MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Ở Việt Nam, Sắn là cây lƣơng thực, thức ăn gia súc quan trọng sau lúa và ngô. Cây sắn là nguồn thu nhập quan trọng của các hộ nông dân, do sắn dễ trồng, ít kén đất, ít vốn đầu tƣ, phù hợp với sinh thái và điều kiện kinh tế nông hộ. Sắn chủ yếu dùng để bán, kế đến dùng làm thức ăn gia súc, chế biến thủ công và tiêu thụ tƣơi.
Cây sắn là một loại cây trồng truyền thống ở Việt Nam và cũng là một trong những loại cây trồng quan trọng đối với an toàn lƣơng thực ở vùng núi. Từ năm 2002, các loại sắn công nghiệp đƣợc trồng và nhiều nhà máy chế biến tinh bột sắn đƣợc xây dựng ở khu vực miền bắc. Ngƣời nông dân đã có thêm thu nhập từ việc trồng sắn. Sắn cũng là cây công nghiệp có giá trị xuất khẩu và tiêu thụ trong nƣớc.
Sắn là nguyên liệu chính để chế biến bột ngọt, bio-ethanol, mì ăn liền, bánh kẹo, siro, nƣớc giải khát, bao bì, ván ép, phụ gia dƣợc phẩm, màng phủ sinh học và chất giữ ẩm cho đất. Sản phẩm sắn xuất khẩu của Việt Nam chủ yếu là tinh bột, sắn lát và bột sắn thị trƣờng chính là Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản, Singapo, Hàn Quốc. Đầu tƣ nhà máy chế biến bio – ethanol là một hƣớng lớn triển vọng. Sắn là cây trồng có nhiều công dụng trong chế biến công nghiệp, thức ăn gia súc và lƣơng thực thực phẩm…Sắn đƣợc nông dân ƣa trồng: có khả năng sử dụng tốt các đất các đất đã kiệt: cho năng suất cao và ổn định, chi phí đầu tƣ thấp và sử dụng ít nhân công, thời gian thu hoạch kéo dài nên thuận rải vụ.
Nghề trồng sắn thích hợp với những hộ nông dân nghèo, ít vốn đầu tƣ. Hòa An là một huyện miền núi nằm gần trung tâm tỉnh Cao Bằng. Huyện lỵ là thị trấn Nƣớc Hai nằm trên tỉnh lộ 203 cách Thành Phố Cao Bằng 15 km về hƣớng Tây, là một huyện miền núi có nhiều diện tích đất bãi, đồi. Diện tích lớn thuận lợi cho các loại cây trồng hàng năm và dài ngày, nhƣ keo, trám, mía, lạc… Bạch Đằng là một xã của huyện Hòa An với nền kinh tế chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp.
Trong những năm qua nhờ có chủ trƣơng chính sách của Đảng và n 2 Nhà nƣớc. Bạch Đằng đã ngày càng phát triển dựa vào các hoạt động sản xuất nông nghiệp. Là một xã gần trung tâm của huyện nên ngƣời dân có điều kiện hơn trong việc tiếp xúc các tiến bộ khoa học kỹ thuật, song việc đầu tƣ vào sản xuất vẫn còn thấp do còn gặp nhiều khó khăn, nông dân thiếu kinh nghiệm sản xuất. Thời gian gần đây đƣợc sự quan tâm của đảng và nhà nƣớc Bạch Đằng đang dần phát triển đi lên, đã và đang đạt đƣợc nhiều thành tựu to lớn trong xây dựng và phát triển và đảm bảo an ninh lƣơng thực, trong việc xóa đói giảm nghèo… Việc mở rộng diện tích trồng cây sắn đã mở ra một hƣớng xóa đói giảm nghèo cho bà con nơi đây chính quyền xã Bạch Đằng đã nhận thấy cây sắn cao sản rất phù hợp với đất đai, thổ nhƣỡng nên khuyến khích ngƣời dân mở rộng diện tích, trở thành cây trồng chủ lực giúp dân “xóa đói, giảm nghèo” ở địa phƣơng.
Từ năm 2012, nhờ sự hỗ trợ của chính quyền địa phƣơng và các tổ và một số dự án đã đƣa và trồng thử nghiệm giống sắn cao sản với sự hỗ trợ về giống, kỹ thuật cho ngƣời dân và đã đạt đƣợc năng xuất cao đem lại thu nhập cho ngƣời dân. Tuy nhiên, so với tiềm năng của địa phƣơng, thì việc sản xuất, kinh doanh sắn còn bộc lộ nhiều tồn tại, yếu kém. Diện tích trồng cây Sắn chƣa đƣợc mở rộng nhƣ tiềm năng đất đai vốn có, năng suất, chất lƣợng và giá cả cây sắn của xã còn thấp so với các địa phƣơng khác. Mặt khác phƣơng thức sản xuất của ngƣời dân còn mang tính nhỏ lẻ thủ công, dựa vào kinh nghiệm là chính, chƣa hiệu quả và dẫn tới hiệu quả kinh tế chƣa cao.
Trƣớc tình hình đó để có thể đề ra đƣợc những giải pháp, chiến lƣợc phát huy lợi thế, khắc phục những hạn chế thách thức, khó khăn, đƣa toàn ngành chế biến theo hƣớng sản xuất hàng hóa nâng cao sức cạnh tranh hội nhập kinh tế. Thấy đƣợc sử cần thiết đó tôi đã lựa chọn nghiên cứu khóa luận: “Thực trạng và đề xuất một số giải pháp chủ yếu phát triển sản xuất sắn trên đất dốc tại xã Bạch Đằng - huyện Hòa An - tỉnh Cao Bằng”. Mục đích nghiên cứu 1. Mục đích nghiên cứu của đề tài - Đánh giá đƣợc thực trạng phát triển sản xuất sắn trên địa bàn xã Bạch Đằng, trên cơ sở đó đƣa ra những giải pháp đúng đắn nhằm phát triển và nâng n 3 cao thu nhập cho những hộ sản xuất sắn trên địa bàn xã, và góp phần thúc đẩy kinh tế nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn xã.
- Xác định những thuận lợi và khó khăn phát triển cây sắn trên đất dốc từ đó định hƣớng về giải pháp nhằm phát triển cây sắn mang lại hiệu quả kinh tế cho ngƣời dân tại địa bàn nghiên cứu. Mục tiêu cụ thể - Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trƣờng địa bàn nghiên cứu. - Đánh giá thực trạng phát triển của cây sắn cao sản tại xã Bạch Đằng, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng. - Đánh giá đƣợc hiệu quả kinh tế, môi trƣờng và xã hội trong sản xuất cây sắn cao sản tại xã Bạch Đằng, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng.
- Đánh giá những thuận lợi và khó khăn khi trồng cây sắn. Đánh giá tác động, những cơ hội và thách thức đối với sản xuất và tiêu thụ sắn cao sản hiện tại và trong thời gian tới. - Đƣa ra một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển và nâng cao hiệu quả sản xuất và tiêu thụ sắn cao sản tại xã Bạch Đằng, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng. Ý nghĩa của đề tài Ý nghĩa trong nghiên cứu khoa học + Nghiên cứu đề tài tốt nghiệp tạo điều kiện cho sinh viên tiếp cận với thực tế, củng cố thêm những kiến thức, kỹ năng đã học, học hỏi nâng cao kiến thức của bản thân.
Đồng thời giúp sinh viên biết thêm đƣợc phƣơng pháp học tập, làm việc và nghiên cứu, cơ hội vận dụng chúng vào sản xuất thực tế. + Giúp sinh viên biết cách thực hiện một đề tài khoa học và hoàn thành một khóa luận. Rèn luyện các kỹ năng thu thập xử lý số liệu, viết báo cáo. Bổ sung kiến thức thực tế cho bản thân để sau này ra trƣờng làm việc tốt hơn.
+ Báo cáo đề tài là tài liệu tham khảo cho sinh viên khoa Kinh tế & Phát triển Nông thôn, các tổ chức khác nghiên cứu liên quan. Ý nghĩa thực tiễn + Khóa luận là cơ sở thực tiến cho ngƣời dân, chính quyền địa phƣơng xây dựng hƣớng phát triển, giải quyết những khó khăn trở ngại nhằm phát triển, giải quyết những khó khăn trở ngại nhằm phát triển cây sắn theo hƣớng hiệu quả ổn định và bền vững. n 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học 2.
Một số khái niệm cơ bản 2. Khái niệm về Mô hình trình diễn Thƣ̣c tiễn hoa ̣t đô ̣ng của đời số ng , kinh tế , xã hội rất phong phú , đa da ̣ng và phức ta ̣p, con ngƣời có thể sƣ̉ du ̣ng nhiề u công cu ̣ và phƣơng pháp nghiên cƣ́u để tiế p câ ̣n. Mỗi công cu ̣ và phƣơng pháp nghi ên cƣ́u đề u có nhƣ̃ng ƣu điể m riêng đƣơ ̣c sƣ̉ dụng trong điề u kiê ̣n và hoàn cảnh cu ̣ thể. Mô hiǹ h là mô ̣t trong nhƣ̃ng phƣơng pháp nghiên cƣ́u đƣơ ̣c sƣ̉ du ̣ng rô ̣ng raĩ , đă ̣c biê ̣t trong liñ h vƣ̣c nghiên cƣ́u khoa ho ̣c.
Theo cách tiế p câ ̣n k hác nhau thì mô hình có nh ững quan điể m n ội dung và cách hiểu riêng. Góc độ tiếp cận về mặt vật lý học thì mô hình cùng dạng nhƣng thu nhỏ lại. Khi tiế p câ ̣n sƣ̣ vâ ̣t để nghiên cƣ́u thì coi mô hin ̀ h là s ự mô phỏng cấ u tạo và hoạt động của một vật để trình bày và nghiên cứu. Khi mô hình hóa đố i tƣơ ̣ng nghiên cƣ́u thì mô hình sẽ đƣơ ̣c trình bày đơn giản về mô ̣t vấ n đề phức ta ̣p, giúp cho ta dễ nhận biết đƣơ ̣c đố i tƣơ ̣ng nghiên cƣ́u.
Mô hình đƣơ ̣c coi là hình ảnh quy ƣớc của đối tƣợng nghiên cứu về một hệ thố ng các mỗi quan hê ̣ và tiǹ h tra ̣ng kinh tế. Nhƣ vây, mô hiǹ h có các quan niê ̣m khác nhau , sƣ̣ khác nhau đó tùy thuô ̣c vào góc độ tiếp cận và mục đích nghiên cứu , nhƣng khi sƣ̉ du ̣ng mô hình ngƣời ta đều có chung một quan điểm là dùng để mô phỏng đối tƣợng nghiên cứu. Trong thƣ̣c tế , để khái quát hóa của sự vật, hiê ̣n tƣơṇ g, các quá trình, các mỗi quan hê ̣ hay ý tƣởng nào đó , ngƣời ta thƣờng thể hiện dƣới dạng mô hình. Có nhiều loại mô hình khác nhau , mỗi mô hin ̀ h chỉ đă ̣c trƣng cho mô ̣t điề u kiê ̣n sinh thái hay sản xuất nhất định nên không thể có mô hình chung cho tất cả các điều kiện sản xuấ t khác nhau.
n 5 Do đó, ở mỗi góc độ tiếp cận và mục đích nghiên cứu riêng , tùy thuộc vào quan niệm và ý tƣởng của ngƣời nghiên cƣ́u mà mô hình đƣơ ̣c sƣ̉ du ̣ng đế n mô phỏng và trình bày là khác nhau. Song khi sƣ̉ du ̣ng mô hin ̀ h để mô phỏng đố i t ƣợng nghiên cƣ́u, ngƣời ta thƣờng có chung mô ̣t quan điể m và đều đƣơ ̣c thống nhấ t đó là: mô hin ̀ h là hình mẫu để mô phỏng hoặc thể hiện đối tƣợng nghiên cứu, nó phản ánh những đặc trƣng cơ bản nhấ t và giƣ̃ nguyên đƣơ ̣c bản chấcủa t đối tƣợng nghiên cứu. Mô hình sản xuất Sản xuất là một hoạt động có ý thức, có tổ chức của con ngƣời nhằm tạo ra nhiều của cải vật chất cho xã hội bằng những tiềm năng, nguồn lực và sức lao động của chính mình. Lịch sử phát triển của xã hội loài ngƣời đã chứng minh sự phát triển của các công cụ sản xuất – yếu tố không thể thiếu trong nền sản xuất.