CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ CÁC MÔ HÌNH TỔ CHỨC HỢP TÁC DÙNG NƯỚC Ở VIỆT NAM 1. Hệ thống thể chế quản lý công trình thủy lợi ở Việt Nam. Các chính sách về quản lý khai thác công trình thủy lợi Trong những năm qua, Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách về quản lý khai thác CTTL, trong đó có các chính sách về phân cấp quản lý, chuyển giao CTTL, phát triển các Tổ chức HTDN…, tạo hành lang pháp lý và cơ hội thuận lợi cho phát triển Tổ chức HTDN. Về nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác và bảo vệ CTTL, trong đó có các Tổ chức HTDN, chính phủ đã ban hành các chính sách như: Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi (2001); Nghị định 143/2003/NĐ-CP quy định chi tiết về việc thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác công trình thủy lợi; Nghị định số 140/2005/NĐ-CP ngày 11/11/2005 của Chính phủ quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi;Nghị định 67/2012/NĐ-CP quy định về chính sách miễn giảm thủy lợi phí; Thông tư 56/2010/TT-BNNPTNT quy định một số nội dung trong hoạt động của các tổ chức quản lý, khai thác công trình thủy lợi; Thông tư 65/2009/TT-BNNPTNT về Hướng dẫn tổ chức hoạt động và phân cấp quản lý, khai thác công trình thủy lợi.
Về tổ chức và hoạt động của các Tổ chức HTDN, tùy theo loại hình có thể căn cứ vào Luật số 23/2012/QH13 của Quốc hội quy định về việc thành lập, tổ chức và hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; Nghị định 151/2007/NĐ-CP của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của tổ hợp tác; Thông tư 40/2011/TT- BNNPTNT của Bộ NN&PTNT quy định về năng lực của tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, khai thác các công trình thủy lợi. Bộ NN&PTNT cũng đã ban hành một số chủ trương, chính sách nhằm phát triển Tổ chức HTDN. Điển hình phải kể đến Khung chiến lược phát triển PIM 6 (2004), Thông tư 75/2004/TT-BNNPTNT về Hướng dẫn thành lập, củng cố và phát triển tổ chức hợp tác dùng nước. Gần đây, việc phát triển các mô hình Tổ chức HTDN cũng được Bộ lồng ghép trong một số chính sách như Thông tư 41/2013/TT- BNNPTNT về Hướng dẫn thực hiện bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, Đề án Nâng cao hiệu quả quản lý khai thác các công trình thủy lợi hiện có.
Ngoài ra, còn có một số các chính sách khác liên quan đến sự tham gia của cộng đồng trong các hoạt động đầu tư và giám sát đầu tư như Chương trình kiên cố hóa kênh mương, Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng. Các nội dung tạo tiền đề, cơ sở để các địa phương xây dựng, phát triển Tổ chức HTDN có thể kể đến trong các chính sách sau đây: • Luật HTX số 23/2012/QH13: - Điều 7: “Cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân tự nguyện thành lập, gia nhập, ra khỏi hợp tác xã. Hợp tác xã tự nguyện thành lập, gia nhập, ra khỏi liên hiệp hợp tác xã”. “Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tự chủ, tự chịu trách nhiệm về hoạt động của mình trước pháp luật”.
- Điều 29: “Cơ cấu tổ chức hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã gồm đại hội thành viên, hội đồng quản trị, giám đốc (tổng giám đốc) và ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên”. Ngoài hai điều trên, các điều khác của Luật HTX 2012 cho thấy Tổ chức và hoạt động của loại hình HTX, liên hiệp HTX là có tư cách pháp nhân, có tài khoản tài ngân hàng, có điều lệ, quy chế để hoạt động, có trụ sở làm việc… • Pháp lệnh 32/2001/PL-UBTVQH10 về Khai thác và bảo vệ CTTL - Điều 2: “Thủy lợi phí là phí dịch vụ lấy nước từ tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi cho mục đích sản xuất nông nghiệp để góp phần chi phí cho việc quản lý, duy tu, bảo dưỡng và bảo vệ công trình thủy lợi”. 7 ‐ Điều 7: “Tổ chức, cá nhân sử dụng nước, làm dịch vụ từ công trình thủy lợi, xả nước thải vào công trình thủy lợi có trách nhiệm nộp thủy lợi phí, tiền nước, phí xả nước thải cho tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi theo quy dịnh của pháp luật”. - Điều 3: + “Việc khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi phải bảo đảm tính hệ thống của công trình, không chia cắt theo địa giới hành chính”.
+ “Mỗi hệ thống CTTL phải do 1 tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý khai thác và bảo vệ theo quyết định của cơ quan quản lý”. + “Tổ chức, cá nhân được hưởng lợi từ CTTL có trách nhiệm tham gia xây dựng kế hoạch khai thác và phương án bảo vệ công trình”. • Nghị định 67/2012/NĐ-CP quy định về chính sách miễn giảm thủy lợi phí - Điều 1: + “Mức thủy lợi phí … được tính ở vị trí cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước đến công trình đầu mối của công trình thủy lợi. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định vị trí cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước cho từng hệ thống công trình theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn”.
+ “Tổ chức hợp tác dùng nước thỏa thuận với tổ chức, cá nhân sử dụng nước về mức phí dịch vụ lấy nước từ sau cống đầu kênh đến mặt ruộng (kênh nội đồng), mức phí này không được vượt quá mức trần do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định”. + “Các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi được ngân sách nhà nước cấp bù số tiền do thực hiện miễn thu thủy lợi phí …”. • Thông tư 65/2009/TT-BNNPTNT hướng dẫn việc phân cấp quản lý khai thác CTTL. Giải thích từ ngữ: 8 + “Cống đầu kênh là công trình dẫn nước hoặc tiêu nước cho một diện tích hưởng lợi nhất định thuộc trách nhiệm quản lý của người hưởng lợi.
Chi phí quản lý, vận hành, tu sửa và bảo vệ các công trình từ cống đầu kênh đến mặt ruộng do người hưởng lợi đóng góp …”. Nguồn kinh phí của Tổ chức hợp tác dùng nước gồm: + “Phí dịch vụ thuỷ nông nội đồng do người dùng nước thoả thuận đóng góp để vận hành, duy tu và bảo vệ công trình thuỷ lợi.” + “Thuỷ lợi phí, tiền nước được cấp và thu từ các đối tượng phải thu theo quy định của pháp luật”. + “Phần kinh phí do việc quản lý công trình vượt quy mô cống đầu kênh của Tổ chức hợp tác dùng nước”. + “Ngân sách nhà nước cấp cho sửa chữa, nâng cấp công trình thuỷ lợi, khôi phục công trình thuỷ lợi bị thiên tai phá hoại…; hỗ trợ tiền điện, xăng, dầu cho bơm nước chống hạn, chống úng vượt định mức” + “Các nguồn thu do khai thác tổng hợp công trình thuỷ lợi và thu khác”.
Điều kiện thực hiện phân cấp: + “Các tổ chức, cá nhân được phân cấp quản lý, khai thác công trình, hệ thống CTTL phải đáp ứng yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm …”. + “Phân cấp quản lý CTTL thực hiện đồng thời hoặc sau khi Tổ chức HTDN được củng cố, kiện toàn nâng cao năng lực…”. + “Tổ chức, cá nhân được giao quản lý, khai thác và bảo vệ các CTTL được hưởng đầy đủ các quyền lợi và thực hiện các nghĩa vụ trong việc quản lý, khai thác và bảo vệ CTTL lợi theo quy định của pháp luật hiện hành”. Xác định cống đầu kênh: + “UBND cấp tỉnh ban hành quyết định cụ thể quy mô cống đầu kênh và mức trần phí dịch vụ thuỷ nông nội đồng, để chi trả công tác quản lý, vận hành, duy tu bảo dưỡng công trình thuộc phạm vi của Tổ chức HTDN quản lý”.
9 + “Tổ chức HTDN, hộ gia đình, cá nhân quản lý công trình, kênh mương có quy mô diện tích phục vụ lớn hơn quy mô cống đầu kênh theo quy định cụ thể của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, được cấp một phần kinh phí từ nguồn cấp bù thuỷ lợi phí của Nhà nước. Tỷ lệ và mức trích cụ thể theo thoả thuận giữa công ty quản lý, khai thác CTTL đầu mối với Tổ chức HTDN trên cơ sở khối lượng, nội dung công việc thực hiện và diện tích thực tế vượt mức quy định”. • Thông tư 75/2004/TT-BNNPTNT của Bộ NN&PTNT hướng dẫn việc thành lập các tổ chức HTDN. Mục I, tiểu mục 4.
Những quy định chung: - “Tổ chức hợp tác dùng nước hoạt động theo điều lệ hoặc quy chế được đại hội hoặc hội nghị của tổ chức hợp tác dùng nước thông qua; quản lý tài chính theo nguyên tắc tự chủ, dân chủ, công khai theo hướng dẫn của ngành tài chính; hạch toán độc lập; có tư cách pháp nhân, có tài khoản riêng, được vay vốn ở ngân hàng, có trụ sở làm việc”. Mục II, tiểu mục 1. Quy mô và hình tổ chức của Tổ chức HTDN: - Tổ chức HTDN quản lý hệ thống công trình độc lập: + “Hệ thống công trình được xây dựng trên địa bàn phục vụ tưới tiêu gọn trong phạm vi thôn, liên thôn, xã hoặc liên xã (không liên quan đến tổ chức, quản lý vận hành hệ thống công trình do doanh nghiệp nhà nước khai thác CTTL quản lý) thì thành lập một tổ chức để quản lý, điều hành thống nhất công trình thuộc phạm vi phụ trách theo các loại hình Tổ chức HTDN thích hợp”. + “Đối với tổ chức hợp tác dùng nước quản lý hệ thống công trình trong phạm vi thôn, liên thôn: Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã ký quyết định công nhận và phê duyệt điều lệ hoặc quy chế hoạt động của tổ chức này”.
10 + “Đối với tổ chức hợp tác dùng nước quản lý hệ thống công trình trong phạm vi xã, liên xã: Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện ký quyết định công nhận và phê duyệt điều lệ hoặc quy chế hoạt động của tổ chức này”. + “Trường hợp Tổ chức hợp tác dùng nước là tổ, đội thuộc Hợp tác xã nông nghiệp thì tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quy chế hoạt động của tổ, đội do Điều lệ của Hợp tác xã quy định theo Luật Hợp tác xã”. - Tổ chức HTDN quản lý công trình trong hệ thống CTTL do công ty quản lý: + “Hệ thống CTTL có quy mô nhỏ, kỹ thuật ít phức tạp, có liên quan đến hệ thống công trình do doanh nghiệp nhà nước khai thác công trình thủy lợi quản lý, phục vụ tưới tiêu cho diện tích không lớn thì tùy theo điều kiện cụ thể của từng địa phương để quy định phân cấp cho Tổ chức HTDN quản lý”.