Tổng quan nghiên cứu
Thị trường viễn thông di động tại Việt Nam chứng kiến sự bùng nổ mạnh mẽ với tốc độ phát triển vượt bậc sau sự kiện gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Tại địa bàn tỉnh Long An, tốc độ phát triển mạng viễn thông đạt mức tăng trưởng ấn tượng nhưng đang bước vào giai đoạn bão hòa sâu sắc, khi tỷ lệ thâm nhập thuê bao di động đạt trên 138,12% quy mô dân số (tương đương khoảng 1,452 triệu dân số toàn tỉnh). Áp lực cạnh tranh giữa các doanh nghiệp viễn thông ngày càng khốc liệt, đòi hỏi các đơn vị phải tái định vị chiến lược để tồn tại.
Vấn đề nghiên cứu cốt lõi đặt ra là làm thế nào để mạng thông tin di động EVN Telecom do Công ty Điện lực Long An trực tiếp tổ chức, khai thác có thể nâng cao năng lực cạnh tranh trước thế chân vạc vững chắc của ba nhà mạng lớn gồm Viettel, Vinaphone và Mobifone. Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa lý luận về cạnh tranh trong ngành dịch vụ viễn thông, đánh giá toàn diện năng lực cạnh tranh của EVN Telecom tại địa phương thông qua chuỗi giá trị và khảo sát người dùng, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp phát triển bền vững mạng di động E-Mobile.
Phạm vi nghiên cứu tập trung vào thị trường dịch vụ thông tin di động EVN Telecom trên địa bàn tỉnh Long An trong giai đoạn 2007 đến 2011. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện ở việc đưa ra định hướng chiến lược giúp doanh nghiệp cắt giảm tỷ lệ thuê bao rời mạng từ mức 12,7% năm 2009 xuống dưới 5% trong dài hạn, đồng thời tối ưu hóa tài nguyên mạng lưới và nâng cao chỉ số gắn kết khách hàng trong môi trường hội nhập.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết cạnh tranh của Michael Porter kết hợp với lý thuyết năng lực động hiện đại trong bối cảnh nền kinh tế tri thức:
- Mô hình năm áp lực cạnh tranh của Michael Porter: Phân tích cường độ cạnh tranh giữa các đối thủ hiện hữu trong ngành, nguy cơ từ các doanh nghiệp mới gia nhập, áp lực từ sản phẩm dịch vụ thay thế, sức mạnh mặc cả của nhà cung cấp và năng lực đàm phán của khách hàng.
- Chuỗi giá trị doanh nghiệp: Xem xét 5 hoạt động sơ cấp gồm logistics đầu vào, vận hành, logistics đầu ra, marketing bán hàng, dịch vụ hậu mãi kết hợp cùng 4 hoạt động hỗ trợ gồm cơ sở hạ tầng, quản trị nguồn nhân lực, phát triển công nghệ và hoạt động thu mua để xác định lợi thế chi phí hoặc sự khác biệt hóa.
- Ba chiến lược cạnh tranh tổng quát: Chiến lược chi phí thấp, chiến lược khác biệt hóa và chiến lược tập trung vào các phân khúc thị trường ngách hoặc địa bàn nông thôn.
- Mô hình năng lực động và hiệu quả kinh doanh: Đo lường 5 trụ cột vô hình tạo nên lợi thế bền vững gồm chất lượng mối quan hệ (cam kết, chữ tín, thỏa mãn), nội hóa tri thức (thu thập, chuyển đổi, ứng dụng thông tin), mức độ đáp ứng thị trường, định hướng học hỏi và định hướng kinh doanh (tính độc lập, sáng tạo, mạo hiểm, chủ động, tiến công).
- Các khái niệm cốt lõi: Năng lực cạnh tranh doanh nghiệp, lợi thế cạnh tranh, vị thế cạnh tranh và tính kinh tế mạng trong kinh doanh thông tin di động.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu phối hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo hoạt động kinh doanh giai đoạn 2007 - 2010 của Công ty Điện lực Long An và nguồn dữ liệu sơ cấp được điều tra trực tiếp trong năm 2011:
- Quy trình thiết kế: Triển khai qua hai giai đoạn gồm nghiên cứu khám phá định tính (thảo luận nhóm, lấy ý kiến chuyên gia đầu ngành) để hoàn thiện bảng hỏi và nghiên cứu chính thức định lượng nhằm đo lường cảm nhận thực tế của khách hàng.
- Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Tổng số phiếu phát ra là 350 phiếu, thu về 244 phiếu và sàng lọc được 192 mẫu hợp lệ (tỷ lệ hợp lệ đạt 54,86%). Phương pháp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng tại 6 huyện và thành phố thuộc tỉnh Long An, bao quát các nhóm khách hàng với cơ cấu 27,6% độ tuổi 18-25, 31,8% độ tuổi 26-35, cùng 63,0% có mức thu nhập 2-4 triệu đồng/tháng.
- Phương pháp phân tích: Toàn bộ dữ liệu được mã hóa, xử lý trên phần mềm SPSS for Windows phiên bản 11. Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm thực hiện phân tích thống kê mô tả (Mean, độ lệch chuẩn), phân tích tần số và đối chiếu đa chiều trên thang đo Likert 5 điểm, giúp lượng hóa khách quan 17 tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh giữa các nhà mạng.
- Thời gian khảo sát: Điều tra thực địa liên tục trong 30 ngày và hoàn thiện toàn bộ công trình vào tháng 10 năm 2011.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Khảo sát thực tế từ 192 khách hàng sử dụng mạng di động tại Long An làm nổi bật những đặc trưng quan trọng:
- Tỷ lệ thị phần sử dụng thường xuyên trong mẫu nghiên cứu ghi nhận Viettel chiếm vị trí dẫn đầu với 34,4%, EVN Telecom giữ vị trí thứ hai với 26,6%, tiếp theo là Vinaphone với 18,8%, Mobifone đạt 15,1%, trong khi Gtel chiếm 2,1% và Vietnamobile chiếm 0,5%.
- Hạ tầng kỹ thuật và vùng phủ sóng là điểm sáng lớn nhất của EVN Telecom: Tiêu chí phạm vi phủ sóng đạt tỷ lệ 62,5% khách hàng đánh giá tốt (xếp vị trí thứ 4 sau Viettel 78,0%, Vinaphone 72,9%, Mobifone 72,7%), chất lượng sóng đạt 52,3% và kết nối cuộc gọi đạt 42,2%, vượt trội hoàn toàn so với các nhà mạng nhỏ như S-Fone hay Gtel.
- Dịch vụ chăm sóc khách hàng và hoạt động khuyến mãi là điểm yếu nghiêm trọng: Mức độ chăm sóc khách hàng chu đáo của EVN Telecom chỉ đạt 17,2% (xếp vị trí thứ 6/7 nhà mạng), kém xa Mobifone (48,3%) và Vinaphone (34,8%). Hoạt động khuyến mãi của EVN Telecom chỉ đạt 20,3%, thấp hơn rất nhiều so với Vinaphone (60,8%), Mobifone (58,5%) và Viettel (55,9%).
- Tỷ lệ thuê bao rời mạng cao và ý định gắn bó trong tương lai thấp: Tỷ lệ rời mạng của EVN Telecom năm 2009 ở mức 12,7% và năm 2010 là 8,6%. Trong tương lai, chỉ có 15,8% khách hàng dự định tiếp tục lựa chọn EVN Telecom, xếp sau Viettel (36,8%), Vinaphone (31,6%) và Mobifone (22,4%).
Thảo luận kết quả
Kết quả điều tra phản ánh sâu sắc rào cản công nghệ và mô hình vận hành của EVN Telecom tại Long An. Việc đơn vị ứng dụng chuẩn công nghệ CDMA nhằm tạo ưu thế dịch vụ giá trị gia tăng đã không đạt kỳ vọng (chỉ đạt 15,6% đánh giá tích cực), do thói quen thị trường nghiêng về chuẩn GSM và sự hạn chế của các dòng máy đầu cuối tương thích.
Khi giá cước dịch vụ viễn thông tiệm cận giá thành, cạnh tranh về giá không còn là lợi thế độc quyền. Khảo sát chỉ rõ có tới 75,0% khách hàng sẵn sàng chuyển mạng nếu cước phí cao hoặc xảy ra nghẽn mạng, 61,0% chuyển mạng vì ít khuyến mãi và 29,0% từ bỏ vì chăm sóc khách hàng kém.
Dữ liệu nghiên cứu được biểu diễn trực quan và sinh động thông qua biểu đồ hình sao (Radar Chart) đánh giá 17 tiêu chí năng lực cạnh tranh. Biểu đồ chỉ ra rằng trong khi ba nhà mạng lớn (Viettel, Mobifone, Vinaphone) tạo thành vòng cung vững chắc bao phủ các mốc đánh giá từ 45% đến 78%, thì EVN Telecom nằm ở phân khúc giữa với các đỉnh nhọn lệch về hạ tầng kỹ thuật nhưng thụt sâu ở các chỉ tiêu dịch vụ khách hàng, uy tín thương hiệu (21,9%) và hình ảnh thương hiệu lâu đời (chỉ đạt 7,0%). Điều này chứng minh doanh nghiệp cần chuyển dịch từ chiến lược mở rộng cơ học sang chiến lược nâng cao chất lượng mối quan hệ khách hàng.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm củng cố vị thế và phát triển mạng di động EVN Telecom tại Long An giai đoạn 2012 - 2015, bốn nhóm giải pháp hành động được đề xuất cụ thể:
- Hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật và đa dạng hóa dịch vụ giá trị gia tăng: Tiến hành tối ưu hóa các trạm phát sóng BTS/NodeB tại các vùng trũng viễn thông, triển khai bổ sung từ 10 đến 15 dịch vụ nội dung số mới trên nền tảng CDMA trong vòng 6 đến 12 tháng tới. Đơn vị thực hiện: Phòng Kỹ thuật Viễn thông thuộc Công ty Điện lực Long An phối hợp với các đối tác cung cấp giải pháp.
- Thiết lập hệ thống quản trị quan hệ khách hàng (CRM) chuyên sâu: Xây dựng cơ sở dữ liệu số hóa quản lý 100% hồ sơ thuê bao, ban hành chính sách tặng quà, ưu đãi chuyên biệt cho nhóm khách hàng lớn và khách hàng trung thành, hướng tới mục tiêu giảm tỷ lệ rời mạng xuống dưới 5,0% trong giai đoạn 2012 - 2013. Đơn vị thực hiện: Phòng Kinh doanh và Trung tâm Chăm sóc khách hàng.
- Cơ cấu lại chính sách giá và gói cước linh hoạt: Ban hành các gói cước gia đình và gói cước tích hợp điện lực - viễn thông, giảm 10% đến 15% cước gọi nội mạng cho các tổ chức, doanh nghiệp địa phương ngay trong quý 1 năm 2012. Đơn vị thực hiện: Phòng Tài chính Kế toán và Phòng Kinh doanh.
- Đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Tổ chức định kỳ 4 đợt tập huấn nghiệp vụ giao tiếp, chăm sóc khách hàng hàng năm cho 100% giao dịch viên, phấn đấu nâng mức độ cảm nhận nhân viên niềm nở từ 23,4% lên trên 45,0% vào cuối năm 2012. Đơn vị thực hiện: Phòng Tổ chức Hành chính.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Công trình nghiên cứu mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho nhiều nhóm đối tượng:
- Ban lãnh đạo và cán bộ quản lý doanh nghiệp viễn thông: Cung cấp khung phân tích chuỗi giá trị và 5 áp lực cạnh tranh để hoạch định chiến lược kinh doanh dịch vụ di động tại thị trường cấp tỉnh.
- Học viên cao học và nhà nghiên cứu quản trị kinh doanh: Nguồn tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp kết hợp mô hình lý thuyết Porter và năng lực động, quy trình thiết kế khảo sát 192 mẫu và kỹ thuật xử lý dữ liệu SPSS.
- Chuyên viên marketing và chăm sóc khách hàng: Ứng dụng hệ thống 17 tiêu chí khảo sát và thang đo dịch vụ để xây dựng các chương trình giữ chân khách hàng (retention marketing) và chống nghẽn dịch vụ.
- Cơ quan quản lý nhà nước về bưu chính viễn thông: Tham khảo bức tranh thực tế về cấu trúc thị trường di động địa phương để ban hành các quy định quản lý tần số, giá cước và chính sách chia sẻ hạ tầng dùng chung hiệu quả.
Câu hỏi thường gặp
-
Đâu là nguyên nhân chính khiến EVN Telecom gặp khó khăn khi cạnh tranh tại Long An?
Nguyên nhân xuất phát từ việc sử dụng công nghệ CDMA kén thiết bị đầu cuối và nguồn lực tài chính hạn hẹp. Dữ liệu khảo sát 192 mẫu chỉ ra mức độ hài lòng về khuyến mãi của mạng chỉ đạt 20,3% và chăm sóc khách hàng chỉ đạt 17,2%, khiến đơn vị bị lép vế trước sự thống trị của Viettel, Vinaphone và Mobifone.
-
Khách hàng tại Long An quan tâm nhất đến tiêu chí nào khi lựa chọn mạng di động?
Khách hàng đặt ưu tiên hàng đầu vào chất lượng sóng ổn định với điểm đánh giá trung bình 4,3049 trên thang đo 5 điểm, cước phí rẻ với điểm trung bình 4,1170 và tính cước minh bạch với điểm trung bình 3,9944. Ngoài ra, hơn 75,0% người dùng sẵn sàng đổi mạng nếu cước phí quá cao.
-
Tỷ lệ thuê bao rời mạng của EVN Telecom tại địa phương diễn biến như thế nào?
Tỷ lệ rời mạng của EVN Telecom từng ở mức rất cao 12,7% trong năm 2009. Nhờ những nỗ lực điều chỉnh vận hành, tỷ lệ này đã giảm xuống mức 8,6% trong năm 2010, tuy nhiên đây vẫn là con số rủi ro cần kiểm soát chặt chẽ bằng các chính sách chăm sóc khách hàng trung thành.
-
Luận văn đã sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng như thế nào?
Nghiên cứu tiến hành khảo sát trực tiếp 192 khách hàng hợp lệ trên địa bàn 6 huyện và thành phố tại Long An. Dữ liệu được nhập liệu và phân tích trên phần mềm SPSS phiên bản 11 thông qua phân tích tần số, tính điểm trung bình và xây dựng biểu đồ hình sao 17 tiêu chí năng lực cạnh tranh.
-
Những giải pháp đột phá nào được đề xuất để EVN Telecom nâng cao năng lực cạnh tranh?
Luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm gồm: nâng cao chất lượng kỹ thuật trạm BTS, số hóa hệ thống CRM để giảm tỷ lệ rời mạng xuống dưới 5,0%, thiết kế gói cước tích hợp viễn thông - điện lực giảm 10% đến 15% cước nội mạng, và đào tạo giao dịch viên để nâng chỉ số niềm nở lên trên 45,0%.
Kết luận
- Hệ thống hóa hoàn chỉnh lý thuyết cạnh tranh của Michael Porter và mô hình năng lực động trong ngành dịch vụ viễn thông di động.
- Phân tích sâu sắc bức tranh thị trường viễn thông Long An với tỷ lệ thuê bao di động đạt trên 138,12% dân số, báo hiệu sự bão hòa của thị trường.
- Làm rõ thực trạng năng lực cạnh tranh của EVN Telecom với lợi thế về vùng phủ sóng (62,5%) nhưng bộc lộ điểm yếu về dịch vụ chăm sóc khách hàng (17,2%) qua khảo sát 192 mẫu thực tế.
- Thiết lập hệ thống 4 nhóm giải pháp khả thi với lộ trình triển khai rõ ràng từ năm 2012 đến 2013 nhằm tối ưu hóa chi phí và phát triển thuê bao bền vững.
- Cung cấp mô hình biểu đồ hình sao 17 tiêu chí giúp các nhà quản trị trực quan hóa vị thế cạnh tranh so với các đối thủ trên địa bàn.
Công trình đóng góp luận cứ khoa học vững chắc và giải pháp quản trị thiết thực cho sự phát triển của mạng di động EVN Telecom tại Long An. Trong giai đoạn 2012 - 2013, doanh nghiệp cần nhanh chóng số hóa cơ sở dữ liệu khách hàng và chuẩn hóa đội ngũ nhân sự. Hãy tải về và tham khảo toàn văn luận văn thạc sĩ kinh tế để nắm bắt trọn vẹn mô hình phân tích cạnh tranh chuyên sâu cho doanh nghiệp!