MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Việt Nam có đƣờng bờ biển dài từ Móng Cái (Quảng Ninh) tới Hà Tiên (Kiên Giang), các công trình bảo vệ bờ biển đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an toàn cho an ninh quốc phòng, bảo vệ lãnh thổ lãnh hải cũng nhƣ các hoạt động khai thác tài nguyên biển, bảo vệ môi trƣờng, phòng chống thiên tai và đáp ứng nhu cầu du lịch và kinh tế ven biển. Do đó vấn đề quy hoạch các khu kinh tế biển theo hƣớng phát triển đa mục tiêu phải gắn liền với công tác bảo vệ bờ biển. Các giải pháp bảo vệ bờ biển bao gồm các hình thức công trình cụ thể nhƣ: Đê biển, kè bảo vệ đê, công trình giảm sóng bảo vệ bờ, bảo vệ rừng ngập mặn và đê biển.
Hệ thống các công trình bảo vệ bờ biển đóng vai trò quan trọng trong hoạt động khai thác và phát triển kinh tế biển đồng thời bảo vệ các khu vực giáp ranh với biển. Cà Mau là tỉnh cực Nam của Việt Nam, nằm ở phía Nam Bán đảo Cà Mau có 3 mặt giáp biển nhƣ một bán đảo. Tỉnh có lợi thế về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên đặc thù, tiềm năng phát triển kinh tế xã hội, nằm ở vị trí chiến lƣợc có vai trò quan trọng về hoạt động kinh tế của các vùng trong nƣớc và thế giới. Là địa phƣơng có nhiều tiềm năng và cơ hội để phát triển nhanh chóng, đƣợc xem là vùng có hệ sinh thái ngọt - lợ đa dạng với đặc điểm nổi bật là vùng sông nƣớc với các mô hình cơ cấu sản xuất nông - ngƣ nghiệp khác nhau.
Tuy nhiên, cũng nhƣ các tỉnh ven biển khác, Cà Mau đã, đang và sẽ đối mặt với không ít khó khăn làm cản trở đến mục tiêu phát triển bền vững của địa phƣơng, đó là: Tình trạng sạt lở bờ biển trên địa bàn tỉnh Cà Mau diễn ra trong các năm gần đây và ngày càng nghiêm trọng, rừng ngập mặn ngày càng mất dần đi, dẫn đến sinh kế ngƣời dân vùng ven biển đang bị ảnh hƣởng nặng nề. Trong những năm gần đây với nhiều diễn biến phức tạp của thời tiết, bờ biển tỉnh Cà Mau chịu ảnh hƣởng nặng nề, tình hình sạt lở bờ biển ngày càng nguy cấp hơn, những dãy rừng phòng hộ ven biển dần biến mất nên đê biển Tây thƣờng xuyên bị sóng to, gió lớn uy hiếp, nguy cơ vỡ đê rất cao, nhất là, vào mùa mƣa bão, gió Tây Nam hoạt động mạnh cộng với triều cƣờng dâng cao. Tại một số vị trí đặc thù rừng phòng hộ đã ix mất đi phần lớn diện tích và tác dụng bảo vệ đê, sóng biển tác động trực tiếp vào thân đê, làm sạt lở rất nghiêm trọng hệ thống đê biển. Theo đó điển hình là việc sóng to, gió lớn kết hợp với triều cƣờng dâng cao gây ra tràn và sạt lở đê biển Tây xảy ra vào ngày 03/8/2019.
Mùa mƣa bão năm 2020, chỉ trong vòng 1 tháng đã xảy ra liên tiếp 5, 6 cơn bão, bão chồng bão, mƣa chồng mƣa đã gây sạt lở trầm trọng gần 10km bờ biển Tây, đã trực tiếp ảnh hƣởng đến 26.160 hộ dân sinh sống ven biển và 128.900 ha đất sản xuất nông nghiệp. Qua quan trắc, ở biển Tây tốc độ sạt lở trung bình từ 20 ÷ 25m/năm, có một số vị trí lên đến 50m/năm, ở biển Đông trung bình từ 45 ÷ 50m, cá biệt có những nơi lên đến 80m/năm. Cụ thể, bờ biển Đông với chiều dài xói lở nguy hiểm khoảng 48.000m, trong đó, sạt lở rất nguy hiểm khoảng 29.500m tập trung trên địa bàn các xã Tam Giang Đông (huyện Năm Căn); xã Đất Mũi, xã Tân Ân và thị trấn Rạch Gốc (huyện Ngọc Hiển) Trƣớc tình hình sạt lở bờ biển nghiêm trọng nhƣ thế và mức độ ảnh hƣởng sạt lở năm sau cao hơn năm trƣớc, với sự nỗ lực của tỉnh Cà Mau trong những năm qua, đã thực hiện rất nhiều giải pháp kè nhƣ: kè bằng vật liệu địa phƣơng, kè bản nhựa, kè rọ đá, kè cọc bê tông ly tâm … với tổng chiều dài xấp xỉ 20km, trong đó phần lớn là kè cọc bê tông ly tâm. Kè cọc bê tông ly tâm có cấu tạo gồm 2 hàng cọc bê tông ly tâm đƣợc liên kết hệ thống dầm, giằng bê tông cốt thép, sau đó thả đá hộc vào bên trong.
Sóng biển tƣơng tác với kè cọc bê tông ly tâm sẽ bị tiêu tán, giảm năng lƣợng nên sau khi sóng công trình giảm nhỏ, tạo điều cho phù sa bồi đến đủ cao trình hợp lý thì cây mắm sẽ mọc tái sinh, rừng phòng hộ lại đƣợc khôi phục và bảo vệ đê biển không bị vỡ trƣớc sóng lớn. Các công trình trên sau khi đƣợc đƣa vào sử dụng đã phát huy đƣợc phần nào tác dụng mong muốn trong công tác giảm sóng bảo vệ bờ biển, để nâng cao hiệu quả hơn nữa của các công trình bảo vệ bờ biển cần phải hoàn thiện quản lý chất lƣợng thi công, đảm bảo tiến độ, chất lƣợng, mục đích công trình. Xuất phát từ thực trạng sạt lở bờ biển nhƣ trên, tác giả mong muốn nâng cao công tác quản lý chất lƣợng thi công kè cọc bê tông ly tâm giảm sóng, bảo vệ bờ biển Tây x huyện U Minh, tỉnh Cà Mau. Sau khi tìm hiểu và phân tích thực trạng, tổng quan vấn đề nghiên cứu, tác giả lựa chọn đề tài luận văn thạc sĩ: “Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý chất lƣợng thi công kè cọc bê tông ly tâm bảo vệ bờ biển Tây đoạn xã Khánh Tiến huyện U Minh tỉnh Cà Mau”.
Mục đích của đề tài Phân tích thực trạng và cơ sở lý luận công tác quản lý chất lƣợng thi công công trình đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chất lƣợng thi công công trình kè cọc bê tông ly tâm bảo vệ bờ biển Tây đoạn xã Khánh Tiến huyện U Minh tỉnh Cà Mau. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu - Đối tƣợng nghiên cứu: Công tác quản lý chất lƣợng thi công kè cọc bê tông ly tâm bảo vệ bờ biển Tây. - Phạm vi nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu hoàn thiện công tác quản lý chất lƣợng thi công kè cọc bê tông ly tâm bảo vệ bờ biển Tây đoạn xã Khánh Tiến huyện U Minh tỉnh Cà Mau. Cách tiếp cận và phƣơng pháp nghiên cứu 1.
Cách tiếp cận Trên cơ sở mục tiêu đề ra, cách tiếp cận nghiên cứu cơ sở lý luận về khoa học quản lý xây dựng, rà soát các hệ thống văn bản pháp luật hiện hành t trong lĩnh vực xây dựng nói chung và công trình bảo vệ bờ biển nói riêng. Phƣơng pháp nghiên cứu - Phƣơng pháp điều tra, khảo sát thực tế; - Phƣơng pháp tổng hợp, so sánh, phân tích; - Phƣơng pháp kế thừa, áp dụng có chọn lọc; - Và một số phƣơng pháp kết hợp khác. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài - Ý nghĩa khoa học: Tổng quan và phân tích cơ cở lý luận về quản lý chất lƣợng công trình, phân tích các giải pháp quản lý chất lƣợng công trình, quan điểm lý luận về hiệu quả chất lƣợng quản lý công trình. - Ý nghĩa thực tiễn: Các kết quả về cơ sở khoa học và đề xuất giải pháp đóng góp thiết thực cho quá trình nâng cao chất lƣợng công trình bảo vệ bờ biển Tây tỉnh Cà Mau.
Kết quả đạt đƣợc Các kết quả đạt đƣợc của luận văn nhƣ sau: - Tổng quan đƣợc thực trạng công tác quản lý chất lƣợng thi công công trình, cơ sở lý luận về quản lý chất lƣợng thi công; - Thực trạng công tác quản lý chất lƣợng công trình bảo vệ bờ biển Tây tỉnh Cà Mau, phân tích những kết quả đạt đƣợc, những hạn chế còn tồn tại, để đề xuất một số giải pháp tính khả thi và phù hợp với điều kiện thực tiễn nhằm nâng cao công tác quản lý chất lƣợng thi công kè cọc bê tông ly tâm bảo vệ bờ biển Tây đoạn xã Khánh Tiến huyện U Minh tỉnh Cà Mau. xii CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG THI CÔNG CÔNG TRÌNH BẢO VỆ BỜ BIỂN 1.1 Tổng quan về chất lƣợng công trình và quản lý chất lƣợng thi công công trình 1.1 Khái niệm về chất lượng và quản lý chất lượng công trình xây dựng Công trình xây dựng phải đảm bảo yêu cầu chất lƣợng về kỹ thuật và thẩm mỹ đồng thời phải phù hợp với qui chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng, đáp ứng các yêu cầu trong các văn bản quy định của pháp luật có hiệu lực và hợp đồng kinh tế liên quan. Chất lƣợng công trình xây dựng không những phải đảm bảo sự an toàn chất lƣợng về mặt kỹ thuật mà còn phải đáp ứng các yêu cầu về an toàn trong quá trình sử dụng có xét tới các yếu tố xã hội và kinh tế. Trong trƣờng hợp, công trình xây dựng quá an toàn, quá chắc chắn mà không phù hợp với quy hoạch, kiến trúc, gây những ảnh hƣởng bất lợi cho cộng đồng về mặt an ninh hay môi trƣờng và không kinh tế thì cũng không đảm bảo yêu cầu về chất lƣợng công trình.
Để hoàn thành công trình xây dựng với chất lƣợng đảm bảo cần rất nhiều yếu tố kết hợp, trong đó yếu tố đầu tiên liên quan là năng lực quản lý dự án của chủ đầu tƣ và năng lực của các nhà thầu trong quá trình thi công xây dựng công trình [1]. Theo Điều 2 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 về quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lƣợng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng, quản lý chất lƣợng công trình xây dựng là hoạt động quản lý của các chủ thể tham gia các hoạt động xây dựng theo quy định của Nghị định này và pháp luật khác có liên quan trong quá trình chuẩn bị, thực hiện đầu tƣ xây dựng công trình và khai thác, sử dụng công trình nhằm đảm bảo chất lƣợng và an toàn của công trình [2].2 Tổ chức quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình 1.1 Nội dung công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng Quy trình quản lý chất lƣợng thi công xây dựng công trình cần kiểm soát từ giai đoạn mua sắm, chế tạo sản xuất các vật liệu xây dựng, cấu kiện kết cấu và các loại thiết bị đƣợc sử dụng vào công trình cho tới công đoạn thi công xây dựng, chạy thử và nghiệm thu đƣa hạng mục công trình, công trình hoàn thành vào sử dụng.