CHƯƠNG 1: Cơ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Cơ sở lý luận về NHTM 1. Khái niệm về NHTM Theo khoản 21, 23 Điều 4 Luật Các tô chức tíu dụng 2024 thì “Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất câ hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác theo quy định cùa Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận”. NHTM là loại hình tô chức tín dụng (TCTD) được thực hiệu tất cà các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanli khác có hên quan nhằm mục tiêu lợi nhuận.
Các NHTM có thê được khái niệm qua chức năng, các dịch vụ hoặc vai trò mà chúng thực hiện trong nen kinh te, như là doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ, là tiling gian tài chính, là tô chức tín dụng,. Một khái niệm khác có thê được đưa ra dựa trên việc xem xét các loại hinli dịch VỊI mà ngân hàng cung cap: NHTM là tô chức tài chính cung cap danh mục các dịch vụ tài chínlr đa dạng nhất - đặc biệt là tín dụng, tiền gửi, và dịch vụ thanh toán - đồng thời thực hiện nhiều chức năng tài chính nliat so với bất kỳ to chức kinh doanh nào trong nền kinh tế. Chức năng và các nghiệp vụ chủ yếu của NHTM a. Chức năng của NHTM Ngân hàng thương mại gồm có 3 chức năng cơ bân như sau: - Trung gian tài chỉnh: Chức năng đặc trưng và cơ bàn của NHTM.
Khi thực hiện chức năng tiling gian tài chính NHTM đỏng vai trò là một định chế tài chính tiling gian đứng ra tập tiling nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi từ các tô chức và cá nhân trong nền kinh tế đê điều chuyên cho tô chức, cá nhàn có nhu cầu về von. NHTM là một trong những chù thê tham gia vào việc phân phối tài chính cho nền kinh tế. - Trung gian thanh toán: Kill thực hiện chức năng tiling gian thanh toán ngân hàng thương mại giừ vai trò là một đơn vị tiling gian đứng ra tô chức thực hiện thanh toán chi trà thay cho khách hàng của mình. - Tạo tiền: Chức năng tạo tiền của NHTM hay còn gọi là chức năng sáng tạo ra bút tệ, góp phần gia tăng kliối lượng tiền tệ cho nền kinh tế, tiết kiệm chi phí phát hành và lun thông.
Các nghiệp vụ chủ yếu của NHTM Các nghiệp vụ của NHTM gom 3 nghiệp vụ chù yến: ❖ Nghiệp vụ nguồn von: vốn huy động, vốn chủ sờ hữu, vốn vay, vốn kliác,. ❖ Nghiệp vụ sữ dụng vốn: mua sam tài sản cố định, thiết lập dự trữ, hoạt động đầu tư, cấp túi dụng. Trong đó nghiệp VỊ1 cấp tín dụng là nghiệp vụ quan trọng nhất và thường xuyên nhất, đem lại nguồn thu nhập chù yếu cho các NHTM trong tất cà các nghiệp vụ sử dụng vốn. Cấp tín dụng: là nghiệp vụ phản phối còn lại cùa ngân hàng sau khi thiết lập dự trữ cho các chù thê thiếu vốn nham điều tiết nguồn vốn trong nền kinh tế đồng thời cap tín dụng cùng mang lại nguồn thu nhập cho ngân hàng.
Nghiệp VỊ1 cấp tín dụng tại các NHTM bao gồm: cho vay, chiết khau giấy tờ có giá, bào lãnh, bao thanh toán, cho thuê tài chính. ❖ Nghiệp vụ trung gian: trong đó NHTM giừ vai trò là một đơn vị tiling gian làm thay cho khách hàng đê được hường hoa hồng và phí dịch Ml, ví dụ như: dịch Ml ngàn quỹ, dịch Ml thanh toán, dịch vụ tư vấn tài chính,. Vai trò và đặc điếm của NHTM ❖ Vai trò cũa NHTM Điều tiết nguồn vốn, góp phần nàng cao hiệu quà sử dụng vốn cho nền kinh tế. N11Ờ hoạt động cùa NHTM mà nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế được tập họp lại thành nguồn vốn lớn phục Ml cho đời sống xà hội và phát triên kinh tế.
NHTM trờ thành kênh chu chuyên vốn quan trọng trong nền kinh tế, cung ứng vốn cho các chù thê trong nền kinli tế, góp phan thúc đây kinh te phát triên. Tạo điều kiện thúc đây thị trường tài chính phát triên: hoạt động của NHTM kliông chỉ mang tính cạnh tranh mà còn hỗ trợ các hoạt động kliác trong lĩnh MIC tài chính, hr đó góp phần phát triển thị trường tài chính. Góp phan thực thi chính sách tiền tệ quốc gia: NHTW là cơ quan xây dựng và điều hành chính sách tiền tệ, nhưng đê thực thi NHTW phải sừ dụng các công cụ như: dự tiìĩ bat buộc, lài suất, tái cấp vốn, thị trường mờ,. Những công cụ này tác động tiực tiếp đến hoạt động của NHTM, thay đôi tăng hoặc giâm kliối lượng tiền tệ trong nền kinh tế, góp phần binh ôn lưu thông tiền tệ cùa quốc gia và kiêm soát lạm phát cùa quốc gia.
2 ❖ Đặc điêììi cùa NHTM NHTM đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đây tăng trường kinh tế thòng qua việc cung cấp vốn cho các doanh nghiệp và cá nhân, thúc đây tiết kiệm và đau tư, và hỗ trợ các hoạt động thanh toán trong nền kmli te. Liên quan trực tiếp đến tất cà các ngànli, mọi mặt của đời sống kinh tế - xà hội, đòi hòi một sự thận trọng và khéo léo trong việc điều hành hoạt động ngân hàng đê tránh gây ra những thiệt hại không đáng có. NHTM là một loại doanh nghiệp đặc biệt, với nguồn vốn chủ yếu được sừ dụng trong hoạt động kinh doanli đến tìr các nguồn huy động từ bên ngoài. Trong cơ cấu tông tài sàn cùa NHTM, tài sàn hữu hình chi chiếm một phần rất nliỏ, trong kill phan lớn là tài sàn vô hình, tồn tại dưới dạng các tài sàn tài chính như kỳ phiếu, cô phiếu, họp đồng tín dụng, kliế ước nhận nợ và các loại giấy tờ có giá trị khác.
Hoạt động kinh doanh cũa NHTM bị ànli hường rất lớn bời chính sách tiền tệ của NHTW. NHTM không thể mờ rộng hoạt động kinh doanh khi NHTW thực hiện chính sách tiền tệ that chặt nham hạn che lạm phát, và ngược lại. Vì vậy, việc mờ rộng hay thu hẹp hoạt động kinli doanh cùa NHTM đều phải tuân theo chinh sách tiền tệ cùa NHTW. Việc quàn lý nham đàm bảo an toàn, lành mạnh cho hoạt động của NHTM, bào vệ quyền lợi của khách hàng và góp phần phát hiên kinli tế đất nước.
Hoạt động đa dạng: NHTM cung cap đa dạng các sàn phẩm, dịch vụ tài chính như huy động vốn, cho vay vốn, thanh toán, bão hiêm, chứng klioán và nhiều dịch vụ tài chính kliác. Sự phát hiển này không chi mang lại lợi ích cho khách hàng mà còn giúp NHTM củng cố vị the trên thị trường. Bên cạnli đó, NHTM ngày càng hiện đại và chuyên nghiệp hơn, nhờ vào việc ứng dụng công nghệ tiên tiến trong quy trình hoạt động. Việc này kliỏug chi cài thiện chat lượng dịch VỊI mà còn nâng cao hiệu quả quàn lý và vận hành của ngân hàng, hr đó xây dựng lòng till và sự hài lòng hr phía khách hàng.
NHTM phải đổi mặt với nhiều loại lũi ro, các ngân hàng sè cần xây dựng mô hình quàn trị lủi ro theo các tiêu chuân lùi ro như: lũi ro lài suất, lùi ro tỷ giá, lùi ro tín dụng, lũi ro thanh khoản, sự biến động giá câ cùa các loại hàng hoá,. những lũi ro này cỏ thê xuất hiện bất cứ lúc nào hong quá trình kinh doanh của ngân hàng. 3 Hoạt động của NHTM chịu ànli hường dây chuyên với nhau. Trong thực tế, hoạt động kinh doanh ngân hàng mang tính hệ thống, kill có một ngân hàng mất khả năng thanh toán thì sẽ tạo ra một tác động lan truyền đến các NHTM kliác.
Trong xu thế toàn cầu hoá hiện nay sự phụ thuộc và mức độ liên kết giừa các ngân hàng càng cao. Một NHTM phá sàn có thê ảnh hường đến toàn hệ thống ngân hàng trong nước, khu vực thế giới. Chính vì vậy, trong kinli doanh các NHTM cạnli tranh VỚI nhan nham khăng định vị thế cùa mình trên thị trường, trêu cơ sờ cùng tồn tại chứ không triệt tiên lần nhau. Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay KHDN 1.
Khái niệm, nguyên tắc và điều kiện cho vay a. Khái tiiệỉii cho vay Các nghiệp vụ trong NHTM đều là những nghiệp vụ chủ yếu và quan trọng, trong đó nghiệp vụ cho vay là một trong những nghiệp vụ quan tiọng và là xương sống cùa NHTM. Nghiệp VỊI cho vay cùng với các nghiệp vụ khác được phát triên theo thời gian, không chi góp phan đáp ứng nliu cầu tài chính của các cá nhân và doanh nghiệp mà còn thức đây sự phát triển kinh tế cùa xà hội. Theo đó kliái niệm cho vay đirợc quy địnli tại khoản 7, Điều 4 của Luật các Tô chức tín dụng năm 2024 thi “Hoạt động cho vay là hình thức cấp tín dụng thông qua việc bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền đè sừ dụng vào mục đích xác địnli, trong một thời gian nhất định, theo nguyên tac có hoàn trà đầy đủ tiền gốc, lài theo thỏa thuận cho bên cho vay.” Cho vay là hoạt động smli lời song rủi ro cùng là mang tínli lũi ro cùa NHTM.
Vi thế, đê Ngàn hàng có thê tồn tại và phát triển 'vùng chắc, hoạt động cho vay phải diễn ra một cách an toàn và hiệu quà. Nguyên tắc cho vay Theo điều 4 Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định về hoạt động cho vay cùa các tô chức tín dụng: Vốn vay phải sừ dụng đáng mạc đích đã thỏa thuận trong họp đồng cho vay: Theo nguyên tắc này mặc dù người đi vay phải the chap tài sản đê được vay tiền; nhưng người cho vay (NHTM) có quyền kiêm tra việc sử dụng vốn vay đối với người vay. Người vay phải xây dựng dự án, phương án xin vay vốn và phải có trách nhiệm 4 thực hiện theo đúng hợp đồng đà ký VỚI ngân hàng. Mục đích của việc đề ra nguyên tắc này là đàm bão tính hoàn trà của đồng vốn đồng thời quăn lý vốn đầu tư theo đúng địnli hướng và cơ cấu đầu tư.
Quàn lý vốn đầu tư đúng định hướng từ đó đàm bào tính cân đối trong nền kinli tế. Von vay phải được hoàn trà đầy đả cã vốn gốc và lãi vay theo đúng thời hạn đã cam kết trong họp đồng cho vay: Đây là một nguyên tắc mang tính tất yếu khách quan không thê thiếu. Người vay phái hoàn trà cà gốc lần lài cho ngân hàng sau khi kết thúc thời gian vay. Thời gian vay vốn là khoảng thời gian kê từ khi người vay lình tiền vay lần đầu tiên đến khi trả hết nợ gốc và tiền lãi.