BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI -------------***--------------- HÀ ANH ðỨC NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG TẠI CÁC Xà NGHÈO CỦA HUYỆN SÓC SƠN, HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP Mã số : 60.10 Người hướng dẫn khoa học: PGS. MAI THANH CÚC HÀ NỘI - 2011. LỜI CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan rằng, nội dung, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào. Tôi cũng xin cam kết chắc chắn rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc, bản luận văn này là nỗ lực, kết quả làm việc của cá nhân tôi (ngoài phần ñã trích dẫn).
Tác giả luận văn Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. LỜI CẢM ƠN ðể hoàn thành luận văn này, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Giám Hiệu trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, Viện ñào tạo Sau ñại học, khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Bộ môn Phát triển nông thôn; cảm ơn các Thầy, Cô giáo ñã truyền ñạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Nhân dịp này, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới PGS.TS Thầy Mai Thanh Cúc - người ñã dành nhiều thời gian, tạo ñiều kiện thuận lợi, hướng dẫn về phương pháp khoa học và cách thức thực hiện các nội dung của ñề tài. Tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh ñạo UBND huyện Sóc Sơn, UBND các xã Nam Sơn, Bắc Sơn, Tân Hưng, Việt Long, ðức Hòa, Xuân Thu và Kim Lũ cùng các hộ nông dân tại các xã kể trên ñã tiếp nhận, nhiệt tình giúp ñỡ và cung cấp các thông tin, số liệu cần thiết phục vụ cho quá trình nghiên cứu và hoàn thiện ñề tài này.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia ñình, người thân, bạn bè và các bạn học viên lớp Kinh tế Nông nghiệp – K18C ñã chia sẻ, ñộng viên, khích lệ và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn này. Trong quá trình làm nghiên cứu, mặc dù ñã có nhiều cố gắng ñể hoàn thành luận văn, ñã tham khảo nhiều tài liệu và ñã trao ñổi, tiếp thu ý kiến của Thầy Cô và bạn bè. Song, do ñiều kiện về thời gian và trình ñộ nghiên cứu của bản thân còn nhiều hạn chế nên nghiên cứu khó tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, tôi rất mong nhận ñược sự quan tâm ñóng góp ý kiến của Thầy Cô và các bạn ñể luận văn ñược hoàn thiện hơn.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày…tháng…năm 2011 Tác giả luận văn Hà Anh ðức Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. MỤC LỤC Lời cam ñoan i Lời cảm ơn ii Mục lục iii Danh mục các chữ viết tắt v Danh mục bảng vi Danh mục biểu ñồ vii Danh mục hình vii 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3 1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 4 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 5 2.2 Cơ sở thực tiễn 29 3. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40 3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 40 3.1 ðặc ñiểm tự nhiên huyện Sóc Sơn 40 3.2 ðặc ñiểm kinh tế - xã hội của huyện Sóc Sơn 45 3.2 Phương pháp nghiên cứu 52 3.1 Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu 52 3.2 Phương pháp thu thập thông tin, tài liệu 53 3.3 Phương pháp xử lý và phân tích thông tin, số liệu 54 3.4 Hệ thống các chỉ tiêu trong nghiên cứu 56 4.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 57 Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… .1 Thực trạng phát triển nông nghiệp bền vững tại các xã nghèo của huyện Sóc Sơn 57 4.1 Thực trạng nghèo ñói tại các xã nghèo của huyện Sóc Sơn 57 4.2 Mức ñộ phát triển nông nghiệp bền vững tại các xã nghèo 64 4.2 Thực trạng các giải pháp phát triển nông nghiệp bền vững tại các xã nghèo 85 4.1 Dự án “Hướng dẫn, tập huấn cho hộ nghèo và cận nghèo cách làm ăn, khuyến nông, khuyến công” 85 4.2 Tăng cường chương trình ñào tạo nghề cho nông dân 93 4.3 ðịnh hướng và một số giải pháp chủ yếu phát triển nông nghiệp bền vững tại các xã nghèo của huyện Sóc Sơn thời gian tới 98 4.2 Hệ thống các giải pháp 100 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 113 5.2 Kiến nghị 114 Tài liệu tham khảo 119 Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BLðTB&XH Bộ lao ñộng Thương binh và Xã hội BQ Bình quân BVTV Bảo vệ thực vật GT Gieo trồng HTX Hợp tác xã NS Năng suất SD Sử dụng SXNN Sản xuất nông nghiệp TBKT Tiến bộ kỹ thuật UBND Ủy ban nhân dân Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………. DANH MỤC BẢNG STT Tên bảng Trang 3.1 Tình hình phát triển kinh tế huyện Sóc Sơn năm 2008 - 2010 46 3.2 Tình hình dân số và lao ñộng huyện Sóc Sơn năm 2008 - 2010 49 3.3 Tình hình sử dụng ñất ñai huyện Sóc Sơn năm 2008 – 2010 51 3.4 Số phiếu ñiều tra ở các hộ 53 3.5 Bảng thu thập tài liệu, số liệu ñã công bố 53 4.1 Số hộ nghèo và cận nghèo tại 7 xã nghèo của huyện Sóc Sơn 58 4.2 Tình hình SD ñất ñai tại 7 xã nghèo của huyện Sóc Sơn năm 2010 59 4.3 Trình ñộ của các chủ hộ 61 4.4 Phương tiện sản xuất của hộ 62 4.5 Cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt 65 4.6 Diện tích gieo trồng của các xã nghèo năm 2008 - 2010 66 4.7 Diện tích – năng suất – sản lượng lúa tại các xã nghèo năm 2010 68 4.8 Diện tích – năng suất – sản lượng rau các loại tại các xã nghèo năm 2010 69 4.9 Kết quả chăn nuôi tại các xã nghèo năm 2008 – 2010 74 4.10 Tổng hợp số lượng ñàn lợn và trâu, bò tại các xã nghèo năm 2010 75 4.11 Kết quả phân tích dư lượng thuốc BVTV có trong một số nông sản trên ñịa bàn Hà Nội.12 Mức ñộ nhiễm vi sinh vật trong thịt gia cầm 81 4.13 Mức ñộ ô nhiễm môi trường ở cơ sở chăn nuôi 83 4.14 ðánh giá của các hộ chăn nuôi tại tiểu vùng 1 về mức ñộ ô nhiễm của khí thải và nước thải chăn nuôi 84 4.15 Các mô hình phát triển nông nghiệp tại các xã nghèo ñang ñược triển khai trong dự án 88 4.16 Mức ñộ tham gia của hộ nghèo với chương trình ñào tạo nghề 95 4.17 Bố trí tập huấn cho các hộ nghèo và cận nghèo 102 Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….
DANH MỤC DỒ THỊ STT Tên ñồ thị Trang 4.1 Tình hình sử dụng ñất tại 7 xã nghèo của huyện Sóc Sơn năm 2009 60 4.2 Các vấn ñề chính mà người nghèo gặp phải 63 4.3 Cơ cấu diện tích cây trồng tại các xã nghèo năm 2010 68 4.4 Cơ cấu diện tích trồng cây lương thực và cây thực phẩm tại các xã nghèo năm 2010 68 4.5 Khó khăn của hộ nghèo trong phát triển trồng trọt 71 4.6 Cơ cấu chăn nuôi tại các xã nghèo năm 2010 74 4.7 Khó khăn của hộ trong chăn nuôi 76 4.8 ðánh giá của học viên về nội dung buổi tập huấn 92 4.9 Mức ñộ thực hành của hộ sau khóa học nghề 96 4.10 Hài lòng của hộ về ñào tạo nghề cho nông dân 96 DANH MỤC HÌNH TT Tên hình Trang 4.1 Gia ñình chị Hương, xã Bắc Sơn, huyện Sóc Sơn 63 4.2 Phát triển trồng rau bắp cải tại các xã nghèo của huyện Sóc Sơn 70 4.3 Diện tích trồng chè ở xã Bắc Sơn 70 4.4 Buổi tập huấn hướng dẫn kỹ thuật chăn nuôi bò sinh sản cho các hộ nghèo tại xã Kim Lũ vào tháng 11/2010 91 Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… .1 Tính cấp thiết của ñề tài Ở bất cứ nước nào, dù là nước giàu hay nước nghèo nông nghiệp ñều có vị trí quan trọng. Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất chủ yếu của nền kinh tế cung cấp những sản phẩm thiết yếu như lương thực, thực phẩm cho con người tồn tại. Trong quá trình phát triển kinh tế, nông nghiệp cần ñược phát triển ñể ñáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về lương thực và thực phẩm của xã hội. Vì thế, sự ổn ñịnh xã hội và mức an ninh về lương thực và thực phẩm của xã hội phụ thuộc rất nhiều vào sự phát triển của nông nghiệp [8] Lịch sử cho thấy, không có nền kinh tế nào ñạt ñược tốc ñộ tăng trưởng bền vững và tăng dần thu nhập của người dân mà không ưu tiên phát triển nông nghiệp.
Mặc dù trong những năm gần ñây, sự biến ñộng chính trị trên thế giới ñã làm thay ñổi hình ảnh và vai trò của nông nghiệp và những người làm nghề nông, nhưng lĩnh vực này vẫn ñóng vai trò chiến lược trong sự phát triển toàn cầu. Hiện nay, nông nghiệp ở các nước ñang phát triển phải ñối mặt với một loạt các thách thức, trong ñó có sự gia tăng về dân số, biến ñổi khí hậu, cuộc chạy ñua sử dụng nhiên liệu sạch, quá trình ñô thị hóa, sự khan hiếm ñất nông nghiệp và lực lượng lao ñộng thu hẹp… tất cả ñều có những ảnh hưởng nhất ñịnh tới sự phát triển nông nghiệp. Tuy nhiên, với những nước này, nông nghiệp vẫn ñóng một vai trò hết sức quan trọng, là ngành chính tạo ra thu nhập cho người dân. Hiện theo thống kê ước tính có khoảng 70% số người nghèo ở các nước ñang phát triển sống ở khu vực nông thôn và phụ thuộc phần lớn vào nông nghiệp.
ðối với những nước ñang phát triển này, phát triển nông nghiệp bền vững sẽ góp phẩn giảm nghèo ñói, thúc ñẩy cải thiện thu nhập cho hộ gia ñình và cộng ñồng, nhất là ñối với nhóm người nghèo. Với Việt Nam, khoảng 20 năm trở lại ñây, sản xuất nông nghiệp Việt Nam ñã tăng trưởng nhanh và ổn ñịnh. Nông nghiệp cung cấp nông sản thực phẩm cho 85 triệu dân và có thể tới 100 triệu dân trong vòng 10 năm tới.