thực trạng công tác quản lý khai thác hệ thống cấp nƣớc sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh Điện Biên. Một số giải pháp tăng cƣờng công tác quản lý khai thác hệ thống cấp nƣớc sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh Điện Biên tới năm 2025.
4 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HỆ THỐNG CẤP NƢỚC SẠCH NÔNG THÔN VÀ QUẢN LÝ HỆ THỐNG CẤP NƢỚC SẠCH NÔNG THÔN 1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của hệ thống cấp nƣớc sạch nông thôn 1.1 Khái niệm Trong luận văn, một số khái niệm đƣợc hiểu thống nhất nhƣ sau: - Nông thôn: Theo ý kiến phân tích của các nhà kinh tế và xã hội học có thể đƣa ra khái niệm tổng quát về vùng nông thôn nhƣ sau: Nông thôn là vùng khác với thành thị, ở đó một cộng đồng chủ yếu là nông dân sống và làm việc, có mật độ dân cƣ thấp, có kết cấu hạ tầng kém phát triển hơn, có trình độ dân trí, trình độ tiếp cận thị trƣờng và sản xuất hàng hóa kém hơn. - Hệ thống cấp nƣớc: là tổ hợp các công trình thu nƣớc, vận chuyển nƣớc, xử lý nƣớc, điều hoà và phân phối nƣớc tới đối tƣợng sử dụng nƣớc. - Nƣớc hợp vệ sinh: Là nƣớc đƣợc sử dụng trực tiếp hoặc sau lọc, thỏa mãn các yêu cầu về chất lƣợng: không màu, không mùi, không vị lạ, không chứa thành phần có thể gây ảnh hƣởng đến sức khỏe con ngƣời có thể dùng ăn uống sau khi đun sôi. - Nƣớc sạch: theo Tiêu chuẩn 09/2005/QĐ-BYT, là nƣớc dùng cho mục đích sinh hoạt cá nhân và gia đình, không sử dụng làm nƣớc ăn uống trực tiếp.
Nếu dùng trực tiếp cho ăn uống phải xử lý để đạt tiêu chuẩn vệ sinh nƣớc ăn uống ban hành kèm theo Quyết định 1329/QĐ-BYT ngày 18-04-2002 của Bộ trƣởng Bộ Y tế. - Công trình cấp nƣớc sinh hoạt nông thôn: là công trình kết cấu hạ tầng nông thôn đƣợc xây dựng để cung cấp nƣớc sinh hoạt cho nhiều hộ dân trong cụm dân cƣ, thôn hoặc xã; không phân biệt nguồn vốn đầu tƣ xây dựng, gồm có: + Hệ thống cấp nước sinh hoạt tự chảy khai thác từ nguồn nước mặt: là hệ thống công trình bao gồm: cụm đầu mối bằng đập dâng nƣớc, trạm bơm hoặc hồ chứa nƣớc, bể lắng lọc, bể chứa, hệ thống đƣờng ống chuyển và phân phối nƣớc, bể cắt áp, bể van điều tiết, van xả khí, van xả cặn, trụ vòi, vòi nƣớc và các hạng mục công trình có liên quan khác; 5 + Hệ thống cấp nước sinh hoạt khai thác từ nguồn nước ngầm: là hệ thống công trình bao gồm: giếng khoan, máy bơm, bồn chứa nƣớc và hệ thống đƣờng ống chuyển và phân phối nƣớc, bể cắt áp, bể van điều tiết, van xả khí, van xả cặn, trụ vòi, vòi nƣớc và các hạng mục công trình có liên quan khác; Hình 1-1. Sơ đồ hệ thống cấp nƣớc sinh hoạt nông thôn miền núi điển hình 1.2 Đặc điểm hệ thống thống cấp nước sạch nông thôn - Về quy mô phục vụ: các công trình cấp nƣớc tập trung nông thôn có quy mô phục vụ rất đa dạng, dao động từ 15 hộ tới 25.700 hộ (theo thống kê của Trung tâm Quốc gia Nƣớc sạch và VSMTNT); - Về nguồn nước sử dụng: chủ yếu từ 2 nguồn chính, bao gồm nƣớc mặt (sông, suối, khe, hồ thủy lợi…) và nƣớc ngầm; - Về loại hình công trình cấp nước: + Hệ thống cấp nƣớc sạch nông thôn đơn giản: Các công trình cấp nƣớc áp dụng công nghệ thấp, sử dụng nguồn nƣớc mặt tự chảy hay bơm từ một giếng khoan nhỏ, việc vận hành và quản lý đơn giản. + Hệ thống cấp nƣớc sạch nông thôn hoàn chỉnh: Các công trình cấp nƣớc có công nghệ tƣơng đối hoàn chỉnh (mạng lƣới đƣờng ống, trạm xử lý nƣớc, bể chứa, trạm bơm) phục vụ cho 3.000 dân trở lên, đòi hỏi cán bộ và công nhân phải đƣợc đào tạo về nghiệp vụ quản lý và kỹ năng vận hành.
- Về tổ chức quản lý, vận hành công trình: các công trình có thiết kế phức tạp và công 6 suất lớn thƣờng do các cơ quan có chuyên môn kỹ thuật đảm nhiệm công tác quản lý, khai thác; còn ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào miền núi, việc quản lý công trình chủ yếu dựa vào cộng đồng, thôn bản.3 Vai trò của hệ thống cấp nước sạch nông thôn Cấp nƣớc sạch nông thôn gắn liền với sự nghiệp xoá đói giảm nghèo và xây dựng cơ sở hạ tầng, nâng cao điều kiện sống cho ngƣời dân nông thôn. Nƣớc sạch cho sinh hoạt là một nhu cầu tất yếu của cuộc sống. Cung cấp nƣớc sạch là một phần quan trọng trong cuộc chiến chống đói nghèo tại khu vực nông thôn. Vì vậy, công trình cấp nƣớc sinh hoạt nông thôn có vai trò sau: - Một là, công trình cấp nƣớc sinh hoạt nông thôn là mô hình cấp nƣớc sạch tiên tiến so với các công trình cấp nƣớc nhỏ lẻ phổ biến nhƣ: giếng đào, giếng khoan, nƣớc mƣa, nƣớc mặt từ ao hồ sông suối.
Chất lƣợng nƣớc cấp qua hệ thống cấp nƣớc dễ quản lý và kiểm soát hơn về mặt vệ sinh. Cấp nƣớc sinh hoạt tránh cho cộng đồng bị nhiễm bệnh do muỗi gây ra (sốt rét, sốt xuất huyết, giun chỉ .) khi sử dụng bể chứa nƣớc mƣa. Khi chi phí cấp nƣớc sạch theo công nghệ nhỏ lẻ còn rất cao so với thu nhập trung bình của ngƣời dân, thì cấp nƣớc sinh hoạt là một giải pháp hợp lý về mặt kinh tế. - Hai là, hệ thống cấp nƣớc sinh hoạt là yếu tố phù hợp nhất để Chính phủ hỗ trợ cộng đồng dân cƣ, sao cho đảm bảo các nguyên tắc “tất cả mọi ngƣời đều đƣợc bình đẳng tiếp cận đến dịch vụ công chất lƣợng cao”.
Cảm nhận về cách biệt giữa mức sống thành thị và nông thôn của ngƣời dân còn rất lớn; một trong những nguyên nhân dẫn đến điều đó là sự khác biệt về chất lƣợng dịch vụ cấp nƣớc sạch. Cấp nƣớc sạch mang lại cảm giác bình đẳng giữa ngƣời dân sống ở các khu vực khác nhau trên cả nƣớc, xoá đi mặc cảm và khoảng cách giàu nghèo giữa các hộ dân sống trong cùng một cộng đồng. Nƣớc sạch gắn với vấn đề vệ sinh và sức khoẻ; không có nƣớc sạch sẽ ảnh hƣởng đến các thế hệ tƣơng lai trong gia đình. Gia đình nghèo, thiếu nƣớc sạch sẽ rất khó thoát nghèo và dễ tái nghèo do thiếu sức khoẻ.
- Ba là, hệ thống cấp nƣớc sinh hoạt còn giảm gánh nặng của phụ nữ, giải phóng sức lao động nông thôn. Ở nông thôn, đặc biệt những vùng kinh tế hộ chủ yếu phụ thuộc 7 vào sản xuất nông nghiệp, phụ nữ là lao động chính trong gia đình. Vì vậy, nếu thời gian dành cho lấy nƣớc nhiều thì thời gian tham gia lao động sản xuất sẽ thấp đi và thu nhập của hộ sẽ giảm tƣơng ứng. Về mặt xã hội, cấp nƣớc tại vòi từng hộ gia đình sẽ giảm đáng kể khối lƣợng việc nhà của phụ nữ, tạo điều kiện cho phụ nữ tham gia các hoạt động văn hoá xã hội, góp phần đem lại bình đẳng giới ở nông thôn.4 Quá trình phát triển hệ thống cấp nước sạch nông thôn của Việt Nam Từ năm 2000, Thủ tƣớng Chính phủ đã phê duyệt Chiến lƣợc Quốc gia Nƣớc sạch và Vệ sinh nông thôn với mục tiêu đến năm 2020: tất cả cƣ dân nông thôn đƣợc sử dụng nƣớc sạch đạt tiêu chuẩn quốc gia với số lƣợng ít nhất 60lít/ngƣời/ngày, sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh và thực hiện vệ sinh cá nhân, giữ sạch vệ sinh môi trƣờng làng, xã.
Trong đó, Chƣơng trình MTQG Nƣớc sạch và VSMTNT là công cụ để thực hiện Chiến lƣợc Quốc gia. Chƣơng trình đã đƣợc Thủ tƣớng Chính phủ phê duyệt, triển khai qua các giai đoạn (2001-2005); (2006-2010) và (2011-2015). Kết quả thực hiện giai đoạn 2011- 2015 Chƣơng trình MTGQ Nƣớc sạch và VSMTNT với các nội dung nhƣ sau: a) Ban hành các cơ chế chính sách Trong giai đoạn 2011-2015, để thực hiện Chƣơng trình có hiệu quả, Bộ NN&PTNT cùng với các Bộ, ngành liên quan đã ban hành nhiều văn bản chính sách để hƣớng dẫn triển khai thực hiện Chƣơng trình, cụ thể nhƣ sau: - Thông tƣ liên tịch số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT ngày 15/5/2012 Hƣớng dẫn nguyên tắc, phƣơng pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nƣớc sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn; - Thông tƣ liên tịch số 04/2013/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT ngày 16/01/2013 Hƣớng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nƣớc chi cho Chƣơng trình MTQG Nƣớc sạch &VSMTNT giai đoạn 2012-2015; - Thông tƣ liên tịch số 54/2013/TT-BTC ngày 04/5/2013 Quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác công trình cấp nƣớc sạch sinh hoạt nông thôn; Hƣớng dẫn phân công, phối hợp giữa ba bộ: NN&PTNT, Y tế, Giáo dục về thực hiện 8 Chƣơng trình MTQG Nƣớc sạch &VSMTNT giai đoạn 2011-2015; - Quyết định số 18/2014/QĐ-TTg ngày 03/3/2014 của Thủ tƣớng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Điều 3 của Quyết định số 62/2004/QĐ-TTg ngày 16/4/2004 của Thủ tƣớng Chính phủ về tín dụng thực hiện Chiến lƣợc quốc gia về cấp nƣớc sạch và vệ sinh môi trƣờng nông thôn; - Chỉ thị số 1118/CT-BNN-TCTL ngày 03/4/2014 của Bộ trƣởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về tăng cƣờng công tác quản lý, vận hành khai thác công trình cấp nƣớc sinh hoạt nông thôn nhằm tăng tỷ lệ công trình hoạt động hiệu quả, bền vững; - Thông tƣ liên tịch số 37/2014/ TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT ngày 31/10/2014 Hƣớng dẫn thực hiện Quyết định số 131/2009/QĐ-TTg ngày 02/11/2009 của Thủ tƣớng Chính phủ về một số chính sách ƣu đãi, khuyến khích đầu tƣ và quản lý, khai thác công trình cấp nƣớc sạch nông thôn. Trong giai đoạn 2011-2015 đã ban hành Thông tƣ liên tịch số 37/2014/ TTLT- BNNPTNT-BTC-BKHĐT làm cơ sở để các tỉnh thúc đẩy xã hội hóa công tác đầu tƣ và quản lý, khai thác công trình cấp nƣớc sạch nông thôn với sự tham gia các thành phần kinh tế xã hội nhằm đẩy nhanh thực hiện mục tiêu về nƣớc sạch.
Ngoài ra, Thông tƣ liên tịch số 54/2013/TT-BTC ngày 04/5/2013 ra đời nhằm đánh giá, xác định giá trị tài sản đƣợc đầu tƣ và giao trách nhiệm quản lý góp phần nâng cao hiệu quả và tính bền vững các công trình đã đƣợc đầu tƣ. Đặc biệt, nhà nƣớc đanh khuyến khích việc hợp tác công tƣ trong lĩnh vực nƣớc sạch nông thôn.