Tổng quan luận án
Công trình nghiên cứu mang tên "Giải pháp đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành thuế ở Việt Nam", do nghiên cứu sinh Nguyễn Minh Ngọc thực hiện, thuộc chuyên ngành quản lý kinh tế và tài chính công. Luận án tiếp cận vấn đề theo phương pháp kết hợp giữa nghiên cứu định tính và phân tích dữ liệu thống kê thứ cấp, đặt trọng tâm vào việc phân tích chính sách, mô hình quản lý và hiện trạng kỹ thuật công nghệ thông tin trong quản lý thu ngân sách nhà nước.
Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của thuế với tư cách là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước và là công cụ quản lý, điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Trong quá trình đổi mới và hội nhập quốc tế, số lượng người nộp thuế gia tăng nhanh chóng, các hình thức sản xuất kinh doanh đa dạng hóa và các giao dịch kinh tế trở nên phức tạp hơn. Ngành thuế Việt Nam bước vào giai đoạn chuyển đổi cơ chế quản lý sang phương thức người nộp thuế tự kê khai - tự nộp thuế, áp dụng kỹ thuật quản lý rủi ro, hiện đại hóa quy trình quản lý nợ và thanh tra kiểm tra. Yêu cầu này đòi hỏi một hệ thống thông tin đầy đủ, kịp thời và chính xác. Thực tế cho thấy các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin giai đoạn trước đó chủ yếu mang tính ngắn hạn, phân tán theo nhu cầu từng năm, thiếu sự liên kết logic và chưa hình thành một chiến lược tổng thể dài hạn. Do đó, việc nghiên cứu cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng và xây dựng hệ thống giải pháp đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin là yêu cầu khách quan đối với sự phát triển của ngành thuế.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án bao gồm:
- Nghiên cứu khả năng và điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong ngành thuế Việt Nam theo hướng hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.
- Tổng hợp thông tin, phân tích và đánh giá thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin giai đoạn 1990 - 2010, chỉ ra các kết quả đạt được, những hạn chế, nguyên nhân, cơ hội và thách thức.
- Đề xuất phương hướng, mô hình tổ chức, lộ trình và hệ thống giải pháp tổng thể nhằm đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành thuế Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020.
Đối tượng nghiên cứu của luận án là hoạt động của ngành thuế và quá trình ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành thuế, bao gồm nhiệm vụ, đặc điểm, yêu cầu nghiệp vụ, hệ thống tổ chức thực hiện các luật thuế và quy trình ứng dụng công nghệ theo tiến trình phát triển kỹ thuật.
Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể:
- Về không gian: Nghiên cứu các hoạt động quản lý nhà nước liên quan đến nhiệm vụ thu thuế nội địa cho ngân sách nhà nước của ngành thuế Việt Nam.
- Về thời gian: Đánh giá thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành thuế từ năm 1990 đến năm 2010, xây dựng phương hướng và đề xuất giải pháp cho giai đoạn 2011 - 2020.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tài liệu trong luận án được phân chia thành các nhóm công trình trong nước và quốc tế, phản ánh quá trình hiện đại hóa công tác quản lý thuế gắn liền với ứng dụng kỹ thuật xử lý dữ liệu:
Nhóm nghiên cứu trong nước bao gồm:
- Các dự án và kế hoạch thực tế của ngành thuế như: dự án thí điểm cơ chế quản lý tự kê khai - tự nộp thuế; dự án hỗ trợ kê khai thuế sử dụng công nghệ mã vạch hai chiều; dự án hỗ trợ nộp tờ khai thuế qua mạng Internet; và các kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin hàng năm của Tổng cục Thuế. Các công trình này giải quyết được khối lượng công việc sự vụ nhưng chưa xây dựng được chiến lược phát triển đồng bộ dài hạn.
- Bài viết "Điều kiện để cải cách cơ chế quản lý thuế thành công" của tác giả Lý Phương Duyên [7], đề cập đến sự cần thiết của việc áp dụng công nghệ quản lý thuế hiện đại nhằm đáp ứng các yêu cầu quản lý trong bối cảnh mới.
- Luận văn thạc sĩ kinh tế "Nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế ở Việt Nam trong quá trình đổi mới" của tác giả Trịnh Hoàng Cơ [6], tập trung đánh giá tác động của một số phần mềm ứng dụng tin học phục vụ xử lý số liệu thu nộp thuế trong giai đoạn 1998 - 2004, tuy nhiên nội dung chủ yếu dừng ở mức liệt kê các phần mềm tác nghiệp rời rạc.
- Tài liệu "Kế hoạch thực hiện chiến lược cải cách hệ thống thuế đến năm 2010" do Tổng cục Thuế ban hành năm 2005 [1], bao gồm 10 chương trình hoạt động nhằm triển khai cơ chế tự khai - tự nộp, trong đó có một chương trình riêng về công nghệ thông tin. Kế hoạch này mới chỉ tổng hợp nhu cầu công việc của các đơn vị theo từng năm đến mốc 2010, thiếu sự phân tích định lượng chi tiết và các mối liên kết logic về nguồn lực tài chính và nhân sự.
Nhóm nghiên cứu quốc tế và thể chế:
- Công trình nghiên cứu của các chuyên gia Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) gồm John Brondolo, Patricio Castro, Stuart Allan, Frank Bosch và Khee Kuan Goh công bố vào tháng 6/2006 [5]. Nghiên cứu này phân tích chất lượng hoạt động cải cách thuế, vai trò của cán bộ thuế, đánh giá hệ thống quản lý theo chức năng và chỉ rõ một hệ thống công nghệ thông tin tích hợp (ITAIS) là đặc điểm cốt lõi của các cơ quan thuế hiện đại. Dù vậy, dữ liệu nghiên cứu của IMF dựa trên giai đoạn 2002 - 2006 và các khuyến nghị chỉ mang tính định hướng khung, chưa đưa ra giải pháp kỹ thuật cụ thể cho Việt Nam.
- Các tài liệu và tham luận tại Diễn đàn Nghiên cứu Quản lý Thuế châu Á (SGATAR) về việc ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ kê khai, nộp thuế [43] và nâng cao chất lượng bảo mật hệ thống dữ liệu thuế [44].
Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định: Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống về việc xây dựng chiến lược và giải pháp đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin ngành thuế gắn với lộ trình chuyển đổi mô hình từ xử lý dữ liệu phân tán sang xử lý dữ liệu tập trung, triển khai dịch vụ hóa đơn điện tử, đối chiếu chéo dữ liệu và hoạch định cơ cấu nguồn vốn đầu tư giai đoạn 2011 - 2020 tại Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết của luận án được xây dựng từ các khái niệm nền tảng về công nghệ thông tin, lý thuyết thuế và các nguyên tắc quản lý hành chính công:
Khái niệm và đặc trưng công nghệ thông tin:
- Luận án dẫn chiếu định nghĩa tại Nghị quyết Chính phủ số 49/CP ngày 04/08/1993 và Luật Công nghệ thông tin ngày 29/06/2006, xác định công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học, công nghệ, công cụ kỹ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số.
- Bốn trụ cột cấu thành công nghệ thông tin được phân tích gồm: (1) Kết cấu hạ tầng công nghệ thông tin; (2) Ứng dụng công nghệ thông tin; (3) Công nghiệp công nghệ thông tin; (4) Nguồn nhân lực công nghệ thông tin.
- Quá trình phát triển công nghệ thông tin trải qua 4 giai đoạn: xử lý thủ công, xử lý cơ giới, xử lý tự động và xử lý thông tin thông minh. Luận án phân tích quy luật Moore (1965) về mật độ bóng bán dẫn tích hợp tăng gấp đôi sau mỗi 18 tháng và chi phí tính toán giảm 25% mỗi năm.
Lý thuyết về thuế và quản lý thuế:
- Luận án hệ thống hóa các quan điểm kinh điển về bản chất của thuế từ F. Engels ("Nguồn gốc của gia đình, của sở hữu tư nhân và của Nhà nước"), K. Marx, V.I. Lenin, C. Lowes và Joseph E. Stiglitz [22]. Bản chất của thuế được nhận diện qua 4 đặc trưng: tính bắt buộc, tính không hoàn trả trực tiếp, tính pháp lý cao và là nguồn thu chính của ngân sách nhà nước.
- Nguyên tắc công bằng trong thuế khóa: Phân tích nguyên tắc công bằng theo chiều ngang (các đối tượng có điều kiện như nhau được đối xử như nhau), công bằng theo chiều dọc (đối tượng có khả năng nộp thuế lớn hơn thì đóng góp nhiều hơn) và công bằng theo tài sản.
- Phân loại thuế: Phân loại theo phương thức đánh thuế (thuế trực thu: thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, thuế tài nguyên, thuế nhà đất; thuế gián thu: thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu); phân loại theo đối tượng chịu thuế (thuế thu nhập, thuế tiêu dùng, thuế tài sản).
- Mô hình quản lý thuế theo chức năng: Chuyển từ cơ chế quản lý theo đối tượng sang mô hình quản lý theo các chức năng nghiệp vụ (đăng ký, kê khai, nộp thuế, kế toán thuế, quản lý nợ, thanh tra kiểm tra và hỗ trợ người nộp thuế) trên cơ sở phân tích rủi ro.
Luận án xác lập 5 nguyên tắc ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành thuế:
- Đảm bảo tính hệ thống.
- Đảm bảo tính đồng bộ.
- Yêu cầu an toàn kỹ thuật.
- Khả năng mở rộng.
- Đảm bảo tính hiệu quả.
Đồng thời, luận án xác định 3 điều kiện tiền đề: (1) Quy trình nghiệp vụ quản lý thuế phải được chuẩn hóa, công khai, minh bạch; (2) Nguồn nhân lực đáp ứng việc vận hành, duy trì hệ thống; (3) Nguồn tài chính bảo đảm cho cả giai đoạn đầu tư ban đầu lẫn các giai đoạn nâng cấp, mở rộng và bảo trì.
Phương pháp nghiên cứu được áp dụng gồm:
- Phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử và phương pháp hệ thống: Đặt quá trình cải cách thuế và ứng dụng công nghệ trong mối quan hệ biện chứng với sự phát triển kinh tế - xã hội.
- Phương pháp thống kê: Sử dụng số liệu thống kê thứ cấp để phân tích diễn biến thu ngân sách, số lượng người nộp thuế và hiện trạng hạ tầng kỹ thuật.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp: Đánh giá từng phân hệ nghiệp vụ, từ đó khái quát hóa bức tranh tổng thể của hệ thống quản lý.
- Phương pháp so sánh, đối chiếu: So sánh thực tiễn ứng dụng qua các thời kỳ và đối chiếu với kinh nghiệm quốc tế.
Nguồn dữ liệu và tư liệu:
- Văn bản chỉ đạo, chính sách: Chỉ thị số 58/CT/TW ngày 17/10/2000 của Bộ Chính trị; Quyết định số 272/2003/QĐ-TTg ngày 31/12/2003 của Thủ tướng Chính phủ; Kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử 2006 - 2010.
- Số liệu báo cáo: Báo cáo số 35/BC-BTTTT ngày 27/8/2009 của Bộ Thông tin và Truyền thông; Báo cáo Thương mại điện tử Việt Nam 2009; số liệu quản lý thu thuế từ Tổng cục Thuế và Bộ Tài chính; tài liệu bồi dưỡng về quản lý công nghệ thông tin của Bộ Nội vụ (năm 2006).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành thuế
Chương 1 tập trung xây dựng khung lý thuyết về vai trò của công nghệ thông tin trong quản lý nhà nước và hoạt động quản lý thuế. Tác giả phân tích lịch sử phát triển kỹ thuật máy tính từ hệ thống ENIAC (1946 tại Đại học Pennsylvania, nặng 27 tấn, công suất 150 kW, xử lý 5.000 phép tính/giây), mạng ARPANET (1969), hệ thống World Wide Web (1991), đến siêu máy tính Blue Gene/L (IBM, tốc độ trên 280 teraflop) và sự xuất hiện của Web 2.0.
Để minh chứng cho quy luật Moore và xu hướng giảm giá thành công nghệ, tác giả trích dẫn các số liệu kỹ thuật tại Bảng 1.1 và Bảng 1.2:
| Năm |
Bộ vi xử lý |
Số bóng bán dẫn |
| 1978 |
8086 |
29.000 |
Bảng 1.1: Mật độ tích hợp bóng bán dẫn trong các bộ vi xử lý (Nguồn: Bộ Nội vụ, 2006)
| Năm |
Bộ vi xử lý |
Chi phí (cent) cho một bóng bán dẫn |
Chi phí (USD) cho một bộ vi xử lý |
| 1978 |
8086 |
1.02 |
4 |
Bảng 1.2: Chi phí ước tính bóng bán dẫn và bộ vi xử lý (Nguồn: Bộ Nội vụ, 2006)
Luận án tổng hợp tình hình thâm nhập Internet toàn cầu và khu vực năm 2006 qua Bảng 1.3 và Bảng 1.4:
| STT |
Khu vực |
Dân số |
Số dân sử dụng Internet |
Mức độ thâm nhập của Internet |
| 1 |
Châu Phi |
915.210.928 |
23.649.000 |
2,6% |
| 6 |
Châu Mỹ La tinh - Caribê |
553.908.632 |
79.962.809 |
14,7% |
| 7 |
Châu Đại dương, Úc |
33.956.977 |
17.872.707 |
52,0% |
Bảng 1.3: Thống kê dân số và sử dụng Internet trên thế giới – năm 2006 (Nguồn: Bộ Nội vụ, 2006)
| STT |
Quốc gia |
Dân số |
Số dân sử dụng Internet |
Mức độ thâm nhập của Internet |
| 1 |
Malaysia |
27.392.442 |
10.040.000 |
36,2% |
Bảng 1.4: Thống kê dân số và sử dụng Internet ở một số quốc gia châu Á – năm 2006 (Nguồn: Bộ Nội vụ, 2006)
Chương 1 đi sâu vào các hình thức ứng dụng công nghệ thông tin trong các lĩnh vực: Chính phủ điện tử (tỷ lệ cán bộ công chức có hộp thư điện tử tại các Bộ đạt 80%, cấp tỉnh đạt 45%; tỷ lệ mạng LAN đạt 85% theo Báo cáo 35/BC-BTTTT), thương mại điện tử (các mô hình B2B, B2C, G2G với so sánh chi phí: thanh toán qua quầy tốn hơn 1 USD, qua Internet chỉ tốn 0,01 USD; đặt vé máy bay qua quầy tốn 10 USD, qua mạng tốn 1 USD), giáo dục từ xa, y học và bảo vệ môi trường.
Về kinh nghiệm quốc tế, luận án khảo cứu 3 mô hình tiêu biểu:
- Mô hình ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ người nộp thuế tại Hàn Quốc: Tối ưu hóa cổng dịch vụ công trực tuyến, đơn giản hóa nghĩa vụ kê khai.
- Mô hình nâng cao chất lượng hoạt động thanh tra thuế tại Trung Quốc: Áp dụng phân tích dữ liệu tập trung nhằm phục vụ kiểm soát, đối chiếu và phát hiện vi phạm.
- Mô hình tại Trung tâm xử lý dữ liệu thuế Thụy Điển: Tích hợp dữ liệu tự động, chuẩn hóa việc tiếp nhận và xử lý tập trung thông tin thuế trên phạm vi toàn quốc.
Từ các mô hình trên, tác giả rút ra bài học cho Việt Nam về việc kết hợp quy trình quản lý rủi ro với xử lý dữ liệu tập trung.
Chương 2: Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động ngành thuế Việt Nam
Chương 2 phân tích thực trạng hệ thống quản lý thuế và quá trình tin học hóa ngành thuế Việt Nam giai đoạn 1990 - 2010. Nội dung chương trình bày diễn biến thu nộp ngân sách nhà nước, sự gia tăng của đối tượng nộp thuế và cơ cấu các sắc thuế nội địa.
Về hiện trạng ứng dụng công nghệ thông tin:
- Cơ cấu tổ chức: Hình thành mạng lưới quản lý công nghệ thông tin từ Tổng cục Thuế xuống các Cục Thuế tỉnh, thành phố và Chi cục Thuế quận, huyện.
- Phạm vi triển khai: Ban đầu chỉ sử dụng các phần mềm bảng tính đơn lẻ (Lotus 1-2-3, Excel), sau đó phát triển các phần mềm xử lý dữ liệu thu nộp cục bộ. Trong giai đoạn cải cách, ngành thuế triển khai các ứng dụng mã vạch hai chiều trên tờ khai và bắt đầu thí điểm khai thuế qua mạng Internet.
- Đầu tư và hạ tầng: Mạng diện rộng được thiết lập kết nối các cơ quan thuế, trang bị máy chủ và máy trạm cho cán bộ thuế.
Đánh giá thực trạng:
- Thành tựu: Ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ cơ quan thuế quản lý khối lượng công việc ngày càng lớn mà lao động thủ công không thể đáp ứng, tăng cường quản lý hồ sơ người nộp thuế, bước đầu cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
- Hạn chế và nguyên nhân: Kiến trúc ứng dụng mang tính phân tán tại từng Chi cục và Cục Thuế địa phương, dữ liệu bị phân mảnh và thiếu tính đồng bộ. Mô hình phân tán tạo ra kẽ hở cho các tổ chức, cá nhân hoạt động liên địa bàn lợi dụng để tránh thuế, trốn thuế hoặc gian lận hoàn thuế. Bên cạnh đó, ngành thuế đối mặt với tình trạng thiếu hụt đội ngũ nhân lực kỹ thuật công nghệ thông tin chất lượng cao, thiếu cơ chế tài chính bền vững cho việc bảo trì, mở rộng hệ thống và chưa có khung kiến trúc cơ sở dữ liệu tập trung.
Chương 3: Phương hướng và giải pháp đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành thuế Việt Nam
Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp và lộ trình triển khai ứng dụng công nghệ thông tin ngành thuế giai đoạn 2011 - 2020:
Mô hình kiến trúc và giải pháp kỹ thuật trọng tâm:
- Chuyển đổi mô hình xử lý: Thay thế mô hình xử lý dữ liệu phân tán sang mô hình xử lý dữ liệu tập trung thông qua việc thiết lập Trung tâm xử lý dữ liệu thuế và Cơ sở dữ liệu người nộp thuế tập trung toàn quốc.
- Dịch vụ thuế điện tử: Xây dựng Cổng thông tin điện tử ngành thuế, chuẩn hóa dịch vụ kê khai và nộp thuế qua mạng Internet, hỗ trợ doanh nghiệp và cá nhân tiếp cận dịch vụ công mọi lúc, mọi nơi.
- Quản lý hóa đơn điện tử: Đề xuất triển khai giải pháp dịch vụ hóa đơn điện tử và hệ thống đối chiếu chéo hóa đơn thuế nhằm kiểm soát các giao dịch mua bán, ngăn chặn hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp và giảm chi phí in ấn, lưu trữ cho xã hội.
Hệ thống giải pháp thực hiện:
- Nhóm giải pháp về quản lý nhà nước: Rà soát, bổ sung quy định pháp lý trong Luật Quản lý thuế, Luật Giao dịch điện tử, các nghị định và thông tư hướng dẫn, đảm bảo giá trị pháp lý của chứng từ điện tử.
- Nhóm giải pháp về đổi mới tổ chức: Tái cấu trúc bộ máy công nghệ thông tin ngành thuế theo hướng vận hành tập trung, chuyên trách quản trị hệ thống và quản trị dữ liệu.
- Nhóm giải pháp về kỹ thuật và an toàn thông tin: Đầu tư hạ tầng trung tâm dữ liệu, thiết lập hệ thống dự phòng thảm họa, áp dụng các tiêu chuẩn an toàn bảo mật và mã hóa thông tin trao đổi.
- Nhóm giải pháp về nguồn vốn đầu tư: Xác định cơ cấu các nguồn vốn gồm: (1) Ngân sách nhà nước cấp; (2) Vốn hỗ trợ phát triển (ODA) và vốn vay ưu đãi; (3) Vốn huy động xã hội hóa. Phân bổ nguồn lực tương ứng với từng giai đoạn triển khai.
- Nhóm giải pháp về nhân lực: Đào tạo kỹ năng chuyên sâu cho đội ngũ kỹ thuật công nghệ thông tin, nâng cao kỹ năng sử dụng phần mềm tác nghiệp cho cán bộ thuế và tổ chức đào tạo, hỗ trợ người nộp thuế.
- Tổ chức thực hiện và quản lý rủi ro: Xây dựng quy trình giám sát dự án công nghệ thông tin, kiểm soát rủi ro kỹ thuật, rủi ro chuyển đổi dữ liệu và rủi ro chậm tiến độ.
Kết quả và những đóng góp mới
Về mặt lý luận:
- Luận án hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về vai trò của công nghệ thông tin đối với quản lý thuế trong nền kinh tế thị trường, xác định công nghệ thông tin là công cụ hỗ trợ và là yếu tố tạo động lực cải cách quy trình quản lý.
- Luận án xác lập 5 nguyên tắc đầu tư công nghệ thông tin trong ngành thuế: tính hệ thống, tính đồng bộ, an toàn kỹ thuật, khả năng mở rộng và tính hiệu quả kinh tế - xã hội.
- Luận án định vị 3 điều kiện tiên quyết đảm bảo thành công cho quá trình ứng dụng: chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ rõ ràng, chuẩn bị nguồn nhân lực kỹ thuật và bảo đảm nguồn tài chính dài hạn cho cả chu kỳ vận hành, nâng cấp.
Về mặt thực tiễn:
- Đánh giá toàn diện thực trạng tin học hóa ngành thuế Việt Nam giai đoạn 1990 - 2010, chỉ rõ hạn chế cốt lõi của mô hình cơ sở dữ liệu phân tán.
- Đề xuất mô hình chuyển đổi sang kiến trúc xử lý dữ liệu tập trung toàn quốc, giúp cơ quan thuế kiểm soát các hành vi gian lận thuế liên địa bàn và giải quyết bài toán thiếu hụt nhân lực kỹ thuật tại cơ sở.
- Đề xuất phương án ứng dụng dịch vụ thuế điện tử, bao gồm hệ thống nộp thuế qua mạng Internet, giải pháp hóa đơn điện tử và mô hình đối chiếu chéo hóa đơn nhằm giảm chi phí giao dịch hành chính cho người nộp thuế và cơ quan thuế.
- Xây dựng lộ trình phát triển hệ thống công nghệ thông tin ngành thuế đến năm 2020 và đề xuất các phương án đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư (ngân sách, ODA, xã hội hóa).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
- Dữ liệu thực nghiệm phân tích thực trạng dừng lại ở mốc năm 2010; các số liệu thống kê quốc tế về tình hình Internet sử dụng mốc năm 2006 theo tài liệu bồi dưỡng của Bộ Nội vụ.
- Phạm vi nghiên cứu giới hạn trong công tác quản lý thuế nội địa, chưa mở rộng phân tích chi tiết mối quan hệ kết nối dữ liệu chuyên sâu với hệ thống công nghệ thông tin của ngành Hải quan trong quản lý thuế xuất nhập khẩu.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Khảo sát, đánh giá hiệu quả thực tế sau khi triển khai thí điểm mô hình cơ sở dữ liệu tập trung và hóa đơn điện tử.
- Nghiên cứu cơ chế trao đổi dữ liệu thuế xuyên biên giới và hợp tác quốc tế trong phòng chống gian lận thuế điện tử theo tiêu chuẩn của các tổ chức quốc tế.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo cho các đối tượng sau:
- Cơ quan quản lý nhà nước: Lãnh đạo và cán bộ chuyên trách tại Tổng cục Thuế, Bộ Tài chính có thể tham khảo mô hình kiến trúc dữ liệu tập trung, quy trình đối chiếu chéo hóa đơn và phương án phân bổ nguồn vốn đầu tư công nghệ thông tin cho các giai đoạn quy hoạch chiến lược.
- Nghiên cứu sinh và học viên cao học: Các học viên thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính - Ngân hàng, Quản lý công có thể tham khảo phương pháp tiếp cận mô hình hóa quy trình quản lý thuế theo chức năng và khung lý thuyết 5 nguyên tắc, 3 điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin.
- Cán bộ kỹ thuật và đơn vị cung cấp giải pháp: Đội ngũ phát triển hệ thống thông tin quản lý thuế có thể tham khảo các thiết kế sơ bộ về Cổng thông tin điện tử ngành thuế, hệ thống hỗ trợ người nộp thuế và cơ chế tích hợp dữ liệu.
Phần nội dung có giá trị tham khảo nổi bật là Chương 3, nơi trình bày các đề xuất chuyển đổi mô hình từ phân tán sang tập trung và quy trình hóa giải pháp hóa đơn điện tử.
Câu hỏi thường gặp
1. Tác giả xác định những nguyên tắc nào khi đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành thuế?
Luận án xác lập 5 nguyên tắc: (1) Ứng dụng công nghệ thông tin phải đảm bảo tính hệ thống; (2) Ứng dụng công nghệ thông tin phải đảm bảo tính đồng bộ; (3) Ứng dụng công nghệ thông tin yêu cầu an toàn kỹ thuật; (4) Ứng dụng công nghệ thông tin có khả năng mở rộng; (5) Ứng dụng công nghệ thông tin phải đảm bảo tính hiệu quả.
2. Lý do chính khiến luận án đề xuất chuyển đổi từ mô hình xử lý dữ liệu phân tán sang tập trung là gì?
Mô hình xử lý phân tán tại các cơ quan thuế địa phương tạo ra các phân mảnh dữ liệu, khiến cơ quan thuế khó theo dõi toàn diện người nộp thuế hoạt động trên nhiều địa bàn, dễ phát sinh kẽ hở cho việc trốn thuế, gian lận thuế. Việc chuyển sang mô hình tập trung khắc phục được nhược điểm này, đồng thời giải quyết khó khăn về việc thiếu hụt nhân lực kỹ thuật chất lượng cao tại các chi cục.
3. Luận án đề xuất giải pháp hóa đơn điện tử nhằm giải quyết vấn đề gì?
Giải pháp hóa đơn điện tử và mô hình đối chiếu chéo hóa đơn thuế được đề xuất nhằm tăng cường năng lực giám sát các giao dịch mua bán trong nền kinh tế, hạn chế và ngăn chặn tình trạng gian lận, trốn thuế bằng hóa đơn giấy, đồng thời cắt giảm chi phí in ấn, vận chuyển, lưu trữ chứng từ cho cả người nộp thuế và cơ quan thuế.
4. Luận án đề xuất huy động các nguồn vốn nào để đầu tư cho công nghệ thông tin ngành thuế giai đoạn 2011 - 2020?
Tác giả đề xuất kết hợp 3 nguồn vốn: (1) Nguồn vốn cấp từ ngân sách nhà nước; (2) Nguồn vốn vay viện trợ phát triển (ODA) và vay ưu đãi; (3) Nguồn vốn huy động từ xã hội hóa.
5. Luận án nghiên cứu những mô hình quản lý thuế quốc tế nào trong Chương 1?
Luận án phân tích 3 mô hình: Mô hình ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ người nộp thuế ở Hàn Quốc, mô hình ứng dụng công nghệ thông tin nâng cao chất lượng hoạt động thanh tra thuế ở Trung Quốc, và mô hình ứng dụng công nghệ thông tin tại Trung tâm xử lý dữ liệu thuế Thụy Điển.
Kết luận
Luận án "Giải pháp đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành thuế ở Việt Nam" của tác giả Nguyễn Minh Ngọc đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về thuế, quản lý thuế theo chức năng và vai trò của công nghệ thông tin trong quản lý nhà nước. Trên cơ sở phân tích thực trạng ứng dụng công nghệ giai đoạn 1990 - 2010, tác giả chỉ ra các điểm nghẽn của hệ thống xử lý phân tán và sự thiếu hụt quy hoạch dài hạn. Công trình đề xuất khung giải pháp toàn diện cho giai đoạn 2011 - 2020, trọng tâm là chuyển đổi sang cơ sở dữ liệu tập trung, triển khai dịch vụ thuế điện tử, hóa đơn điện tử và xác định lộ trình cân đối nguồn lực. Đây là công trình nghiên cứu có giá trị thực tiễn đối với tiến trình cải cách và hiện đại hóa ngành thuế Việt Nam.