Tổng quan nghiên cứu

Năm 2009, tỉnh Lâm Đồng ghi nhận quy mô dân số trong độ tuổi lao động đạt 863.190 người, chiếm tỷ lệ 70,76% tổng dân số toàn địa bàn. Mặc dù tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm địa phương (GDP) trong giai đoạn 2007-2009 duy trì mức cao 15%/năm, chất lượng và cơ cấu lực lượng lao động vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng. Vấn đề nghiên cứu then chốt của đề tài tập trung vào thực trạng mất cân đối cơ cấu lao động khi khu vực nông nghiệp chiếm tới 72,2% lực lượng làm việc, trong khi trình độ chuyên môn kỹ thuật chưa đáp ứng yêu cầu chuyển dịch kinh tế. Hiện tượng suy giảm cơ học nguồn nhân lực trẻ ở độ tuổi 20-29 diễn ra rõ nét, đặc biệt nhóm cử nhân 20-24 tuổi giảm 2.900 người trong giai đoạn 2007-2009 do chuyển dịch sang các trung tâm công nghiệp lớn.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về vốn nhân lực, phân tích toàn diện hiện trạng phát triển nguồn lao động tại 12 đơn vị hành chính của tỉnh Lâm Đồng từ năm 2001 đến năm 2009, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp phát triển nhân lực đồng bộ đến năm 2020. Phạm vi nghiên cứu bao quát 145 xã, phường, thị trấn trên toàn địa bàn tỉnh Lâm Đồng, bao gồm 47 xã vùng sâu, vùng xa đặc biệt khó khăn. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học trực tiếp cho các nhà hoạch định chính sách địa phương, hỗ trợ nâng cao thu nhập bình quân đầu người từ mức 12,5 triệu đồng năm 2009 lên các mức mục tiêu cao hơn, đồng thời kéo giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 10,1% xuống dưới chuẩn nghèo bền vững theo định hướng phát triển dài hạn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng nền tảng Lý thuyết Vốn con người (Human Capital Theory) và Lý thuyết Quản trị nguồn nhân lực chiến lược (Strategic Human Resource Management). Theo đó, nguồn lực con người được nhìn nhận dưới dạng tiềm năng bao gồm thể lực, trí lực và tâm lực; quá trình phát triển nguồn nhân lực thực chất là sự đầu tư bền vững nhằm chuyển hóa tiềm năng thành vốn nhân lực hữu hình phục vụ tăng trưởng kinh tế.

Mô hình nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tương tác của ba cấu phần chính:

  • Cấu phần môi trường tác động: Gồm môi trường vĩ mô (kinh tế, pháp luật, công nghệ, văn hóa xã hội), môi trường vi mô (cạnh tranh thu hút lao động, năng lực cung ứng của cơ sở đào tạo) và môi trường nội bộ tổ chức (chính sách tuyển dụng, sử dụng, đãi ngộ, văn hóa doanh nghiệp).
  • Cấu phần quá trình phát triển: Gồm chuỗi hoạt động phân tích, đề xuất, sáng tạo, thực hiện và đánh giá năng lực lao động.
  • Cấu phần kết quả đầu ra: Thể hiện qua năng suất lao động, cơ cấu việc làm và chất lượng sống của nhân lực.

Các khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa trong nghiên cứu bao gồm: Nguồn nhân lực (tổng hòa thể lực, trí lực, phẩm chất đạo đức của dân số có khả năng lao động), Phát triển nguồn nhân lực (quá trình biến đổi tích cực về quy mô, cơ cấu, trình độ lành nghề và kỹ năng làm việc nhóm), và Cơ cấu lao động theo ngành.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp quy mô lớn từ Niên giám Thống kê tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2003-2009, kết quả Tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp và thủy sản ngày 31/12/2008, cùng báo cáo tổng hợp từ 52.848 cơ sở kinh tế, hành chính sự nghiệp trên địa bàn toàn tỉnh.

Cỡ mẫu khảo sát bao quát 640.557 lao động đang trực tiếp tham gia hoạt động kinh tế trong tổng số 863.190 người trong độ tuổi lao động, kết hợp dữ liệu từ 50.112 cơ sở sản xuất kinh doanh và 165.472 hộ nông nghiệp. Phương pháp chọn mẫu chỉ tiêu toàn phần được áp dụng nhằm phản ánh chính xác bức tranh phân bổ nhân lực theo 19 nhóm ngành kinh tế quốc dân.

Phương pháp phân tích chủ đạo bao gồm phương pháp duy vật biện chứng, thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian liên tục từ năm 2001 đến năm 2009, và phương pháp dự báo ước lượng trung bình. Lý do lựa chọn các phương pháp này là nhằm đảm bảo tính bao quát, phản ánh đúng đặc thù địa bàn miền núi có 22% dân số là đồng bào dân tộc thiểu số, từ đó đưa ra các dự báo nhân lực có độ tin cậy cao cho mốc thời gian 2015 và 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô lực lượng lao động tăng nhanh nhưng tốc độ chuyển dịch cơ cấu ngành diễn ra chậm. Lực lượng lao động làm việc trong các ngành kinh tế tăng từ 560.000 người năm 2003 lên 640.557 người năm 2009, đạt tốc độ tăng gấp 1,35 lần tốc độ tăng dân số tự nhiên. Tuy nhiên, tỷ trọng lao động trong khu vực nông lâm nghiệp năm 2009 vẫn chiếm tới 72,2% (mặc dù đã giảm so với mức gần 80% năm 2003), cao hơn rất nhiều so với mức bình quân 55% của cả nước. Lao động công nghiệp - xây dựng và dịch vụ chỉ chiếm 27,8%.

Thứ hai, chất lượng nguồn nhân lực phân hóa sâu sắc và trình độ chuyên môn còn thấp. Toàn tỉnh có hơn 40 dân tộc cùng sinh sống, trong đó đồng bào dân tộc thiểu số bản địa (K’ho, Mạ, Chu Ru, M'nông) chiếm 22% dân số, tập trung phần lớn tại 47 xã đặc biệt khó khăn. Bộ phận lao động này có trình độ học vấn và tay nghề thấp, thói quen sản xuất còn lạc hậu và tâm lý ỷ lại vào hỗ trợ của Nhà nước còn phổ biến.

Thứ ba, xuất hiện làn sóng suy giảm cơ học rõ nét ở nhóm lao động trẻ có chuyên môn cao. Số liệu giai đoạn 2007-2009 cho thấy dân số trong độ tuổi 20-24 giảm 2.900 người (từ 90.500 người xuống 87.600 người), độ tuổi 25-29 giảm khoảng 1.800 người. Nguyên nhân do sinh viên địa phương sau khi tốt nghiệp các trường đại học, cao đẳng không quay về quê hương mà tìm kiếm việc làm tại các đô thị lớn có điều kiện phát triển hơn.

Thứ tư, mạng lưới đào tạo phát triển nhưng chưa tương xứng với yêu cầu thực tiễn. Tỉnh sở hữu 2 trường đại học (Đại học Đà Lạt, Đại học Yersin), 5 trường cao đẳng, 2 trường trung cấp và 448 trường phổ thông. Tuy nhiên, các trung tâm dạy nghề tại 10 huyện vẫn thiếu thốn trang thiết bị kỹ thuật hiện đại, chưa đáp ứng được nhu cầu đào tạo nhân lực công nghệ cao phục vụ nông nghiệp sinh thái và du lịch cao cấp.

Thảo luận kết quả

Thực trạng cơ cấu lao động lạc hậu bắt nguồn từ việc nền kinh tế Lâm Đồng vẫn phụ thuộc lớn vào nông nghiệp (nông nghiệp chiếm hơn 48,95% GDP năm 2009). Quy mô của 50.112 cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn phần lớn là doanh nghiệp nhỏ và hộ kinh tế cá thể, khả năng chi trả tiền lương thấp khiến mức thu nhập bình quân năm 2009 chỉ đạt 12,5 triệu đồng/người/năm, gây cản trở trực tiếp cho việc thu hút và giữ chân nhân sự giỏi.

So sánh với bài học quốc tế, các quốc gia như Hàn Quốc đã đầu tư tới 5% GDP cho giáo dục để đạt 97% tỷ lệ người trẻ tốt nghiệp phổ thông, hay Singapore với chính sách chuẩn hóa 100% giảng viên trình độ cao kết hợp tín dụng giáo dục linh hoạt. Ngược lại, Lâm Đồng chưa có chiến lược phát triển nhân lực đi trước quy hoạch kinh tế từ 5-10 năm, cơ chế liên kết ba nhà (Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp) còn lỏng lẻo.

Dữ liệu nghiên cứu phản ánh sự mất cân đối này rất trực quan khi thể hiện qua biểu đồ cơ cấu lao động theo ngành (với tỷ lệ nông nghiệp chiếm 72,2% vượt trội) và tháp tuổi dân số năm 2005 - 2008 bị thắt hẹp đột ngột ở phân khúc lao động 20-29 tuổi.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, kiện toàn bộ máy tổ chức và chuẩn hóa tiêu chuẩn chức danh: Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng cần thành lập cơ quan chuyên trách quản lý phát triển nguồn nhân lực trong giai đoạn 2010-2015. Thực hiện rà soát, đào tạo lại và tái bố trí lực lượng lao động dôi dư; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý 100% hồ sơ cán bộ công chức trước năm 2015.

Thứ hai, mở rộng mạng lưới và nâng cấp cơ sở vật chất đào tạo nghề: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì đầu tư trang thiết bị thực hành hiện đại cho trung tâm kỹ thuật hướng nghiệp tổng hợp tại 10 huyện (Đức Trọng, Đơn Dương, Lạc Dương, Đam Rông...). Phấn đấu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề từ dưới 30% lên mức 45% vào năm 2015 và đạt trên 60% vào năm 2020.

Thứ ba, ban hành chính sách đãi ngộ vượt trội để giữ chân nhân tài: Ủy ban nhân dân tỉnh cần triển khai các chính sách ưu đãi về nhà ở, trợ cấp ban đầu và cơ chế lương thưởng linh hoạt nhằm ngăn chặn hiện tượng di cư của nhóm lao động 20-29 tuổi. Mục tiêu thu hút ít nhất 1.000 chuyên gia, kỹ sư và nhà khoa học trình độ cao về làm việc tại địa phương giai đoạn 2011-2020.

Thứ tư, đổi mới chương trình đào tạo gắn liền nhu cầu của 50.112 cơ sở kinh doanh: Các trường Đại học Đà Lạt, Đại học Yersin và 5 trường cao đẳng trên địa bàn cần chuyển đổi mạnh mẽ từ đào tạo lý thuyết sang thực hành ứng dụng, xây dựng các ngành mũi nhọn như nông nghiệp công nghệ cao, công nghệ sinh học, quản trị du lịch sinh thái và dịch vụ nghỉ dưỡng đạt chuẩn quốc tế trước năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1 - Các cơ quan quản lý nhà nước tỉnh Lâm Đồng: Cán bộ thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Giáo dục và Đào tạo sử dụng hệ thống số liệu khảo sát 640.557 lao động và 52.848 cơ sở kinh tế để xây dựng các quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020.

Nhóm 2 - Ban lãnh đạo các cơ sở giáo dục và đào tạo: 2 trường đại học, 5 trường cao đẳng và các trung tâm dạy nghề tham khảo kết quả phân tích khoảng cách kỹ năng để điều chỉnh chương trình giảng dạy, nâng cao tỷ lệ sinh viên có việc làm sau tốt nghiệp cho hơn 10.000 học sinh, sinh viên mỗi năm.

Nhóm 3 - Giám đốc doanh nghiệp và nhà quản trị nhân sự: Lãnh đạo các tổ chức kinh tế trên địa bàn vận dụng bài học quản trị nhân sự từ Nhật Bản, Hoa Kỳ, xây dựng chế độ đãi ngộ và văn hóa công sở chuyên nghiệp nhằm nâng cao năng suất và giữ chân nhân viên tài năng.

Nhóm 4 - Học viên cao học và nhà nghiên cứu khoa học: Giảng viên, học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế phát triển khai thác phương pháp luận, hệ thống chỉ tiêu thống kê chuỗi 2001-2009 để làm tài liệu tham chiếu tin cậy cho các đề tài nghiên cứu kinh tế vùng Tây Nguyên.

Câu hỏi thường gặp

Thực trạng phân bổ lao động tại Lâm Đồng có điểm gì khác biệt so với cả nước? Năm 2009, khu vực nông lâm nghiệp tỉnh Lâm Đồng chiếm tới 72,2% lực lượng làm việc (tương đương hơn 460.000 người), cao hơn nhiều so với mức 55% của bình quân cả nước. Trong khi đó, tỷ trọng lao động công nghiệp và dịch vụ mới chỉ đạt 27,8%, phản ánh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương diễn ra tương đối chậm.

Tại sao có hiện tượng suy giảm nguồn nhân lực trẻ trong độ tuổi 20-29 tại Lâm Đồng? Giai đoạn 2007-2009, nhóm lao động 20-24 tuổi giảm 2.900 người do các cử nhân tốt nghiệp đại học, cao đẳng gặp khó khăn khi tìm kiếm việc làm chuyên môn tại địa phương. Với mức thu nhập bình quân 12,5 triệu đồng/năm vào năm 2009, phần lớn lao động trẻ chọn chuyển dịch đến các đô thị lớn như Thành phố Hồ Chí Minh để tìm cơ hội thu nhập tốt hơn.

Chất lượng nguồn nhân lực vùng đồng bào dân tộc thiểu số tại Lâm Đồng đang đối mặt thách thức gì? Đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 22% dân số toàn tỉnh, phân bố chủ yếu tại 47 xã đặc biệt khó khăn. Trình độ học vấn của lực lượng này còn thấp, tỷ lệ qua đào tạo nghề đạt dưới 10%, tập quán canh tác lạc hậu và tâm lý ỷ lại vào chính sách trợ cấp của Nhà nước vẫn còn nặng nề.

Bài học quốc tế nào có thể áp dụng hiệu quả nhất cho Lâm Đồng? Mô hình đào tạo tại chỗ kết hợp chế độ đãi ngộ theo thâm niên của Nhật Bản và chính sách phổ cập giáo dục ứng dụng với mức đầu tư 5% GDP của Hàn Quốc là hai kinh nghiệm giá trị nhất. Lâm Đồng cần ưu tiên đào tạo thực hành và liên kết chặt chẽ với các doanh nghiệp địa phương để giải quyết bài toán việc làm.

Mục tiêu phát triển nguồn nhân lực của tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020 là gì? Tỉnh định hướng giảm tỷ trọng lao động nông lâm nghiệp xuống dưới 50%, nâng tỷ lệ lao động công nghiệp - dịch vụ lên trên 50%, đồng thời đưa tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt mức trên 60% vào năm 2020 nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và du lịch bền vững.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị và phát triển nguồn nhân lực trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.
  • Công trình đã phân tích sâu sắc thực trạng 640.557 lao động trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2001-2009, nhận diện rõ những điểm nghẽn về cơ cấu ngành và chất lượng lao động.
  • Phát hiện chính xác nguyên nhân suy giảm cơ học ở nhóm lao động trẻ 20-29 tuổi và đề xuất giải pháp xử lý sự mất cân đối giữa 72,2% lao động nông nghiệp với mục tiêu công nghiệp hóa.
  • Xây dựng 4 nhóm giải pháp đột phá bao gồm: kiện toàn tổ chức, quy hoạch mạng lưới đào tạo nghề, đổi mới cơ chế giữ chân nhân tài và gắn kết đào tạo với doanh nghiệp.
  • Xác lập lộ trình thực thi rõ ràng theo hai giai đoạn 2010-2015 và định hướng tầm nhìn đến năm 2020 nhằm đưa năng suất lao động địa phương phát triển vượt bậc.

Các cơ quan quản lý nhà nước, cơ sở đào tạo và doanh nghiệp tại Lâm Đồng cần nhanh chóng phối hợp triển khai đồng bộ các giải pháp này nhằm kiến tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, thúc đẩy kinh tế - xã hội tỉnh phát triển nhanh và bền vững.