phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, Luận văn có kết cấu gồm 3 chương: Chƣơng 1: Tổng quan về doanh nghiệp nhỏ và vừa và hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa. Chƣơng 2: Thực trạng hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Hưng Yên. Chƣơng 3: Một số giải pháp phát triển hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Hưng Yên. 4 z CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VÀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 1.
Khái quát về doanh nghiệp nhỏ và vừa 1. Khái niệm Theo Luật Doanh nghiệp 2005, “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh”. Có nhiều cách để phân loại doanh nghiệp. Dựa vào quy mô kinh doanh Doanh nghiệp được chia thành: doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Trong đó có hai tiêu thức được sử dụng phổ biến nhất là số lao động thường xuyên và vốn sản xuất kinh doanh.Việc xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) do đó phải dựa vào tiêu thức trên. Hiện nay, có rất nhiều định nghĩa, quan điểm, cũng như tiêu thức khác nhau về Doanh nghiệp vừa và nhỏ.Tùy từng đặc điểm và quy định của mỗi nước mà DNNVV được định nghĩa theo các cách khác nhau. DNNVV được định nghĩa chung nhất là những cơ sở sản xuất kinh doanh có tư cách pháp nhân, kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận, có quy mô doanh nghiệp trong những giới hạn nhất định tích theo các tiêu thức vốn và số lượng lao động. Trong phần các hình thức cho vay của ngân hàng thì doanh nghiệp vừa và nhỏ được để cập dưới tiêu thức phân loại là đối tượng cho vay.
“Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể như sau: 5 z Bảng 1.1: Phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa Quy mô Doanh nghiệp Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa siêu nhỏ Khu vực Số lao Tổng Số lao Tổng nguồn Số lao động nguồn vốn động vốn động I. Nông, lâm từ trên 10 từ trên 20 tỷ từ trên 200 10 người 20 tỷ đồng nghiệp và thủy người đến đồng đến người đến trở xuống trở xuống sản 200 người 100 tỷ đồng 300 người II. Công từ trên 10 từ trên 20 tỷ từ trên 200 10 người 20 tỷ đồng nghiệp và xây người đến đồng đến người đến trở xuống trở xuống dựng 200 người 100 tỷ đồng 300 người từ trên 10 từ trên 10 tỷ từ trên 50 III. Thương 10 người 10 tỷ đồng người đến đồng đến 50 người đến mại và dịch vụ trở xuống trở xuống 50 người tỷ đồng 100 người (Nguồn : Điều 3 Chƣơng I Nghị định số 56/2009/ND-CP ngày 30.2009 về trợ giúp phát triển DNNVV ) 1.
Đặc điểm của DNNVV Các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam hiện nay cũng phát triển với tốc độ tương đối nhiều như các doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần,. đang phát triển nhanh chóng và đang trở thành lực lượng đáng kể trong sự nghiệp phát triển kinh tế- xã hội. Việc phát triển nhanh chóng các DNNVV ở các nước tư bản chủ nghĩa và ở các nước xã hội chủ nghĩa trong những thập kỷ gần đây là do nhiều nguyên nhân, ta có thể hiểu thêm về đặc điểm của các DNNVV thông qua những điểm lợi thế nhưng cũng có những hạn chế nhất định. Lợi thế của các DNNVV Thứ nhất: DNNVV rất nhạy bén, năng động, dễ thích ứng với sự thay đổi của thị trường.
Đây là một trong những ưu thế nổi bật của DNNVV so với các doanh nghiệp lớn, nó thể hiện ở bộ máy quản lý gọn nhẹ, quy mô vốn nhỏ, cơ sở vật 6 z chất không quá lớn,. nên các DNNVV dễ dàng thực hiện chuyên môn hóa nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường. Mặt khác các DNNVV có khả năng phản ứng nhanh trước những biến động của thị trường, có thể chuyển đổi hay thu hẹp quy mô sản xuất cho phù hợp với nhu cầu trên thị trường. Mặt khác, các DNNVV còn sẵn sàng đầu tư vào các lĩnh vực mới, lĩnh vực có mức độ rủi ro cao do mức vốn đầu tư nhỏ, sử dụng ít lao động nên có khả năng mạo hiểm, trường hợp thất bại cũng không bị nặng nề như các doanh nghiệp lớn và có thể làm lại từ đầu.
Đây là một thế mạnh của các DNNVV so với các doanh nghiệp lớn bởi các doanh nghiệp lớn thường có phương án sản xuất lâu dài, quy mô vốn lớn nên khó có thể nhanh chóng chuyển đổi vì sẽ gây ra những tổn thất lớn [1] Thứ hai: DNNVV tạo điều kiện cạnh tranh tự do. DNNVV là loại hình doanh nghiệp có số lượng lớn, kinh doanh rộng rãi trong các lĩnh vực cung cấp các mặt hàng thiết yếu, mặt khác các DNNVV không có sự bảo hộ từ phía Nhà nước tạo nên một sự cạnh tranh công bằng và sôi động cho nền kinh tế, đây là một ưu thế lớn đối với các DNNVV. Để tồn tại và phát triển, các DNNVV luôn tận dụng, tìm tòi cơ hội, không ngại rủi ro, tự chủ trong kinh doanh- một yếu tố mà các doanh nghiệp lớn đôi khi không có được do các đặc thù về loại hình doanh nghiệp. Thứ ba: DNNVV được thành lập với cơ cấu gọn nhẹ và năng động, dễ dàng hoạt động với chi phí cố định thấp, vốn đầu tư ban đầu thấp, mặt bằng sản xuất nhỏ trong khi thành lập doanh nghiệp lớn thì vô cùng khó khăn do phải có số vốn ban đầu rất lớn.
Với quy mô nhỏ gọn, DNNVV linh hoạt phát triển, mặt khác các DNNVV còn có thể huy động được nguồn vốn từ gia đình, bạn bè, người quen,. dẫn tới một số doanh nghiệp có tính chất gia đình, do vậy khi gặp khó khăn trở ngại, doanh nghiệp và các nhân viên có thể điều chỉnh phù hợp để vượt qua khó khăn. Thứ tư: DNNVV phát huy được nhiều tiềm lực trong nước. Trong quá trình Công nghiệp hóa- Hiện đại hóa đất nước, sự phát triển các DNNVV trong giai đoạn đầu là hết sức cần thiết và là phương thức tốt để sản xuất hàng hóa thay thế nhập khẩu, tận dụng tiềm lực quốc gia.
Các DNNVV có thể sử dụng nguồn nhân công, nguồn nguyên liệu sẵn có tại các địa phương và với khả năng chuyên môn hóa sâu 7 z sắc, sản xuất các mặt hàng thiết yếu, tiết kiệm chi phí sản xuất, giá thành phù hợp với người tiêu dùng, góp phần ổn định đời sống xã hội. Đây là ưu thế lớn so với các doanh nghiệp lớn vì các doanh nghiệp lớn cần có thị trường tiêu thụ rộng, khối lượng sản phẩm sản xuất ra rất lớn nên thường thì nguồn nguyên liệu sẵn có tại các địa phương không đủ đáp ứng mà phải nhập từ nhiều nơi, chi phí rất lớn. Thứ năm: DNNVV góp phần tạo lập sự phát triển cân bằng giữa các vùng trong một quốc gia, góp phần đắc lực cho sự tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của đất nước. Hạn chế của DNNVV Hạn chế của loại hình doanh nghiệp này đến từ hai nguồn, đó là hạn chế khách quan đến từ thực tế bên ngoài và hạn chế đến từ chính các lợi thế của các DNNVV.
- Hạn chế đầu tiên và lớn nhất của các DNNVV nằm trong chính đặc điểm của nó, đó là quy mô nhỏ, vốn ít, do đó các doanh nghiệp này thường lầm vào tình trạng thiếu vốn trầm trọng mỗi khi muốn mở rộng thị trường, hay tiến hành đổi mới, nâng cấp trang thiết bị, đầu tư công nghệ mới, đặc biệt là các công nghệ đòi hỏi vốn lớn, từ đó ảnh hưởng đến năng suất lao động, chất lượng sản phảm và tính cạnh tranh trên thị trường. Đồng thời các DNNVV cũng phụ thuộc vào doanh nghiệp mà nó cung cấp sản phẩm. - Do tính chất nhỏ và vừa nên các DNNVV thường bị động trong các quan hệ thị trường, gặp nhiều khó khăn trong việc thiết lập và mở rộng mối quan hệ hợp tác với các đơn vị kinh tế bên ngoài địa phương doanh nghiệp đó đang hoạt động, khó khăn trong thiết lập chỗ đứng vững chắc trên thị trường. Đồng thời cơ chế chính sách vẫn chưa thuận lợi, thông thoáng nhằm hỗ trợ khuyến khích các DNNVV đầu tư, phát triển.
- Hạn chế trong đào tạo nhân công và chủ doanh nghiệp, thiếu bí quyết và trợ giúp kỹ thuật, không có kinh nghiệm trong thiết kế sản phẩm, thiếu đầu tư cho nghiên cứu và phát triển,.nói cách khác là không đủ năng lực sản xuất để đáp ứng các yêu cầu về chất lượng, khó nâng cao được năng suất và hiệu quả kinh doanh. Vai trò của các DNNVV trong nền kinh tế Với việc chiếm một số lượng đông đảo 90% các doanh nghiệp trong nền kinh tế, DNNVV có vai trò vô cùng quan trọng trong nền kinh tế. Đóng góp vào tăng trưởng kinh tế DNNVV đóng góp quan trọng vào việc gia tăng thu nhập ở các quốc gia. Ở hầu hết các quốc gia, các DNNVV thường đóng góp khoảng 20- 50% thu nhập quốc dân.
Một khía cạnh khác là các doanh nghiệp này chủ yếu phục vụ cho thị trường nội địa, hoạt động dựa trên nguồn lực, phát triển các công nghệ và kỹ năng trong nước, điều này có ý nghĩa đòn bẩy giúp nâng cao chất lượng cuộc sống, giảm thiểu gánh nặng từ những tiêu cực xã hội. Tạo việc làm và nâng cao mức sống cho người lao động Đối với mỗi nền kinh tế thì lao động việc làm luôn là vấn đề được Chính phủ các nước quan tâm bởi lẽ tỷ lệ tham gia lực lượng lao động, tỷ lệ thất nghiệp có ảnh hưởng rất lớn đến sự điều hành và thực thi các chính sách vĩ mô khác. Các cơ sở DNNVV rất thích hợp với phương pháp tiết kiệm vốn, do đó được công nhận là phương tiện giải quyết thất nghiệp hiệu quả nhất. Thứ nhất: Với lực lượng đông đảo các DNVVN tạo ra được một số lượng việc làm lớn, từ đó giảm tỷ lệ thất nghiệp, đồng thời tạo thu nhập cho người lao động.