Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Chinh được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam chuyển đổi mạnh mẽ sang cơ chế thị trường. Cả nước có hơn 13 triệu hộ nông dân, đóng vai trò nền tảng trong việc đảm bảo an ninh lương thực quốc gia và duy trì ổn định chính trị - xã hội, với sản lượng lúa gạo đạt tỷ suất hàng hóa trên 50%. Tuy nhiên, khu vực kinh tế nông hộ, đặc biệt tại các tỉnh miền núi phía Bắc và vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vẫn đối mặt với ba mâu thuẫn nội tại căn bản:
- Quy mô canh tác manh mún, phân tán bắt nguồn từ chính sách chia đất bình quân trước đây, gây rào cản lớn cho việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và cơ giới hóa đồng bộ.
- Tốc độ gia tăng dân số tạo sức ép việc làm gay gắt, kết hợp tính chất mùa vụ đặc thù của sản xuất nông nghiệp dẫn đến tình trạng dư thừa lao động lúc nông nhàn và năng suất lao động bình quân thấp.
- Trình độ học vấn của nông dân còn hạn chế, tình trạng thiếu vốn đầu tư diễn ra phổ biến; nhiều nông hộ khi tiếp cận nguồn vốn tín dụng vẫn lúng túng, chưa xây dựng được phương án sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế cao.
Địa bàn nghiên cứu là phường Đề Thám, thuộc thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng. Dù mang địa giới hành chính cấp phường đô thị, cơ cấu kinh tế của Đề Thám vẫn dựa chủ yếu vào nông nghiệp. Quá trình đô thị hóa diễn ra đồng thời với sự bộc lộ rõ rệt của các mâu thuẫn về tư liệu sản xuất và giải quyết việc làm cho nông dân.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm 4 nhiệm vụ:
- Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế hộ gia đình tại phường Đề Thám giai đoạn 2011 - 2013.
- Tìm ra những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế nông hộ ở địa bàn nghiên cứu.
- Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức (SWOT) trong tiến trình phát triển kinh tế hộ gia đình trên địa bàn phường.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy kinh tế hộ phát triển và nâng cao đời sống cho người dân địa phương.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận, thực tiễn liên quan tới kinh tế nông hộ và các hộ nông dân trực tiếp sản xuất kinh doanh tại phường Đề Thám.
- Phạm vi không gian: Địa bàn phường Đề Thám, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phản ánh hiện trạng kinh tế - xã hội địa phương thu thập từ năm 2011 đến năm 2013; số liệu điều tra sơ cấp tại các nông hộ thực hiện trong năm 2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận hệ thống hóa các lý luận kinh tế nông nghiệp kinh điển và hiện đại về kinh tế nông hộ:
- Khung lý thuyết và quan niệm học thuật: Tác giả dẫn chiếu định nghĩa hộ gia đình của Liên Hợp Quốc và Hội thảo quốc tế về quản lý nông trại tại Hà Lan (1980); nghiên cứu nhân chủng học kinh tế của Raul Iturra; định nghĩa kinh tế nông hộ của Frank Ellis; quan điểm của V.I. Lênin về tôn trọng sở hữu cá nhân và khuyến khích liên kết tự nguyện; nghiên cứu của Hayami và Kikuchi (1981) về áp lực dân số lên ruộng đất tại Đông Nam Á; ba cách tiếp cận phát triển nông thôn của Lipton (1989) gồm Mác-xít phân tích (Roemer, 1985), Tân cổ điển (Krueger, 1974) và Hàng hóa tập thể (Olson, 1982). Ở trong nước, đề tài kế thừa quan điểm của Lê Đình Thắng (1993), Đào Thế Tuấn (1997), Nguyễn Sinh Cúc (2001), Trần Văn Hà, Lâm Quang Huyên (2004), cùng các phân tích đặc trưng kinh tế hộ của Chu Văn Vũ (1995) và Nguyễn Văn Huân (1993).
- Căn cứ pháp lý: Nghị quyết số 03/2000/NQ-CP ngày 02/02/2000 của Chính phủ về phát triển kinh tế trang trại và nông hộ; chuẩn phân loại hộ nghèo theo thu nhập do Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Cao Bằng ban hành (hộ nghèo: dưới 420.000 đồng/người/tháng; hộ cận nghèo: từ 420.000 đồng/người/tháng; hộ trung bình: từ 520.000 đồng/người/tháng; hộ khá: từ 600.000 đồng/người/tháng trở lên).
- Tiêu chí phân loại nông hộ: Dựa trên trình độ phát triển sản xuất hàng hóa (hộ sinh tồn, hộ tự túc, hộ sản xuất nhỏ, hộ sản xuất hàng hóa lớn) và theo cơ cấu nghề nghiệp (hộ thuần nông, hộ kiêm ngành nghề dịch vụ).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai bao gồm:
- Thu thập thông tin thứ cấp: Số liệu hành chính, báo cáo thống kê đất đai, kinh tế - xã hội định kỳ từ UBND phường Đề Thám, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố Cao Bằng giai đoạn 2011 - 2013.
- Thu thập thông tin sơ cấp:
- Quan sát thực địa địa hình, canh tác nông nghiệp trên địa bàn.
- Phỏng vấn bán cấu trúc và điều tra bảng hỏi trực tiếp các chủ hộ.
- Phân tích ma trận SWOT (Strengths, Weaknesses, Opportunities, Threats) nhằm nhận diện nguyên nhân chủ quan và khách quan tác động đến hộ.
- Điều tra chọn mẫu phân tầng có chủ đích: Lựa chọn 7 tổ dân phố đại diện cho 3 khu vực địa bàn (Tổ 1, 3, 8 đại diện khu vực trung tâm, đông dân, dân trí cao, kinh tế khá; Tổ 10, 15 đại diện khu vực trung tâm chuyên sản xuất nông nghiệp; Tổ 19, 22 đại diện vùng xa trung tâm, dân số ít, dân trí thấp, thuần nông và làm thuê nghèo). Tổng số mẫu điều tra là 55 hộ, phân bổ đồng đều giữa các tổ để đảm bảo tính đại diện.
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, thống kê so sánh các chỉ tiêu theo thời gian và theo nhóm hộ; công cụ tính toán gồm phần mềm Microsoft Excel và bảng biểu Word.
- Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu:
- Nhóm chỉ tiêu điều kiện sản xuất: Diện tích đất nông nghiệp bình quân/hộ, nhân khẩu bình quân/hộ, lao động bình quân/hộ, trình độ văn hóa chủ hộ.
- Nhóm chỉ tiêu kết quả sản xuất: Giá trị sản xuất (GO) tính theo công thức tổng giá trị các sản phẩm $GO = \sum (P_i \times Q_i)$, sản lượng cây trồng, quy mô đàn vật nuôi, cơ cấu nguồn vốn và các khó khăn sản xuất.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả xác lập tính cấp thiết của việc phát triển kinh tế hộ tại phường Đề Thám trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế. Phần này làm rõ mục đích, 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, ý nghĩa khoa học trong đào tạo chuyên ngành Phát triển nông thôn, cùng ý nghĩa thực tiễn cung cấp cơ sở dữ liệu giúp chính quyền địa phương định hướng quy hoạch và tháo gỡ vướng mắc cho nông dân.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Chương này tổng kết hệ thống cơ sở lý luận về nông hộ, phân định rõ sự khác biệt giữa nông hộ sản xuất hàng hóa và tiểu nông tự cấp tự túc, đồng thời phân tích các nhân tố chủ quan (đất đai, vốn, lao động) và nhân tố khách quan (tự nhiên, thị trường đầu vào - đầu ra, chính sách Nhà nước) chi phối kinh tế hộ. Phần cơ sở thực tiễn phân tích bài học phát triển nông nghiệp nông thôn từ quốc tế (Thái Lan về hạ tầng và tín dụng vùng núi; Đài Loan về cải cách ruộng đất "người cày có ruộng" và chính sách thuế phân biệt "nông mại nông" / "nông mại bất nông"; Trung Quốc về nông nghiệp hương trấn; Indonesia về chính sách di dân kinh tế mới) và kinh nghiệm thực tiễn trong nước (tín dụng hộ sản xuất tại Bắc Ninh; hiện trạng ngành nông nghiệp tỉnh Cao Bằng với tỷ trọng đóng góp 35,37% GDP toàn tỉnh năm 2010), rút ra bài học ứng dụng cho phường Đề Thám.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày chi tiết khung thiết kế nghiên cứu: phạm vi không gian phường Đề Thám, mốc thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp (2011 - 2013) và sơ cấp (2014); nội dung khảo sát điều kiện tự nhiên, dân sinh, các nhân tố ảnh hưởng và ma trận SWOT. Mô tả quy trình chọn mẫu điều tra 55 hộ tại 7 tổ dân phố mang tính đại diện đặc thù và chuẩn hóa hệ thống công thức, chỉ tiêu thống kê phục vụ phân tích kinh tế hộ.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương tập trung toàn bộ dữ liệu thực nghiệm phân tích hiện trạng phường Đề Thám và 55 hộ điều tra:
- Điều kiện tự nhiên và cơ sở hạ tầng: Phường có tổng diện tích tự nhiên 1.102,51 ha, 23 tổ dân phố, tiếp giáp các xã Vĩnh Quang, Hưng Đạo và các phường Sông Hiến, Ngọc Xuân. Có các tuyến giao thông trọng điểm chạy qua: Quốc lộ 3, đường tránh Quốc lộ 3, đường Hồ Chí Minh và Tỉnh lộ 204. Nhiệt độ trung bình 22 - 26°C, lượng mưa trung bình năm 1.600 mm, nguồn nước mặt phụ thuộc vào sông Bằng Giang (thường xảy ra sạt lở đê và lũ lụt cục bộ vào mùa mưa). 100% số hộ được dùng điện lưới quốc gia; mạng lưới trường học từ mầm non đến THCS và trạm y tế 0,2 ha đáp ứng nhu cầu dân sinh.
| Chỉ tiêu đất đai |
Năm 2011 (ha) |
Năm 2012 (ha) |
Năm 2013 (ha) |
Cơ cấu năm 2013 (%) |
| Tổng diện tích đất tự nhiên |
1.102,51 |
1.102,51 |
1.102,51 |
100,00 |
| I. Đất nông nghiệp |
651,34 |
664,47 |
657,51 |
59,65 |
| 1. Đất sản xuất nông nghiệp |
404,26 |
417,39 |
410,08 |
37,19 |
| - Đất trồng lúa |
247,51 |
261,44 |
258,28 |
23,42 |
| - Đất trồng cây hàng năm |
102,84 |
364,06 |
356,75 |
32,35 |
| - Đất trồng cây lâu năm |
53,91 |
53,33 |
53,33 |
4,83 |
| 2. Đất lâm nghiệp |
246,56 |
246,56 |
246,91 |
22,39 |
| - Đất rừng sản xuất |
217,90 |
217,90 |
218,25 |
19,79 |
| - Đất rừng phòng hộ |
28,66 |
28,66 |
28,66 |
2,61 |
| 3. Đất nuôi trồng thủy sản |
0,52 |
0,52 |
0,52 |
0,04 |
| II. Đất phi nông nghiệp |
437,69 |
424,56 |
431,61 |
39,14 |
| - Đất ở |
160,54 |
160,54 |
121,45 |
11,01 |
| - Đất chuyên dùng |
260,97 |
247,84 |
242,69 |
22,01 |
| - Đất khác |
16,18 |
16,18 |
15,76 |
1,42 |
| III. Đất chưa sử dụng |
13,48 |
13,48 |
13,39 |
1,21 |
- Dân số và lao động toàn phường: Năm 2013, phường có 1.918 hộ với 7.046 nhân khẩu (tăng 828 khẩu so với năm 2011). Hộ nông nghiệp chiếm 51,92% (1.015 hộ), hộ phi nông nghiệp chiếm 47,08% (903 hộ). Tổng số lao động là 5.500 người, trong đó lao động nông nghiệp chiếm 58,18% (3.200 người), lao động phi nông nghiệp chiếm 41,82% (2.300 người). Bình quân nhân khẩu đạt 3,67 người/hộ, bình quân lao động đạt 2,86 lao động/hộ.
- Sản xuất trồng trọt và chăn nuôi toàn phường: Diện tích gieo trồng lúa năm 2013 đạt 258,28 ha (năng suất 46 tạ/ha); diện tích rau màu giảm từ 15 ha (2011) xuống 12 ha (2013) do chuyển đổi cơ cấu đất. Đàn vật nuôi năm 2013 có 115 con trâu, 13 con bò, 4.063 con lợn; đàn gia cầm giảm mạnh từ 2.134 con (năm 2011) xuống còn 1.038 con (năm 2013) do dịch bệnh phức tạp.
- Thực trạng 55 hộ điều tra:
| Nhóm chỉ tiêu khảo sát |
Nhóm hộ khá (n=21) |
Nhóm hộ TB (n=27) |
Nhóm hộ nghèo (n=7) |
Toàn bộ mẫu (n=55) |
| Tỷ lệ phân bố hộ (%) |
38,18 |
49,09 |
12,73 |
100,00 |
| Tuổi bình quân của chủ hộ (tuổi) |
49,5 |
42,3 |
50,0 |
- |
| Trình độ học vấn chủ hộ: Cấp 3 (%) |
90,4 |
55,6 |
42,8 |
67,3 |
| Nhà ở kiên cố (%) |
100,0 |
100,0 |
100,0 |
100,0 |
| Nhân khẩu bình quân (người/hộ) |
3,60 |
3,60 |
4,00 |
3,73 |
| Lao động bình quân (lao động/hộ) |
3,04 |
2,70 |
2,43 |
2,72 |
| Đất canh tác nông nghiệp (sào) |
249,3 |
442,2 |
40,7 |
732,2 |
| Đất lâm nghiệp (ha) |
24,0 |
24,3 |
6,0 |
54,3 |
| Đất nuôi trồng thủy sản (sào) |
8,30 |
8,27 |
0,00 |
16,57 |
| Nguồn vốn: Tự có hoàn toàn (hộ) |
15 |
7 |
0 |
22 |
| Nguồn vốn: Vay ngân hàng (hộ) |
1 |
3 |
6 |
10 |
| Nguồn vốn: Tự có kết hợp vay (hộ) |
5 |
17 |
1 |
23 |
| Sản xuất lúa: Diện tích BQ (sào/hộ) |
7,49 |
9,45 |
3,25 |
- |
| Sản xuất lúa: Năng suất BQ (tạ/sào) |
1,80 |
1,76 |
1,75 |
- |
| Sản xuất lúa: Sản lượng BQ (tạ/hộ) |
13,50 |
16,75 |
5,64 |
- |
| Sản xuất ngô: Diện tích BQ (sào/hộ) |
3,86 |
5,92 |
2,38 |
- |
| Sản xuất ngô: Năng suất BQ (tạ/sào) |
1,76 |
1,74 |
1,76 |
- |
| Sản xuất ngô: Sản lượng BQ (tạ/hộ) |
6,98 |
10,80 |
4,24 |
- |
| Chăn nuôi: Tổng đàn gà (con) |
708 |
1.630 |
132 |
2.470 |
| Chăn nuôi: Tổng đàn vịt (con) |
190 |
565 |
60 |
815 |
| Chăn nuôi: Tổng đàn lợn (con) |
136 |
154 |
14 |
304 |
Khảo sát tổng hợp các khó khăn chủ yếu mà 55 hộ gặp phải xếp theo thứ tự ưu tiên: Dịch bệnh và Điều kiện tự nhiên bất lợi (cùng 50 hộ phản ánh, xếp loại I); Thiếu lao động (40 hộ, xếp loại II); Thiếu vốn (39 hộ, xếp loại III); Thiếu việc làm (37 hộ, xếp loại IV); Thiếu giống và vật tư nông nghiệp (33 hộ, xếp loại V); Khả năng tiếp thu, ứng dụng kỹ thuật thấp (23 hộ, xếp loại VI).
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết toàn bộ các phát hiện nghiên cứu từ số liệu địa phương và mẫu khảo sát; xác định các định hướng chuyển dịch kinh tế nông nghiệp đô thị tại phường Đề Thám. Đưa ra các nhóm giải pháp then chốt nhằm phát triển kinh tế hộ: chuyển đổi cơ cấu giống cây trồng vật nuôi phù hợp điều kiện đất đai; tạo điều kiện tiếp cận vốn vay tín dụng ưu đãi; tăng cường chuyển giao khoa học kỹ thuật và khuyến nông; đẩy mạnh liên kết đào tạo nghề phi nông nghiệp nhằm giải quyết việc làm mùa vụ cho lao động nông nhàn.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu mang lại các kết quả định lượng cụ thể phản ánh chân thực thực trạng kinh tế nông hộ tại phường Đề Thám:
- Khái quát hóa bức tranh phân hóa kinh tế rõ rệt: Nhóm hộ khá có lợi thế vượt trội về nhân lực có trình độ (90,4% chủ hộ tốt nghiệp cấp 3), khả năng tự chủ nguồn vốn đầu tư (15/21 hộ có vốn tự có), quy mô đàn gia súc và trang bị cơ sở vật chất. Ngược lại, nhóm hộ nghèo gặp bất lợi kép: đất canh tác ít (bình quân chỉ 3,25 sào lúa/hộ; 2,38 sào ngô/hộ), thiếu vốn tuyệt đối (100% không có vốn tự có, 6/7 hộ phải vay ngân hàng), sản lượng thu hoạch ngũ cốc bình quân chỉ bằng khoảng 1/3 so với hộ trung bình.
- Chỉ rõ tính chất đa ngành của kinh tế nông thôn Đề Thám: Có tới 61,8% số hộ mẫu (34/55 hộ) lựa chọn mô hình nông nghiệp kết hợp làm dịch vụ, buôn bán hoặc làm thuê để bù đắp sự bấp bênh và tính thời vụ của sản xuất thuần nông.
- Hệ thống hóa giải pháp và kiến nghị thực tiễn: Tác giả đề xuất định hướng phát triển nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị sản xuất trên một đơn vị diện tích; chuyển đổi diện tích trồng lúa kém hiệu quả sang cây hoa màu; hỗ trợ người dân thủ tục vay vốn gắn với hướng dẫn kỹ thuật sản xuất để sử dụng vốn đúng mục đích; củng cố công tác thú y dập dịch nhằm giảm thiểu rủi ro chăn nuôi; khuyến khích các ngành dịch vụ cơ khí, xay xát, vận chuyển tại chỗ.
- Đóng góp khoa học: Khóa luận xây dựng được bộ dữ liệu khảo sát vi mô năm 2014 độc lập, chi tiết tại 7 tổ dân phố, cung cấp luận cứ thực tiễn trực tiếp giúp chính quyền phường Đề Thám đánh giá hiệu quả thực hiện các chính sách hỗ trợ nông nghiệp và an sinh xã hội trên địa bàn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận bộc lộ một số hạn chế do phạm vi và điều kiện thực hiện của sinh viên:
- Quy mô mẫu điều tra dừng lại ở 55 hộ trên phạm vi 7 tổ dân phố trong tổng số 23 tổ dân phố của toàn phường, chưa bao quát hết đặc thù sinh kế của các tổ dân phố còn lại.
- Dữ liệu thứ cấp tổng hợp chủ yếu trong giai đoạn 2011 - 2013; việc lượng hóa chính xác các chỉ tiêu tài chính phức tạp như giá trị gia tăng (VA), thu nhập thuần và chi phí trung gian (IC) cho từng nhóm hộ chưa được thể hiện đầy đủ do người dân địa phương không duy trì thói quen ghi chép sổ sách kế toán nông hộ.
- Nghiên cứu chưa đi sâu đánh giá chuỗi giá trị và thị trường tiêu thụ đầu ra của các sản phẩm nông sản hàng hóa tại địa phương.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng:
- Mở rộng quy mô mẫu khảo sát lên toàn bộ 23 tổ dân phố để phân tích chuyên sâu tác động của các tuyến giao thông huyết mạch mới (đường tránh Quốc lộ 3, đường Hồ Chí Minh) tới tốc độ chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp và chuyển dịch cơ cấu việc làm của cư dân ngoại thành.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tư liệu thực tiễn hữu ích đối với:
- Sinh viên, học viên các ngành Phát triển nông thôn, Kinh tế nông nghiệp, Quản lý đất đai và Khuyến nông: Tham khảo quy trình thiết kế bảng hỏi bán cấu trúc, phương pháp phân tầng chọn mẫu nông hộ theo đặc trưng địa bàn dân cư, cùng cách tiếp cận phân tích số liệu thống kê mô tả kết hợp ma trận SWOT.
- Cán bộ quản lý kinh tế, khuyến nông viên tại UBND phường Đề Thám và các cơ quan chuyên môn của thành phố Cao Bằng: Sử dụng các số liệu khảo sát về đất đai, nguồn vốn, quy mô đàn vật nuôi và bảng phân loại khó khăn của nông dân làm cơ sở thực tế khi xây dựng kế hoạch tập huấn kỹ thuật, phân bổ nguồn vốn tín dụng chính sách và định hướng quy hoạch sản xuất nông nghiệp đô thị.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng tiêu chuẩn nào để phân loại hộ nghèo, hộ trung bình và hộ khá tại địa bàn nghiên cứu?
Tác giả căn cứ vào quy định tiêu chí phân loại hộ theo mức thu nhập bình quân của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Cao Bằng: Hộ nghèo có thu nhập dưới 420.000 đồng/người/tháng; hộ cận nghèo từ 420.000 đồng/người/tháng; hộ trung bình từ 520.000 đồng/người/tháng; hộ khá từ 600.000 đồng/người/tháng trở lên.
2. Mẫu khảo sát 55 hộ tại phường Đề Thám được lựa chọn từ những tổ dân phố nào và mang tính đại diện ra sao?
55 hộ được chọn ngẫu nhiên phân bổ đều tại 7 tổ dân phố đại diện cho 3 nhóm đặc thù:
- Tổ 1, 3, 8: Dân số đông, nằm ở trung tâm phường, dân trí cao, đời sống khá giả, chủ yếu làm cán bộ, viên chức và sản xuất kinh doanh dịch vụ.
- Tổ 10, 15: Nằm ở trung tâm phường, dân trí khá cao, đời sống khá, sản xuất nông nghiệp là chính.
- Tổ 19, 22: Nằm xa trung tâm phường, dân số thấp, dân trí thấp, đời sống khó khăn, thuần nông hoặc làm thuê, tập trung nhiều hộ nghèo.
3. Khác biệt rõ nét nhất về điều kiện nguồn vốn giữa nhóm hộ khá và nhóm hộ nghèo trong mẫu điều tra là gì?
Số liệu Bảng 4.8 chỉ ra: Nhóm hộ khá có tính tự chủ vốn rất cao với 15/21 hộ hoàn toàn sử dụng vốn tự có và 5 hộ kết hợp vốn tự có với vốn vay; chỉ 1 hộ dựa hoàn toàn vào ngân hàng. Ngược lại, nhóm hộ nghèo không có bất kỳ hộ nào có vốn tự có tích lũy (0/7 hộ), trong đó 6 hộ phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn vốn vay ngân hàng và 1 hộ vay nguồn khác.
4. Hai trở ngại lớn nhất kìm hãm sản xuất của các nông hộ tại phường Đề Thám được xác định là gì?
Theo kết quả điều tra tại Bảng 4.12, hai khó khăn lớn nhất cùng được 50/55 hộ (chiếm 90,9% số hộ khảo sát) xác nhận và xếp loại I là dịch bệnh trên cây trồng vật nuôi (nhất là dịch tả, tai xanh ở lợn, cúm gia cầm) và các điều kiện tự nhiên bất lợi (thời tiết rét đậm, sạt lở đê điều và lũ lụt từ sông Bằng Giang).
5. Cơ cấu sử dụng đất của phường Đề Thám biến động như thế nào qua 3 năm 2011 - 2013?
Tổng diện tích đất tự nhiên giữ ổn định ở mức 1.102,51 ha. Trong đó, đất nông nghiệp biến động nhẹ từ 651,34 ha (năm 2011) lên 664,47 ha (năm 2012) rồi giảm về 657,51 ha (năm 2013, chiếm 59,65%). Đất phi nông nghiệp chiếm 39,14% (431,61 ha năm 2013), giảm nhẹ so với năm 2011 do điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất phục vụ các công trình dân sinh. Đất chưa sử dụng còn rất ít, giảm từ 13,48 ha xuống còn 13,39 ha vào năm 2013.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Hoàng Thị Chinh đã phản ánh toàn diện thực trạng phát triển kinh tế nông hộ tại phường Đề Thám trong giai đoạn 2011 - 2013 thông qua hệ thống số liệu hành chính và mẫu điều tra thực tế gồm 55 hộ. Công trình chỉ rõ sự phân hóa sâu sắc về điều kiện đất đai, nguồn vốn, trình độ học vấn cũng như hiệu quả sản xuất giữa các nhóm hộ khá, trung bình và nghèo trong bối cảnh địa phương đang đô thị hóa. Các đề xuất giải pháp về chuyển dịch cơ cấu cây trồng, tháo gỡ rào cản vốn tín dụng và tăng cường kiểm soát dịch bệnh mang tính thực tiễn cao, đóng góp nguồn tư liệu tham khảo xác thực cho công tác quản lý và quy hoạch kinh tế nông thôn tại thành phố Cao Bằng.