HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM KHỔNG VĂN TUẤN GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI TRÂU TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VỊ XUYÊN, TỈNH HÀ GIANG Ngành: Phát triển nông thôn Mã số: 60.16 Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Viết Đăng NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2017 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày tháng Tác giả luận văn Khổng Văn Tuấn i LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến TS. Nguyễn Viết Đăng, người thầy đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Kinh tế nông nghiệp và chính sách, Khoa Kinh tế phát triển nông thôn - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức Sở Nông nghiệp & phát triển nông thôn tỉnh Hà Giang; Phòng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn huyện Vị Xuyên, Chi cục Thống kê huyện Vị Xuyên, UBND các xã Lao Chải, Phú Linh, Trung Thành tạo điều kiện đã giúp đỡ cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn. Hà Nội, ngày tháng Tác giả luận văn Khổng Văn Tuấn ii MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục. ii Danh mục chữ viết tắt.
v Danh mục bảng.vi Danh mục biểu đồ. vii Danh mục hình. vii Trích yếu luận văn.viii Thesis abstract. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài. Mục tiêu chung. Mục tiêu cụ thể. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Đóng góp của đề tài. Cơ sở lý luận và thực tiễn phát triển chăn nuôi trâu.
Đặc điểm của phát triển chăn nuôi trâu. Nội dung nghiên cứu về phát triển chăn nuôi trâu. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển chăn nuôi trâu. Cơ sở thực tiễn.
Kinh nghiệm thực tiễn phát triển chăn nuôi trâu trên thế giới. Kinh nghiệm thực tiễn phát triển chăn nuôi trâu ở một số địa phương trong nước. Bài học kinh nghiệm rút ra cho phát triển chăn nuôi trâu ở huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang. Phương pháp nghiên cứu.
Đặc điểm địa bàn nghiên cứu. Điều kiện tự nhiên. Đặc điểm kinh tế - xã hội. Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp chọn điểm nghiên cứu. Phương pháp thu thập thông tin. Phương pháp xử lý số liệu. Phương pháp phân tích thông tin.
Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu và thảo luận. Thực trạng phát triển chăn nuôi trâu trên địa bàn huyện Vị Xuyên. Các loại hình tổ chức chăn nuôi trâu trên địa bàn huyện Vị Xuyên.
Giống cho phát triển chăn nuôi trâu ở huyện Vị Xuyên. Nguồn lực cho phát triển chăn nuôi trâu huyện Vị Xuyên. Đào tạo, tập huấn cho phát triển chăn nuôi trâu ở huyện Vị Xuyên 55 4. Thị trường tiêu thụ thịt trâu ở huyện Vị Xuyên.
Kết quả và hiệu quả chăn nuôi trâu các hộ nông dân được điều tra. Đánh giá chung về công tác phát triển chăn nuôi trâu trong giai đoạn vừa qua. Các yếu tố ảnh hưởng tới chăn nuôi trâu trên dịa bàn huyện Vị Xuyên 71 4. Điều kiện tự nhiên xã hội.
Nhóm nhân tố kinh tế xã hội. Nhóm nhân tố về khoa học kỹ thuật. Giải pháp phát triển chăn nuôi trâu trên địa bàn huyện Vị Xuyên. Căn cứ đưa ra giải pháp.
Các giải pháp phát triển chăn nuôi trâu tại huyện Vị Xuyên. Kết luận và kiến nghị. 95 Tài liệu tham khảo. 98 iv DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt ĐBKK Đặc biệt khó khăn GDP Tổng sản phẩm quốc nội GNP Tổng sản lượng quốc gia GO Giá trị sản xuất HĐND Hội đồng nhân dân IC Chi phí trung sản KH Kế hoạch KHKT Khoa học kỹ thuật KN Khuyến nông KQ Kết quả LMLM Lở mồng long móng MI Thu nhập hỗn hợp NQ Nghị quyết PTNT Phát triển nông thôn QĐ Quyết định THT Tụ huyết trùng UBND Ủy ban nhân dân VN Việt Nam v DANH MỤC BẢNG Bảng 2.
Biến động về số lượng đàn trâu trên thế giới. Diễn biến tổng đàn trâu Việt Nam giai đoạn 2005-2014. Tình hình sử dụng đất đai của huyện Vị Xuyên. Tình hình lao động dân số huyện Vị Xuyên.
Kết quả sản xuất kinh doanh của huyện Vị Xuyên. Phân bổ mẫu phiếu điều tra. Tiêu chí phân tổ điều tra. Tổng hợp, phân loại đàn trâu huyện Vị Xuyên giai đoạn 2014-2016 47 Bảng 4.
Cơ cấu đàn trâu theo phương thức chăn nuôi. Diện tích một số cây trồng tại Huyện Vị Xuyên.4 Tình hình lao động của hộ.5 Kết quả, số lượng lớp tập huấn cho phát triển chăn nuôi trâu. Kết quả số lượng, sản lượng trâu và thịt trâu xuất bán. Hình thức bán trâu của các hộ điều tra theo khu vực.
Hình thức bán trâu của các hộ điều tra theo quy mô. Tình trạng hộ nắm bắt thông tin thị trường phân theo địa hình 60 Bảng 4. Tình trạng hộ nắm bắt thông tin thị trường phân theo quy mô. Quy mô hộ nuôi trâu tại huyện Vị Xuyên.
Cơ cấu đàn trâu tại các hộ điều tra. Giá bán trâu của các nhóm hộ. Kết quả trong chăn nuôi trâu (thịt) phân theo khu vực (tính cho 1 con trâu). Hiệu quả trong chăn nuôi trâu (thịt) phân theo quy mô (tính cho 1 con trâu).
Hiệu quả kinh tế của hộ chăn nuôi trâu. Đặc điểm chung của hộ điều tra phân theo địa hình. Đặc điểm chung của hộ điều tra phân theo quy mô. Tình hình lao động của hộ.
76 vi DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 4. Cơ cấu đàn trâu của huyện Vị Xuyên năm 2014. Cơ cấu đàn trâu của huyện Vị Xuyên năm 2016. Cơ cấu đàn trâu của các hộ điều tra.
63 DANH MỤC HÌNH Hình 3. Bản đồ hành chính huyện Vị Xuyên. 29 vii TRÍCH YẾU LUẬN VĂN 1. Tên tác giả: Khổng Văn Tuấn.
Tên luận văn: Giải pháp phát triển chăn nuôi trâu trên địa bàn huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang. Ngành: Phát triển nông thôn. Cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam. Mục tiêu, phương pháp và kết quả nghiên cứu Để đạt được những nội dung chính, đề tài có mục tiêu chính là trên cơ sở đánh giá thực trạng phát triển chăn nuôi trâu trên địa bàn huyện Vị Xuyên trong thời gian qua, đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển chăn nuôi trâu trên địa bàn huyện Vị Xuyên trong thời gian tới.
Đề tài sử dụng các phương pháp phân tích như: phương pháp chọn điểm nghiên cứu, phương pháp thu thập thông tin, phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tổ thống kê. Đến năm 2016, tổng đàn trâu của huyện là 36.050 con, tăng 3,15 % tương ứng 1.100 con so với năm 2015, tổng đàn trâu có sự tăng trưởng đáng kể, nguyên nhân chủ yếu do thời tiết ấm, tỷ lệ trâu nghé bị chết thấp, huyện Vị Xuyên triển khai thêm chính sách theo Nghị quyết số 209/2015/NQ-HĐND, ngày 10/12/2015 của HĐND tỉnh Hà Giang. Cơ cấu đàn trâu có thay đổi như sau: đàn trâu cái sinh sản là 16.040 con tăng so với năm 2015 là 252 con, chiếm 44,49 % tổng đàn trâu; đàn đực giống là 4.362 con, tăng so với năm 2015 là 335 con, chiếm 12,1 % so tổng đàn trâu; trâu thịt các lứa tuổi l6.483 con, tăng so với năm 2015 là 276 con, chiếm 17,98 % tổng đàn, còn lại là nghé theo mẹ 4.637 con, chiếm 12,86 % tăng 171 con. Diện tích đất nông nghiệp vùng thấp là lớn nhất 1,7 ha/hộ phù hợp với thực tế vì vùng thấp là các vùng sâu, vùng xa chủ yếu người dân ở đây là các hộ dân tộc, sống theo nhóm thưa thớt hơn.
Các xã vùng cao là vùng có đầu trâu/hộ cao nhất 4,6 con/hộ và vùng giữa là thấp nhấp bình quân chỉ 2,9 con trâu/hộ. Mục đích chăn nuôi trâu thịt chưa mang tính chất sản xuất hàng hóa, tỷ lệ trung bình chăn nuôi trâu thịt không cao khoảng 23,48 % tổng số lượng trâu của hộ, các xã vùng thấp do thuận lợi về vị trí địa lý, gần trung tâm huyện nên các hộ dân có phần xác định rõ ràng việc chăn nuôi trâu thịt mang tính chất hàng hoá cao hơn, tỷ lệ trâu nuôi lấy thịt đạt trên 29,15 %. Đặc biệt, ở các xã vùng cao và vùng giữa tỷ lệ hộ dân bán cho người thu gom viii địa phương chiếm (dưới 60 %) vì lượng vốn để hoạt động lớn nên có ít tác nhân vùng cao tham gia được, các hộ thu gom lớn và nhiều tập trung ở vùng thấp (chiếm 64,71 %). Qua nghiên cứu cho thấy xét theo phân bố khu vực thì cho ta vùng thấp tuy có GO/IC cao nhất nhưng chỉ tiêu MI/IC cao nhất là hộ khu vực giữa với mỗi đồng IC bỏ ra hộ khu vực giữa sẽ thu lại được 3,42 đồng MI.
Như vậy xét về phân bố khu vực hộ khu vực giữa có hiệu quả cao nhất. Xét theo quy mô hộ cho ta thấy hộ quy mô lớn có GO /IC cao nhất đạt 5,06 và MI/IC cũng đạt cao nhất trong các nhóm hộ với mỗi 1 đồng IC bỏ ra sẽ thu lại được 4,01 đồng MI.