Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sự gia tăng dân số cùng tốc độ phát triển kinh tế - xã hội tại các địa phương thuộc dải duyên hải Nam Trung Bộ đang tạo ra áp lực đáng kể lên hệ thống hạ tầng kỹ thuật và công tác bảo vệ môi trường. Tại xã Phước Sơn (huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định) – một địa bàn có vị trí tiếp giáp đầm Thị Nại, đóng vai trò quan trọng trong giao thương kinh tế biển và dịch vụ du lịch của huyện – khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ các khu dân cư, chợ, cơ sở sản xuất và trường học ngày một tăng cao. Tuy nhiên, hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại đây vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: phương tiện thu gom thô sơ xuống cấp, đội ngũ nhân lực mỏng, ý thức phân loại của người dân còn hạn chế và tình trạng vứt rác thải bừa bãi tại các khu đất trống vẫn diễn ra.

Khóa luận tốt nghiệp kỹ sư ngành Quản lý môi trường của tác giả Trương Thị Y Nhiên (Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh) được thực hiện nhằm khảo sát, phân tích toàn diện hiện trạng quản lý rác thải tại xã Phước Sơn, từ đó xây dựng các giải pháp kỹ thuật và quản lý phù hợp với thực tiễn địa phương.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm hai nội dung chính:

  1. Đánh giá tổng quan hiện trạng chất thải rắn sinh hoạt, bao gồm công tác quản lý, lưu trữ, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn xã Phước Sơn, huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định.
  2. Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý, lưu trữ, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.

Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được xác định theo phiếu giao nhiệm vụ:

  • Khảo sát hiện trạng phát sinh và quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại xã Phước Sơn.
  • Đánh giá hiện trạng công tác thu gom, vận chuyển, phân loại và thải bỏ chất thải rắn sinh hoạt.
  • Đánh giá hiệu quả của hệ thống quản lý chất thải rắn sinh hoạt hiện hành qua các chỉ số kỹ thuật và điều tra ý kiến cộng đồng.
  • Dự báo tốc độ gia tăng dân số và khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên địa bàn xã đến năm 2030.
  • Đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại xã Phước Sơn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh và toàn bộ hệ thống quản lý, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại địa bàn nghiên cứu.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn toàn bộ 10 thôn thuộc xã Phước Sơn, huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định (Dương Thiện, Kỳ Sơn, Lộc Thượng, Lộc Trung, Mỹ Cang, Mỹ Trung, Phụng Sơn, Vinh Quang 1, Vinh Quang 2, Xuân Phương) và các khu vực chưa có hệ thống thu gom rác thải.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài thu thập số liệu, khảo sát thực địa và tiến hành phân tích từ tháng 09/2023 đến tháng 11/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp luật hiện hành của Nhà nước và các lý thuyết chuyên ngành về quản lý chất thải rắn tổng hợp:

  • Khung văn bản pháp lý: Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14; Nghị định số 08/2022/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường; Nghị định số 45/2022/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; Nghị định số 55/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định số 155/2016/NĐ-CP; Nghị định số 38/2015/NĐ-CP về quản lý chất thải và phế liệu; Quyết định số 55/2022/QĐ-UBND ngày 29/8/2022 của UBND tỉnh Bình Định quy định giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt giai đoạn 2022–2023.
  • Cơ sở lý thuyết: Định nghĩa chất thải rắn theo khoản 19 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường 2020; các khái niệm về phân loại rác tại nguồn, lưu giữ, trạm trung chuyển, quy trình thu gom, vận chuyển và kỹ thuật xử lý (xử lý nhiệt, xử lý sinh học sản xuất phân compost, chôn lấp hợp vệ sinh, tái chế và xử lý hóa học). Đồng thời, tác giả viện dẫn các tác động tiêu cực của rác thải tới môi trường đất, nước, không khí, cảnh quan và sức khỏe cộng đồng.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp nghiên cứu lý thuyết, điều tra xã hội học, khảo sát thực địa, phân tích thực nghiệm và mô hình toán học:

  • Phương pháp thu thập và tổng hợp số liệu: Khai thác số liệu thống kê tự nhiên, kinh tế - xã hội, báo cáo quản lý môi trường năm 2023 từ UBND xã Phước Sơn, Chi cục Bảo vệ môi trường tỉnh Bình Định và các văn bản chỉ đạo của UBND huyện Tuy Phước.
  • Phương pháp điều tra bảng hỏi (khảo sát xã hội học): Áp dụng công thức Yamane (1967) để xác định dung lượng mẫu điều tra với mức sai số cho phép $e = 0,1$ (độ tin cậy 90%): $$n = \frac{N}{1 + N \cdot e^2}$$
    • Nhóm hộ dân đã đăng ký tuyến thu gom ($N = 5.730$ hộ): Tính toán ra $n = 98$ phiếu, phân bổ cụ thể theo tỷ lệ hộ tại 10 thôn (Dương Thiện: 6; Kỳ Sơn: 12; Lộc Thượng: 8; Lộc Trung: 5; Mỹ Cang: 8; Mỹ Trung: 8; Phụng Sơn: 15; Vinh Quang 1: 6; Vinh Quang 2: 15; Xuân Phương: 15).
    • Nhóm hộ dân không thuộc tuyến thu gom ($N = 887$ hộ): Tính toán ra $n = 89$ phiếu, phân bổ tại 10 thôn (Dương Thiện: 6; Kỳ Sơn: 11; Lộc Thượng: 8; Lộc Trung: 4; Mỹ Cang: 8; Mỹ Trung: 7; Phụng Sơn: 13; Vinh Quang 1: 6; Vinh Quang 2: 14; Xuân Phương: 12).
    • Tổng số mẫu điều tra thực tế đạt 187 phiếu khảo sát.
  • Phương pháp phỏng vấn chuyên gia và tham vấn các bên liên quan: Phỏng vấn trực tiếp ông Nguyễn Minh Phương (Cán bộ Địa chính - Môi trường UBND xã Phước Sơn) về cơ chế quản lý, tài chính, đơn giá, vướng mắc hạ tầng; phỏng vấn bà Phan Thị Luông (công nhân thu gom rác) về quy trình thu gom, phương tiện, chế độ bảo hộ, khối lượng công việc và tần suất thu gom.
  • Phương pháp khảo sát thực địa: Quan sát, chụp ảnh hiện trạng các điểm tập kết rác thải, các bãi rác tự phát, biển cảnh báo, tuyến đường giao thông và quy trình hoạt động của các xe thu gom thô sơ trên địa bàn xã.
  • Phương pháp thực nghiệm xác định thành phần rác thải: Áp dụng phương pháp chia tư (coning and quartering) để lấy mẫu đại diện từ điểm tập kết rác thôn Phụng Sơn. Mẫu gộp ban đầu 50 kg được đổ thành hình nón, dàn phẳng, chia 4 phần bằng nhau, lấy 2 phần đối diện trộn đều (12,5 kg); lặp lại thao tác để rút gọn lấy mẫu phân tích cuối cùng là 6,25 kg, sau đó tiến hành phân loại thủ công thành từng nhóm thành phần và cân định lượng.
  • Phương pháp dự báo:
    • Dự báo quy mô dân số đến năm 2030 bằng mô hình Euler: $N_t = N_0(1 + K)^n$ (trong đó $N_t$ là dân số năm dự báo, $N_0$ là dân số năm gốc 2023, $K$ là tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên, $n$ là số năm dự báo).
    • Dự báo khối lượng phát sinh rác thải bằng phương pháp hệ số phát thải: Khối lượng CTRSH = Hệ số phát thải $\times$ Dân số dự báo.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Mở đầu

Chương này làm rõ tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ sự phát triển kinh tế ven biển của xã Phước Sơn song hành với áp lực gia tăng rác thải sinh hoạt nhưng năng lực quản lý của chính quyền cơ sở còn hạn chế. Tác giả xác lập rõ 2 mục tiêu lớn, 6 nội dung nghiên cứu chi tiết và các yêu cầu khoa học về độ tin cậy của số liệu khảo sát. Chương 1 cũng trình bày hệ thống ý nghĩa khoa học, ý nghĩa thực tiễn, kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường của đề tài, đồng thời giới hạn phạm vi nghiên cứu tại 10 thôn của xã Phước Sơn trong khung thời gian từ tháng 09/2023 đến tháng 11/2023.

Chương 2: Tổng quan

Chương 2 hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý chất thải rắn:

  • Khái niệm về chất thải rắn, chất thải rắn sinh hoạt, các khâu lưu trữ, thu gom, vận chuyển, phân loại và xử lý theo các nghị định pháp luật Việt Nam.
  • Nguồn phát sinh và thành phần rác thải tại khu dân cư, chợ, cơ quan, trường học, công trình xây dựng và hoạt động sản xuất nông nghiệp.
  • Nguyên tắc quản lý chất thải theo Luật Bảo vệ môi trường 2020: tiếp cận nguyên tắc "người gây ô nhiễm phải trả tiền", phân loại tại nguồn và đẩy mạnh xã hội hóa.
  • Phân tích ưu - nhược điểm của các công nghệ xử lý: thiêu đốt nhiệt độ cao (giảm 80–90% thể tích nhưng chi phí đầu tư lớn), xử lý sinh học compost (tận dụng rác hữu cơ, đòi hỏi kiểm soát mùi), chôn lấp hợp vệ sinh (chi phí thấp nhưng tốn diện tích, nguy cơ nước rỉ rác) và tái chế phế liệu.
  • Đánh giá những bất cập chung trong công tác quản lý chất thải rắn tại Việt Nam (hạ tầng thiếu đồng bộ, ngân sách hạn hẹp, thiếu phân loại tại nguồn).
  • Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Phước Sơn: Tổng diện tích tự nhiên 2.643,19 ha (chiếm 12,02% huyện Tuy Phước); 10 thôn hành chính; dân số năm 2023 là 25.673 người với 6.617 hộ (quy mô trung bình 3,8 người/hộ). Cơ cấu kinh tế: nông - lâm - ngư nghiệp chiếm 32%, tiểu thủ công nghiệp - dịch vụ chiếm 68%; tỷ lệ hộ dùng điện và nước sạch đạt 100%. Rác sau thu gom trên địa bàn huyện được chuyển về bãi chôn lấp Long Mỹ (xã Phước Mỹ, TP. Quy Nhơn, diện tích 43 ha).

Chương 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết đối tượng, phạm vi không gian và thời gian thực hiện nghiên cứu. Chương này mô tả kỹ thuật các phương pháp nghiên cứu áp dụng:

  • Phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi theo công thức Yamane với cỡ mẫu 98 hộ thuộc tuyến thu gom và 89 hộ ngoài tuyến thu gom (tổng 187 hộ).
  • Phương pháp tham vấn sâu cán bộ địa chính - môi trường cấp xã và công nhân thu gom rác trực tiếp.
  • Kỹ thuật lấy mẫu và rút gọn mẫu rác đại diện bằng phương pháp chia tư tại thôn Phụng Sơn.
  • Phương pháp toán học dự báo dân số (Euler) và phương pháp dự báo tải lượng rác thải sinh hoạt theo hệ số phát thải đơn vị đến năm 2030.

Chương 4: Kết quả - Thảo luận

Tập trung phân tích các dữ liệu thực nghiệm và điều tra thực địa tại xã Phước Sơn:

  • Nguồn và khối lượng phát sinh: Toàn xã phát sinh khoảng 18,707 tấn rác thải/ngày (18.707 kg/ngày). Trong đó, lượng rác từ 6.617 hộ gia đình phát sinh khoảng 16,944 tấn/ngày (16.944 kg/ngày), chiếm tỷ trọng chi phối 91%; lượng rác từ các nguồn khác phát sinh 1,763 tấn/ngày (1.763 kg/ngày), chiếm 9%.
  • Chi tiết rác phát sinh từ các nguồn khác: Chợ Phước Sơn (586 kg/ngày), Chợ Đình (43 kg/ngày), Chợ Gò Thị (57 kg/ngày), các nhà trọ (130 kg/ngày), các hộ sản xuất và doanh nghiệp (402 kg/ngày), Trường Mầm non Phước Sơn (68 kg/ngày), Trường Tiểu học số 1 và 2 (80 kg/ngày), Trường THCS số 1, 2 và 3 (150 kg/ngày), Trường THPT Nguyễn Diêu (160 kg/ngày), cơ sở tôn giáo (40 kg/ngày), công viên và đường tỉnh (15 kg/ngày), UBND xã (17 kg/ngày), Trạm y tế xã (15 kg/ngày).
  • Hệ số phát sinh rác: Điều tra thực tế chỉ ra hệ số phát sinh bình quân của nhóm hộ dùng dịch vụ thu gom là 0,67 kg/người/ngày (246 kg/366 người), nhóm hộ chưa dùng dịch vụ là 0,65 kg/người/ngày (213 kg/325 người); hệ số phát thải trung bình toàn xã là 0,66 kg/người/ngày.
  • Thành phần chất thải rắn sinh hoạt: Phân tích mẫu rác thực nghiệm (mẫu phân loại 6,25 kg) ghi nhận rác hữu cơ (thực phẩm thừa, cành lá cây, rau quả hư hỏng) chiếm tỷ lệ lớn nhất đạt 51%; rác vô cơ khó phân hủy gồm túi nilon, ly nhựa, chai nhựa, hộp xốp chiếm 24%; giấy, bìa carton, vỏ lon nhôm, chai thủy tinh, kim loại chiếm 18%; các thành phần khác (vải vụn, pin, bóng đèn) chiếm 4%.
  • Hiện trạng thu gom, vận chuyển và lưu trữ: Toàn xã có 5.730/6.617 hộ đăng ký dịch vụ thu gom rác, đạt tỷ lệ 86,6%; còn 887 hộ (13,4%) chưa tham gia hoặc nằm ngoài tuyến thu gom. Lực lượng thu gom toàn xã chỉ gồm 06 công nhân phụ trách địa bàn cả 10 thôn, trang thiết bị bảo hộ còn thiếu thốn. Hoạt động thu gom diễn ra theo 3 tuyến đường chính:
    • Tuyến 1: Khu vực chợ Phước Sơn rẽ phải chạy thẳng về hướng chùa Dưỡng Sơn.
    • Tuyến 2: Dọc tuyến đường tỉnh ĐT640.
    • Tuyến 3: Từ Trường THPT Nguyễn Diêu chạy dọc xuống đến quán Út Huệ.
  • Tồn tại trong quản lý và xử lý: Tại các hộ không thuộc tuyến thu gom, người dân chủ yếu tự xử lý bằng cách đốt tại vườn, chôn lấp tự phát hoặc vứt rác tại các bãi đất trống, ven đường vắng (điển hình tại thôn Vinh Quang 2). Xã xuất hiện nhiều bãi rác tự phát gây mất mỹ quan và ô nhiễm môi trường. Biển cảnh báo cấm đổ rác tại thôn Dương Thiện đã bị mờ, không còn nhìn rõ chữ; điểm tập kết chất thải nguy hại đặt tại Nhà văn hóa thôn Dương Thiện và kho lưu chứa rác nguy hại Gò Đõng (thôn Xuân Phương) cần được kiểm soát chặt chẽ hơn.
  • Dự báo đến năm 2030: Áp dụng công thức Euler và hệ số phát thải đơn vị, đề tài dự báo tốc độ gia tăng dân số và tải lượng chất thải rắn sinh hoạt toàn xã Phước Sơn gia tăng liên tục đến năm 2030, đòi hỏi quy hoạch mở rộng mạng lưới thu gom và năng lực phương tiện.

Chương 5: Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thu gom, vận chuyển, quản lý CTRSH trên địa bàn xã Phước Sơn

Tác giả đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện gồm:

  • Giải pháp tuyên truyền: Tăng cường tuyên truyền trực tiếp kết hợp phát tờ rơi, căng băng rôn hướng dẫn phân loại rác tại nguồn thành 3 nhóm (chất thải tái chế, chất thải thực phẩm, rác thải khác) theo Luật Bảo vệ môi trường 2020; xây dựng dự toán chi phí tuyên truyền cụ thể; khai thác ứng dụng mạng xã hội (Zalo, Facebook) để nâng cao nhận thức cộng đồng.
  • Giải pháp quản lý: Củng cố vai trò của cán bộ Địa chính - Môi trường và Ban quản lý thôn; tăng cường thanh tra, áp dụng chế tài xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi xả rác bừa bãi theo Nghị định 45/2022/NĐ-CP.
  • Giải pháp lưu trữ, thu gom và vận chuyển:
    • Hướng dẫn hộ gia đình chuyển đổi sang thùng rác có nắp đậy hợp vệ sinh, xóa bỏ việc đựng rác bằng bao tải, thùng xốp hở trước hiên nhà.
    • Đầu tư bổ sung phương tiện bảo hộ lao động và xe gom rác chuyên dụng cho 06 công nhân thu gom.
    • Mở rộng thêm 02 tuyến thu gom mới: Tuyến số 4 (phục vụ các hộ dân khu vực thôn Mỹ Cang về thôn Xuân Phương) và Tuyến số 5 (phục vụ các hộ dân khu vực thôn Vinh Quang 1).
  • Giải pháp kỹ thuật xử lý rác: Xóa bỏ các bãi rác tự phát; triển khai mô hình hố chôn rác thải di động có nắp đậy và rắc vôi bột/chế phẩm vi sinh đối với các cụm hộ dân ở vùng sâu, xa tuyến thu gom; đầu tư mới và tu sửa hệ thống biển báo cấm đổ rác (đặc biệt tại 3 tuyến đường trọng điểm, thôn Dương Thiện và thôn Xuân Phương).

Kết luận - Kiến nghị

Tác giả tóm lược các kết quả đạt được về số liệu phát thải, tỷ lệ thu gom, nhận diện nguyên nhân cốt lõi gây ô nhiễm rác thải tại xã Phước Sơn; đồng thời đưa ra các kiến nghị với UBND huyện Tuy Phước và UBND xã Phước Sơn về việc cấp kinh phí bổ sung hạ tầng, hỗ trợ phương tiện và kiện toàn tổ chức quản lý môi trường cơ sở.


Kết quả và đóng góp

Khóa luận cung cấp hệ thống số liệu định lượng chi tiết, phản ánh chính xác thực trạng phát thải và quản lý rác thải sinh hoạt tại xã Phước Sơn trong năm 2023.

Chỉ số / Thông số khảo sát Giá trị định lượng Ghi chú / Nguồn dữ liệu
Quy mô dân số toàn xã (năm 2023) 25.673 người (6.617 hộ) Báo cáo thống kê xã Phước Sơn
Hệ số phát thải của hộ có thu gom 0,67 kg/người/ngày Khảo sát 98 hộ (366 nhân khẩu)
Hệ số phát thải của hộ chưa thu gom 0,65 kg/người/ngày Khảo sát 89 hộ (325 nhân khẩu)
Hệ số phát thải bình quân toàn xã 0,66 kg/người/ngày Tính toán trung bình
Khối lượng rác phát sinh từ hộ dân 16,944 tấn/ngày (16.944 kg) Chiếm tỷ trọng 91%
Khối lượng rác từ các nguồn khác 1,763 tấn/ngày (1.763 kg) Chợ, trường học, trạm y tế... (9%)
Tổng lượng rác sinh hoạt phát sinh 18,707 tấn/ngày (18.707 kg) Khối lượng rác toàn xã mỗi ngày
Tỷ trọng rác hữu cơ dễ phân hủy 51% Thực nghiệm mẫu 6,25 kg tại Phụng Sơn
Tỷ trọng túi nilon, nhựa, hộp xốp 24% Thực nghiệm mẫu 6,25 kg tại Phụng Sơn
Tỷ trọng giấy, kim loại, thủy tinh 18% Thực nghiệm mẫu 6,25 kg tại Phụng Sơn
Tỷ lệ hộ dân đăng ký thu gom 86,6% (5.730 hộ) Còn 887 hộ chưa thu gom (13,4%)
Lực lượng công nhân thu gom 06 công nhân Phụ trách toàn bộ 10 thôn
Số tuyến thu gom hiện hữu 03 tuyến chính Tuyến 1, Tuyến 2 (ĐT640), Tuyến 3

Đóng góp của khóa luận:

  • Cung cấp bức tranh toàn cảnh và nguồn dữ liệu sơ cấp chuẩn xác về hệ số phát thải, tỷ lệ thu gom và thành phần cơ lý của rác thải tại xã Phước Sơn – địa bàn xã nông nghiệp đông dân nhất huyện Tuy Phước.
  • Nhận diện chính xác các nguyên nhân cản trở hiệu quả quản lý: nhân lực mỏng (chỉ 6 công nhân cho 10 thôn rộng lớn), địa bàn giao thông thôn xóm phân tán, phương tiện thu gom xuống cấp và ý thức phân loại của một bộ phận người dân chưa cao.
  • Đề xuất hai tuyến thu gom mới (tuyến số 4 và số 5) có tính khả thi kỹ thuật cao, giải quyết dứt điểm tình trạng vứt rác tại các vùng trũng thôn Mỹ Cang, Xuân Phương và Vinh Quang 1.
  • Đưa ra giải pháp hố chôn rác di động hợp vệ sinh và dự toán cụ thể việc thay mới, tu sửa hệ thống biển báo cấm xả rác, giúp chính quyền cơ sở có căn cứ triển khai trực tiếp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận thể hiện sự nghiêm túc trong khảo sát nhưng vẫn tồn tại một số giới hạn do khuôn khổ thực hiện:

  • Hạn chế về thời gian: Thời gian nghiên cứu thực địa diễn ra trong 3 tháng (tháng 09/2023 đến tháng 11/2023), chưa theo dõi được biến động khối lượng rác phát sinh theo các mùa trong năm (mùa mưa bão, mùa khô hoặc dịp lễ Tết khi lượng rác du lịch và dịch vụ tăng cao).
  • Giới hạn mẫu thực nghiệm: Mẫu phân tích thành phần rác thải mới chỉ lấy thực nghiệm đại diện tại điểm tập kết thôn Phụng Sơn, chưa thực hiện lấy mẫu chéo phân tích thành phần tại các thôn ven biển thuần ngư nghiệp (như Vinh Quang 1, Vinh Quang 2).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Đề tài mở ra hướng nghiên cứu chi tiết về bài toán kinh tế môi trường, tính toán chi phí vận hành - khấu hao phương tiện cơ giới khi mở rộng tuyến thu gom số 4 và số 5, đồng thời xây dựng mô hình liên kết thu hồi phế liệu tái chế dựa vào cộng đồng và mô hình ủ phân hữu cơ vi sinh quy mô hộ gia đình tại vùng nông nghiệp của huyện Tuy Phước.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị thực tiễn và học thuật rõ nét đối với các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản lý môi trường, Khoa học môi trường, Kỹ thuật môi trường: Bản khóa luận là tài liệu tham khảo điển hình về quy trình thực hiện đồ án tốt nghiệp khảo sát thực địa; phương pháp chọn mẫu điều tra bằng công thức Yamane; phương pháp chia tư rút gọn mẫu rác đại diện và ứng dụng mô hình Euler dự báo tải lượng ô nhiễm.
  • Cán bộ quản lý môi trường cấp xã, huyện: Cung cấp tài liệu tham khảo thiết thực cho công chức Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường tại các xã ven biển, vùng nông thôn trong việc đánh giá tải lượng rác, xây dựng quy chế thu gom rác thải dân lập và thiết kế tuyến thu gom rác tối ưu.
  • Các phần đáng tham khảo nhất trong văn bản: Bảng số liệu chi tiết về phát sinh rác từ các nguồn phi dân cư (Bảng 4.3); quy trình thực nghiệm phân loại rác bằng phương pháp chia tư (mục 4.1.2); sơ đồ thiết kế hố chôn rác thải di động và phương án mở rộng tuyến thu gom số 4, số 5 (Chương 5).

Câu hỏi thường gặp

1. Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh hàng ngày tại xã Phước Sơn là bao nhiêu và phân bố theo các nguồn như thế nào?
Theo kết quả điều tra năm 2023 của khóa luận, tổng khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh trên địa bàn xã Phước Sơn là khoảng 18,707 tấn/ngày (18.707 kg/ngày). Trong đó, lượng rác phát sinh từ 6.617 hộ dân là 16,944 tấn/ngày (chiếm 91%), và lượng rác phát sinh từ các nguồn khác (chợ, cơ quan, trường học, trạm y tế, cơ sở sản xuất kinh doanh...) là 1,763 tấn/ngày (chiếm 9%).

2. Hệ số phát sinh rác thải sinh hoạt của người dân xã Phước Sơn được tính toán dựa trên cơ sở nào và đạt mức bao nhiêu?
Hệ số phát sinh rác được xác định thông qua khảo sát thực tế 187 hộ gia đình (gồm 691 nhân khẩu) trên địa bàn 10 thôn. Đối với nhóm hộ sử dụng dịch vụ thu gom, hệ số đạt 0,67 kg/người/ngày (246 kg/366 người); đối với nhóm hộ chưa sử dụng dịch vụ thu gom, hệ số đạt 0,65 kg/người/ngày (213 kg/325 người). Giá trị phát sinh trung bình của toàn xã được xác định là 0,66 kg/người/ngày.

3. Tỷ lệ thu gom rác thải sinh hoạt trên địa bàn xã đạt bao nhiêu và hiện trạng nhân lực thu gom như thế nào?
Tỷ lệ thu gom rác trên địa bàn xã đạt 86,6%, tương ứng với 5.730 hộ dân đã đăng ký dịch vụ trên tổng số 6.617 hộ toàn xã; còn lại 887 hộ (13,4%) chưa tham gia dịch vụ thu gom. Toàn bộ hoạt động thu gom rác thải cho 10 thôn hiện chỉ do 06 công nhân đảm nhiệm bằng các phương tiện thu gom thô sơ.

4. Thành phần cơ lý rác thải sinh hoạt tại xã Phước Sơn qua phân tích thực nghiệm gồm những thành phần nào?
Kết quả phân tích mẫu thực nghiệm 6,25 kg lấy tại điểm tập kết thôn Phụng Sơn cho thấy: Rác hữu cơ dễ phân hủy (thức ăn thừa, lá cây, hoa quả hỏng) chiếm tỷ lệ cao nhất là 51%; nhóm rác khó phân hủy gồm túi nilon, ly chai nhựa, hộp xốp chiếm 24%; giấy, bìa carton, vỏ lon nhôm, chai thủy tinh và kim loại chiếm 18%; các thành phần khác (pin, bóng đèn hỏng, vải vụn...) chiếm 4%.

5. Tác giả đề xuất những tuyến đường thu gom rác mới nào để giảm thiểu các bãi rác tự phát?
Ngoài 3 tuyến đường thu gom hiện hữu (Tuyến 1 từ chợ Phước Sơn về chùa Dưỡng Sơn; Tuyến 2 dọc ĐT640; Tuyến 3 từ Trường THPT Nguyễn Diêu đến quán Út Huệ), tác giả đề xuất mở thêm 02 tuyến thu gom mới: Tuyến số 4 thu gom rác từ các hộ dân khu vực thôn Mỹ Cang về thôn Xuân Phương và Tuyến số 5 thu gom cho khu vực dân cư thuộc thôn Vinh Quang 1.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Thị Y Nhiên đã phản ánh toàn diện bức tranh hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại xã Phước Sơn (huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định) qua các số liệu khảo sát thực địa và phân tích định lượng xác thực. Nghiên cứu đã chỉ rõ áp lực phát sinh gần 18,7 tấn rác/ngày đặt lên vai đội ngũ thu gom mỏng chỉ 6 công nhân, nhận diện các điểm nóng ô nhiễm tự phát tại các vùng chưa có tuyến thu gom. Các giải pháp đề xuất về mở rộng tuyến số 4 và số 5, ứng dụng hố chôn rác di động hợp vệ sinh, kết hợp tuyên truyền phân loại rác theo Luật Bảo vệ môi trường 2020 mang tính thực tiễn cao, đóng góp cơ sở khoa học trực tiếp cho công tác quản trị môi trường nông thôn tại địa phương.