đặt vấn đề quản lý, sử dụng nguồn vốn và tiến độ thi công lên hàng đầu sau đó mới đến quản lý chất lƣợng công trình xây dựng (CLCT XD). Học viên: Lưu Nhuận Lớp: Cao học 21QLXD11- CS2 Luận văn Thạc sĩ 10 Trường Đại học Thủy lợi Tuy nhiên, khi Luật Xây dựng đƣợc ban hành đã có sự thay đổi lớn, công tác quản lý CLCT đã trở thành yếu tố quan trọng hàng đầu. Quản lý chất lƣợng thi công xây dựng công trình bao gồm các hoạt động quản lý chất lƣợng của nhà thầu thi công xây dựng; giám sát thi công xây dựng công trình và nghiệm thu công trình xây dựng của chủ đầu tƣ; giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình. Đặc biệt xác định quản lý chất lƣợng vật liệu trong thi công xây dựng là một trong các công tác chính của công tác quản lý chất lƣợng công trình xây dựng nên các cơ quan QLNN ngày càng quan tâm về lĩnh vực này.
Những kết quả đạt được Tuy nguồn vốn đầu tƣ còn hạn chế nhƣng tỉnh cũng đã tập trung huy động và bố trí nguồn vốn đầu tƣ cho các công trình trọng điểm, thiết yếu nhƣ: Nguồn vốn đối ứng của tổ chức phi Chính phủ Hoa Kỳ (AP) đầu tƣ 100 trạm Ytế cho các xã, phƣờng, thị trấn; Nguồn vốn vay của Ngân hàng Châu Á (ADB) đầu tƣ hệ thống giao thông nông thôn, kết quả đến cuối năm 2013 toàn tỉnh đã có 100% xã, phƣờng, thị trấn có đƣờng Ôtô về đến trung tâm xã, đảm bảo lƣu thông hai mùa mƣa nắng; Nguồn vốn Kiên cố hóa kênh mƣơng đầu tƣ giúp cho các xã đạt tiêu chí Nông thôn mới, kết quả đến cuối năm 2014 toàn tỉnh có 14/22 xã Nông thôn mới đạt tiêu chí thủy lợi, trong đó có 9/22 xã điểm Nông thôn mới về đích đạt 19/19 tiêu chí, đến cuối năm 2015 sẽ có 22/22 xã đạt tiêu chí Nông thôn mới đúng theo nghị quyết của Tỉnh Ủy; Nhìn chung hiệu quả của việc bố trí các nguồn vốn đầu tƣ cho các công trình đảm bảo mục tiêu phát triển kinh tế và an sinh xã hội. 3: Trường dân tộc nội trú huyện Hình 1. 4: Trạm Y tế xã Tân Long - Tam Bình huyện Mang Thít Học viên: Lưu Nhuận Lớp: Cao học 21QLXD11- CS2 Luận văn Thạc sĩ 11 Trường Đại học Thủy lợi Hình 1. 5: Công trình Đường về trung tâm Hình 1.
6: Công trình Kiên cố hóa các xã cống, đập Công tác triển khai các văn bản qui phạm pháp luật có liên quan về lĩnh vực đầu tƣ xây dựng đƣợc thực hiện kịp thời, công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát đánh giá đầu tƣ đƣợc quan tâm chỉ đạo và thực hiện thƣờng xuyên nên cũng đã hạn chế đƣợc những sai sót trong đầu tƣ xây dựng, góp phần đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án, nâng cao hiệu quả sử dụng của các nguồn vốn đầu tƣ. Công tác quản lý chất lƣợng vật liệu xây dựng diễn ra theo chiều hƣớng tốt, vật liệu xây dựng chủ yếu cát, đá, xi măng, gạch, sắt xây dựng,. cơ bản đạt yêu cầu sử dụng trong xây dựng, chất lƣợng vật liệu xây dựng đƣợc cơ quan chức năng kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ. Công tác lựa chọn các nhà thầu: khảo sát, thiết kế, thẩm tra, thi công, giám sát, kiểm định chất lƣợng đƣợc tuân thủ theo các quy định của Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu.
CLCT CĐT cộng đồng về chất lƣợng CTXD. Hiện nay vai trò của giám sát cộng đồng trong việc giám sát các công trình xây dựng nói chung cũng đƣợc quan tâm và cho thấy có tác dụng rõ rệt. Những tồn tại hạn chế Công tác quản lý chất lƣợng công trình xây dựng nói chung và công trình thủy lợi nói riêng chỉ chủ yếu thực hiện đối với các công trình đƣợc đầu tƣ bằng nguồn vốn ngân sách do tỉnh quản lý. Công tác thanh tra, giám sát, đánh giá đầu tƣ tuy có nhiều có gắng triển khai thực hiện tuy nhiên vẫn chƣa đáp ứng yêu cầu, chƣa Học viên: Lưu Nhuận Lớp: Cao học 21QLXD11- CS2 Luận văn Thạc sĩ 12 Trường Đại học Thủy lợi phủ kín trên địa bàn toàn tỉnh.
Một số chủ đầu tƣ chƣa quan tâm nhiều đến công tác giám sát, đánh giá đầu tƣ do đó những phát sinh vƣớng mắc của các dự án công trình nhƣ: Ảnh hƣởng do mặt bằng, xử lý phát sinh kỹ thuật, nguồn vốn… không đƣợc tháo gỡ kịp thời ảnh hƣởng đến tiến độ thi công, giải ngân nguồn vốn. Năng lực một số chủ đầu tƣ và cán bộ làm công tác quản lý đầu tƣ xây dựng của chủ đầu tƣ, nhìn chung còn hạn chế, ỷ lại, trông chờ mặc dù đã đƣợc tập huấn nghiệp vụ nhƣng vẫn chƣa nắm bắt kịp thời các qui trình thủ tục trong đầu tƣ xây dựng, do đó công tác tham mƣu chƣa kịp thời, chƣa đúng qui định, thƣờng giao cho các đơn vị tƣ vấn nhƣ: công tác thẩm tra, công tác đấu thầu….dẫn đến phát sinh kỹ thuật, khối lƣợng trong quá trình triển khai thực hiện ảnh hƣởng đến tiến độ, kém hiệu quả trong đầu tƣ. Một số vấn đề thuộc phạm vi trách nhiệm, quyền hạn của chủ đầu tƣ giải quyết nhƣng lại đề nghị xin ý kiến của cấp có thẩm quyền. - Về công tác lựa chọn nhà thầu: Ví dụ: Công trình Đê bao Sa Co, xã Nhơn Bình, huyện Trà Ôn; Đại diện Chủ đầu tƣ: Ban quản lý các dự án xây dựng cơ bản ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Theo kết luận của Thanh tra Sở kế hoạch và Đầu tƣ ngày 25/5/2013: ” i/. CĐT không thẩm định hồ sơ yêu cầu theo quy định tại khoản 6, điều 59, Nghị định 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009; ii/. CĐT thực hiện chỉ định thầu kể từ ngày phê duyệt hồ sơ yêu cầu đến ngày ký hợp đồng quá 45 ngày so với qui định tại điểm đ, khoản 3 điều 40 Nghị định 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009; iii/. CĐT chấp thuận cho nhà thầu cung cấp hồ sơ đề xuất sau thời điểm đóng thầu, sau thời điểm phê duyệt kết quả chỉ định thầu là sai qui định…” - Về giám sát chất lƣợng công trình: Theo biên bản kiểm tra thực tế công trình ngày 16/4/2013, với sự chứng kiến của Đoàn kiểm tra, CĐT và ngƣời dân địa phƣơng hiện trạng công trình đã thi công nhƣ sau: + Cống rạch Sóc có vết nứt rộng từ (1-3)cm ở hai đầu thƣợng, hạ lƣu và tƣờng cánh mái thƣợng hạ lƣu.
+ Cống Hai Quân, cống Bà Phó có vết nứt rộng từ (1-3cm) ở hai đầu thƣợng, hạ lƣu và vết nứt rộng từ (2-4)cm ở hai mái thân cống. Qua kết luận của thanh tra Học viên: Lưu Nhuận Lớp: Cao học 21QLXD11- CS2 Luận văn Thạc sĩ 13 Trường Đại học Thủy lợi Sở Kế hoạch và Đầu tƣ: “ CĐT thiếu kiểm tra giám sát quá trình thi công của nhà thầu dẫn đến việc một số hạng mục trong gói thầu số 7, công trình Đê bao kênh Sa Co thi công không đảm bảo chất lượng” 1. THỰC TRẠNG CHUNG VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TẠI TỈNH VĨNH LONG Nhìn chung các CĐT và các chủ thể có liên quan khác trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long thực hiện khá nghiêm túc các quy định về quản lý đầu tƣ nhƣ: Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tƣ xây dựng công trình; Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ; Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lƣợng công trình xây dựng và Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lƣợng công trình xây dựng; Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tƣ xây dựng công trình; Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 Về hợp đồng trong hoạt động xây dựng và các văn bản, quy định có liên quan khác. - Trong giai đoạn khảo sát, lập dự án: CĐT có trách nhiệm giám sát đơn vị tƣ vấn, ngoài ra phía tƣ vấn cũng có bộ phận chuyên trách để tự giám sát các công việc của mình phụ trách.
- Trong giai đoạn thiết kế: đơn vị tƣ vấn thiết kế xây dựng công trình chịu trách nhiệm trƣớc CĐT và pháp luật về chất lƣợng thiết kế. Sau khi CĐT nghiệm thu sản phẩm thiết kế của nhà thầu thiết kế thì CĐT phải chịu trách nhiệm về các sản phẩm thiết kế giao cho đơn vị thi công. - Trong giai đoạn thi công xây dựng: CĐT có trách nhiệm giám sát thi công và nghiệm thu công trình, phía nhà thầu thi công phải có các hoạt động quản lý chất lƣợng và tự giám sát hoạt động thi công. Bên cạnh đó, phía tƣ vấn thiết kế phải có trách nhiệm giám sát tác giả đối với sản phẩm của mình làm ra.
Học viên: Lưu Nhuận Lớp: Cao học 21QLXD11- CS2 Luận văn Thạc sĩ 14 Trường Đại học Thủy lợi - Trong giai đoạn bảo hành, vận hành, khai thác: CĐT và các đơn vị quản lý có liên quan có trách nhiệm kiểm tra công trình, khi phát hiện hƣ hỏng sẽ yêu cầu sữa chữa, thay thế (trong thời gian bảo hành) hoặc tự khắc phục sữa chữa hƣ hỏng (hết thời gian bảo hành công trình). Ngoài ra, vai trò của giám sát nhân dân về chất lƣợng công trình cũng đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình thực hiện dự án. Hệ thống quản lý CLXD công trình thủy lợi tại tỉnh Vĩnh Long Để thực hiện tốt việc xây dựng các công trình, UBND tỉnh các Sở, Ban ngành đã có sự quan tâm đặc biệt đến quản lý đầu tƣ XDCT. Các Luật, Nghị định, Thông tƣ, các văn bản về quản lý đầu tƣ xây dựng và quản lý CLCT xây dựng từ TW đến địa phƣơng theo một số mô hình quản lý đầu tƣ khác nhau đã đƣợc nghiên cứu và áp dụng có hiệu quả.
7: Sơ đồ mô hình quản lý CLCT xây dựng tại Việt Nam [8] 1. Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án Đây là mô hình quản lý dự án mà Chủ đầu tƣ hoặc tự thực hiện dự án hoặc chủ đầu tƣ lập ra ban quản lý dự án để quản lý việc thực hiện các công việc dự án theo sự uỷ quyền. Mô hình này thƣờng đƣợc áp dụng cho các dự án quy mô nhỏ, đơn giản về kỹ thuật và gần với chuyên môn của chủ dự án, đồng thời chủ đầu tƣ có đủ năng lực chuyên môn kỹ năng và kinh nghiệm quản lý dự án.