mở đầu cho sự du nhập của thẻ thanh toán vào Việt Nam. Sự liên kết này chủ yếu là nhằm phục vụ cho lƣợng khách du lịch quốc tế đang đến Việt Nam ngày càng nhiều. Sau Ngân hàng Ngoại Thƣơng, Sài Gòn Thƣơng Tín cũng liên kết với trung tâm thanh toán thẻ Visa để làm đại lý thanh toán. Có lẽ chính sách mở cửa thông thoáng đã đem lại cho Việt Nam một bộ mặt kinh tế – xã hội nhiều triển vọng.
Các dự án đầu tƣ nƣớc ngoài tăng từ số lƣợng đến quy mô, các định chế tài chính lớn đã chú ý đến Việt Nam và đi theo những tập đoàn này là các dịch vụ song hành trong đó thẻ thanh toán là không thể thiếu đƣợc. Khái niệm và đặc điểm cấu tạo thẻ thanh toán 1. Khái niệm thẻ ngân hàng Có rất nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm về thẻ thanh toán chẳng hạn nhƣ: - Tại khoản 1 điều 3 Thông tƣ 19/2016/TT-NHNN ngày 30/06/2016 thì thẻ ngân hàng: là phƣơng tiện thanh toán do tổ chức phát hành thẻ phát hành để thực hiện giao dịch thẻ theo các Điều kiện và Điều Khoản đƣợc các bên thỏa thuận và không bao gồm các loại thẻ do các tổ chức cung ứng hàng hóa, dịch vụ phát hành chỉ để sử dụng trong việc thanh toán hàng hóa, dịch vụ của chính các tổ chức phát hành đó. - Theo quan điểm của nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ: thẻ thanh toán là thẻ do ngân hàng phát hành, dùng để thanh toán quẹt thẻ hoặc thanh toán online.
Nó là một phƣơng tiện thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ thay thế tiền mặt. Đặc điểm cấu tạo thẻ thanh toán Chiếc thẻ thanh toán đầu tiên, thẻ đƣợc làm bằng kim loại sau đó thì các loại thẻ dần đƣợc thay thế bằng Plastic, có kích thƣớc theo tiêu chuẩn quốc tế 7 là 5,5 cm - 8,5 cm. Thẻ thƣờng dày từ 2-2,5 mm. Trên thẻ có in các thông số nhận dạng nhƣ: nhãn hiệu thƣơng mại của thẻ, tên và logo của nhà phát hành thẻ, số thẻ, tên chủ thẻ và ngày hiệu lực và một số đặc tính khác tuỳ theo quy định của các Tổ chức thẻ quốc tế hoặc Hiệp hội phát hành thẻ.
- Mặt trƣớc của thẻ: Mỗi loại thẻ có một biểu tƣợng riêng, mang tính đặc trƣng của tổ chức phát hành thẻ. Đây đƣợc xem nhƣ một đặc điểm dễ nhận biết mang tính an ninh nhằm chống giả mạo thẻ. - Số thẻ: Số này dành riêng cho mỗi chủ thẻ, đƣợc dập nổi trên thẻ và đƣợc in lại trên hoá đơn khi chủ thẻ thanh toán bằng thẻ. Tuỳ theo từng loại thẻ mà chữ số khác nhau và cách cấu trúc theo nhóm cũng khác nhau.
- Thời gian có hiệu lực của thẻ: Là thời hạn mà thẻ đƣợc phép lƣu hành. Tùy theo từng loại thẻ mà có thể ghi ngày hiệu lực cuối cùng của thẻ hoặc ngày đầu tiên đến ngày cuối cùng đƣợc sử dụng thẻ. - Họ và tên chủ thẻ: In chữ nổi, là tên của cá nhân nếu là thẻ cá nhân, tên của ngƣời đƣợc uỷ quyền sử dụng nếu là thẻ công ty. Ngoài ra, có thể còn có cả ảnh của chủ thẻ.
- Ký tự an ninh trên thẻ, số mật mã của đợt phát hành: Mỗi loại thẻ luôn có ký hiệu an ninh kèm theo in phía sau của ngày hiệu lực. - Mặt sau của thẻ: Dải băng từ có khả năng lƣu trữ các thông tin nhƣ: số thẻ, ngày hiệu lực, tên chủ thẻ, ngân hàng phát hành, mã số cá nhân của chủ thẻ. Khái niệm phát triển dịch vụ thẻ ngân hàng: Là sự phát triển về số lƣợng khách hàng sử dụng thẻ của ngân hàng, gia tăng các tiện ích đi kèm theo việc thanh toán bằng thẻ, dịch vụ thẻ ngày càng đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng, trên cơ sở đó gia tăng thu nhập cho ngân hàng từ các loại phí, từ việc sử dụng số dƣ tài khoản chủ thẻ, từ đó đảm bảo thực hiện mục tiêu của ngân hàng một cách nhanh chóng, hiệu quả nhất [7]. Phân loại thẻ Thẻ ngân hàng đƣợc chia ra một số loại sau [2- Thông tƣ 19/2016/TT- NHNN ngày 30/06/2016] : - Thẻ ghi nợ (debit card): là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi số tiền và hạn mức thấu chi (nếu có) trên tài khoản thanh toán của chủ thẻ mở tại tổ chức phát hành thẻ.
- Thẻ tín dụng (credit card): là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi hạn mức tín dụng đã đƣợc cấp theo thỏa thuận với tổ chức phát hành thẻ. - Thẻ trả trƣớc (prepaid card): là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi giá trị tiền đƣợc nạp vào thẻ tƣơng ứng với số tiền đã trả trƣớc cho tổ chức phát hành thẻ. Thẻ trả trƣớc bao gồm: Thẻ trả trƣớc định danh (có các thông tin định danh chủ thẻ) và thẻ trả trƣớc vô danh (không có các thông tin định danh chủ thẻ). - Thẻ đồng thƣơng hiệu: là thẻ đồng thời có thƣơng hiệu của tổ chức phát hành thẻ và thƣơng hiệu của tổ chức liên kết, hợp tác phát hành thẻ.
- Thẻ vật lý: là thẻ có hình thức hiện hữu vật chất, thông thƣờng đƣợc làm bằng chất liệu nhựa, có gắn dải từ hoặc chip điện tử để lƣu giữ dữ liệu thẻ. - Thẻ phi vật lý là thẻ không hiện hữu bằng hình thức vật chất nhƣng vẫn chứa các thông tin trên thẻ quy định, đƣợc tổ chức phát hành thẻ phát hành cho chủ thẻ để giao dịch qua internet, điện thoại di động hoặc các thiết bị điện tử chấp nhận thẻ khác. Thẻ phi vật lý có thể đƣợc tổ chức phát hành thẻ in ra thẻ vật lý khi chủ thẻ có yêu cầu. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN LIÊN QUAN ĐẾN PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ NGÂN HÀNG 1.
Chủ thể tham gia vào hoạt động kinh doanh thẻ và sự cần thiết phát triển dịch vụ thẻ ngân hàng 9 1. Chủ thể tham gia vào hoạt động kinh doanh thẻ: * Đối tƣợng sử dụng thẻ: + Đối với chủ thẻ chính là cá nhân: Ngƣời từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật đƣợc sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trƣớc hoặc ngƣời từ đủ 15 tuổi đến chƣa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự, có tài sản riêng đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trong việc sử dụng thẻ đƣợc sử dụng thẻ ghi nợ không đƣợc thấu chi, thẻ trả trƣớc. + Đối với chủ thẻ chính là tổ chức: Các tổ chức đƣợc thành lập, hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam, bao gồm: pháp nhân, doanh nghiệp tƣ nhân đƣợc sử dụng các loại thẻ. Chủ thẻ là tổ chức đƣợc ủy quyền bằng văn bản cho cá nhân sử dụng thẻ của tổ chức hoặc cho phép cá nhân sử dụng thẻ phụ theo quy định của pháp luật.
+ Đối với chủ thẻ phụ: Chủ thẻ phụ đƣợc sử dụng thẻ theo chỉ định cụ thể của chủ thẻ chính nhƣng chỉ trong phạm vi quy định sau đây: a) Ngƣời từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật đƣợc sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trƣớc; b) Ngƣời từ đủ 15 tuổi đến chƣa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự đƣợc ngƣời đại diện theo pháp luật của ngƣời đó đồng ý bằng văn bản về việc sử dụng thẻ đƣợc sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trƣớc; c) Ngƣời từ đủ 6 tuổi đến chƣa đủ 15 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự đƣợc ngƣời đại diện theo pháp luật của ngƣời đó đồng ý bằng văn bản về việc sử dụng thẻ đƣợc sử dụng thẻ ghi nợ không đƣợc thấu chi, thẻ trả trƣớc. * Tổ chức phát hành thẻ : + Ngân hàng thƣơng mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng 10 nƣớc ngoài đƣợc phát hành thẻ khi hoạt động cung ứng dịch vụ thẻ đƣợc ghi trong Giấy phép hoặc Giấy phép bổ sung, sửa đổi (nếu có) do Ngân hàng Nhà nƣớc cấp. + Ngân hàng chính sách phát hành thẻ theo quy định của Chính phủ và Thủ tƣớng Chính phủ. + Công ty tài chính chỉ đƣợc phát hành thẻ tín dụng sau khi đƣợc Ngân hàng Nhà nƣớc chấp thuận.
Công ty tài chính bao thanh toán không đƣợc phát hành thẻ. + Tổ chức tín dụng đƣợc phép hoạt động ngoại hối đƣợc ký kết văn bản thỏa thuận với TCTQT để phát hành thẻ có BIN do TCTQT cấp. * Tổ chức thanh toán thẻ (viết tắt là TCTTT) là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài đƣợc thực hiện thanh toán thẻ theo quy định của pháp luật. * Tổ chức chuyển mạch thẻ là tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán thực hiện việc chuyển mạch các giao dịch thẻ cho các TCPHT, TCTTT tổ chức thẻ quốc tế và đơn vị chấp nhận thẻ theo các thỏa thuận bằng văn bản giữa các bên liên quan.
* Tổ chức bù trừ điện tử giao dịch thẻ là tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán thực hiện việc bù trừ điện tử các nghĩa vụ tài chính phát sinh từ các giao dịch thẻ cho các TCPHT, TCTTT, tổ chức thẻ quốc tế và đơn vị chấp nhận thẻ theo các thỏa thuận bằng văn bản giữa các bên liên quan. * Đơn vị chấp nhận thẻ (viết tắt là ĐVCNT) là tổ chức, cá nhân chấp nhận thanh toán hàng hóa, dịch vụ bằng thẻ theo hợp đồng thanh toán thẻ ký kết với TCTTT. * Tổ chức thẻ quốc tế (viết tắt là TCTQT) là tổ chức đƣợc thành lập ở nƣớc ngoài theo quy định của pháp luật nƣớc ngoài, có thỏa thuận với các TCPHT, TCTTT và các bên liên quan khác để hợp tác phát hành và thanh toán thẻ có mã tổ chức phát hành thẻ do TCTQT cấp phù hợp với các quy 11 định của pháp luật Việt Nam và cam kết quốc tế. * Máy giao dịch tự động (Automated Teller Machine - viết tắt là ATM) là thiết bị mà chủ thẻ có thể sử dụng để thực hiện các giao dịch nhƣ: gửi, nạp, rút tiền mặt, chuyển khoản, thanh toán hóa đơn hàng hóa, dịch vụ, vấn tin tài khoản, đổi PIN, tra cứu thông tin thẻ hoặc các giao dịch khác.