chương 1 còn nêu một số kinh nghiệm quốc tế về ứng dụng CNTT trong quản lý thuế. - Chương 2: Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành thuế Việt Nam nêu khái quát hệ thống quản lý thuế Việt Nam và thực trạng ứng dụng CNTT trong ngành thuế Việt Nam. Từ kết quả phân tích thực trạng ñể rút ra bài học kinh nghiệm ñể xác ñịnh phương hướng ứng dụng CNTT ngành thuế trong thời gian tới. - Chương 3: Phương hướng và giải pháp ñẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành thuế là những nghiên cứu và ñề xuất về phương hướng và kế hoạch phát triển hệ thống CNTT ngành thuế dựa trên những yêu xxiii cầu phát triển về nghiệp vụ và phù hợp với khả năng thực tế trong giai ñoạn 2011 - 2020.
Nội dung của chương này còn nghiên cứu các giải pháp ứng dụng CNTT nhằm tạo ñộng lực thúc ñẩy sự phát triển và từ ñó mang lại hiệu quả cao của hệ thống thông tin quản lý thuế, ñáp ứng nhu cầu thực hiện cải cách, hiện ñại hóa ngành thuế Việt Nam. xxiv CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ðỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG NGÀNH THUẾ 1. Tổng quan về công nghệ thông tin và vai trò của công nghệ thông tin trong ngành thuế Ngày nay nhân loại ñang bước vào thời ñại của xã hội thông tin và nền kinh tế tri thức trong ñó kết cấu hạ tầng thông tin, tri thức ñược coi là tài nguyên có ý nghĩa là nền tảng phát triển. Trong quá trình dịch chuyển này, CNTT có vai trò hết sức quan trọng - là một trong những ñộng lực quan trọng của sự phát triển, cùng với một số ngành công nghệ khác ñang làm biến ñổi sâu sắc ñời sống kinh tế, văn hoá, xã hội của nhân loại.
Khái niệm về công nghệ thông tin Công nghệ thông tin là ngành ứng dụng công nghệ quản lý và xử lý thông tin. CNTT có các chức năng quan trọng như sáng tạo, xử lý, lưu trữ và truyền tải thông tin. CNTT có những ñặc trưng riêng biệt, có tính toàn cầu và bao trùm; là cơ sở ñể phổ biến, trao ñổi thông tin, tri thức, công nghệ, phát huy sáng tạo; hỗ trợ giảm chi phí, nâng cao năng suất, hiệu quả kinh doanh, năng lực cạnh tranh; loại bỏ các quá trình trung gian, dư thừa. CNTT là ngành sử dụng máy tính và phần mềm máy tính ñể chuyển ñổi, lưu trữ, bảo vệ, xử lý, truyền, và thu thập thông tin.
Ở Việt Nam khái niệm CNTT ñược hiểu và ñịnh nghĩa trong Nghị quyết Chính phủ 49/CP ký ngày 04/08/1993: Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kỹ thuật hiện ñại - chủ yếu là kỹ thuật máy tính và viễn thông - nhằm tổ chức khai thác và sử 2 dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt ñộng của con người và xã hội. Luật công nghệ thông tin của Việt Nam ban hành ngày 29/6/2006 ñã ñịnh nghĩa: Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kỹ thuật hiện ñại ñể sản xuất, truyền ñưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao ñổi thông tin số. CNTT ñược ứng dụng trong nhiều lĩnh vực bao gồm các thành phần như quy trình hoạt ñộng (nghiệp vụ), phần mềm máy tính, phần cứng máy tính, ngôn ngữ lập trình, và các cấu trúc dữ liệu. Những gì liên quan ñến dữ liệu, thông tin hoặc tri thức ở các ñịnh dạng, thông qua các hình thức truyền tải ña phương tiện ñều là thành phần của CNTT.
Hoạt ñộng trong lĩnh vực CNTT bao gồm quản lý dữ liệu, mạng, phần cứng máy tính, phần mềm, cơ sở dữ liệu và quản lý, ñiều hành hệ thống. Nội dung và xu hướng phát triển của công nghệ thông tin Máy tính ñiện tử là một trong những thành tựu có tính ñột phá và có tác ñộng quan trọng ñến mọi mặt ñời sống xã hội loài người. Máy móc ñược lập trình ñiều khiển tự ñộng không chỉ từng bước thay thế lao ñộng trí óc của con người, mà còn góp phần tạo ra sự ñổi mới, sáng tạo gấp nhiều lần ñối với trí tuệ con người. Trong thời gian gần ñây, sự biến ñổi của nền kinh tế công nghiệp ñang chuyển dần sang nền kinh tế tri thức; nhiều biến ñộng to lớn và có tác ñộng quan trọng ñến mọi mặt của ñời sống xã hội loài người.
Nền kinh tế ngày nay ñòi hỏi phải có một kết cấu hạ tầng thông tin phù hợp và ñáp ứng các giai ñoạn của quá trình lao ñộng sản xuất. Kết cấu hạ tầng thông tin quốc gia là hệ thống các mạng truyền thông, máy tính, các cơ sở dữ liệu, các phương tiện ñiện tử ñược xây dựng và sẵn sàng cung cấp lượng thông tin 3 khổng lồ thông qua các hình thức khác nhau. Hệ thống ñó có thể sử dụng mọi lúc, mọi nơi, tạo ñiều kiện hình thành những phương thức hoạt ñộng mới cho con người. Có 4 thành phần chủ yếu, có thể gọi là 4 trụ cột cơ bản trong CNTT, cụ thể là: (1).
Kết cấu hạ tầng CNTT bao gồm mạng máy tính và viễn thông; (2). Ứng dụng CNTT là việc sử dụng CNTT vào các hoạt ñộng thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội, ñối ngoại, quốc phòng, an ninh và các hoạt ñộng khác nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả của các hoạt ñộng này; (3). Công nghiệp CNTT là ngành kinh tế - kỹ thuật công nghệ cao sản xuất và cung cấp các sản phẩm CNTT, bao gồm sản phẩm phần cứng, phần mềm, và nội dung thông tin số; (4). Nguồn nhân lực CNTT.
Các thành phần chủ yếu của CNTT gắn với Người sử dụng, Chính phủ, Doanh nghiệp và ñặt trong mối liên kết giữa pháp lý, chính sách; ñầu tư, nghiên cứu và phát triển; thị trường hình thành ñặc trưng của CNTT.1: Các thành phần ñặc trưng của CNTT mô tả các thành phần ñặc trưng và các liên kết chính giữa các thành phần trong hệ thống CNTT. 4 Người sử dụng Pháp lý, chính sách Thị trường Ứng Nhân dụng lực Hạ tầng Công nghiệp Chính phủ ðầu tư, nghiên cứu và phát triển Doanh nghiệp Hình 1.1: Các thành phần ñặc trưng của CNTT Công nghệ thông tin ñược các nhà nghiên cứu xác ñịnh mốc khởi ñầu từ khi có những sáng chế thiết bị tự ñộng có tính năng xử lý thông tin, trước hết là các máy tính ñiện tử. Trong thời gian qua kỹ thuật máy tính ñiện tử và viễn thông ñã phát triển rất mạnh mẽ và liên tục, tạo tiền ñề cho sự thâm nhập sâu rộng của CNTT vào mọi mặt hoạt ñộng kinh tế, xã hội. Quá trình phát triển CNTT ñược xác ñịnh có bốn giai ñoạn chính: - Giai ñoạn xử lý thủ công: sử dụng phương pháp thủ công ñể thu thập, xử lý thông tin.
- Giai ñoạn xử lý cơ giới: máy tính ñược sử dụng trong một số công ñoạn trong quá trình thu thập, xử lý thông tin như tính toán, phân tích, thống kê, tổng hợp. - Giai ñoạn xử lý tự ñộng: toàn bộ quá trình thu thập, xử lý thông tin ñược tự ñộng hoá trên những hệ thống máy tính. Do ñó, thông tin ñược xử lý, phân tích với khối lượng lớn hơn, tốc ñộ nhanh hơn, từ ñó có thể ñưa tới những phát hiện mới, tri thức mới. 5 - Giai ñoạn xử lý thông tin thông minh: hệ thống máy tính tích luỹ ñược một khối lượng rất lớn thông tin và một phần ñã trở thành tri thức, từ ñó hệ thống máy tính có khả năng xử lý rất lớn, giúp con người phân tích các tình huống, chọn ra các giải pháp, trợ giúp ñắc lực cho con người nâng cao tri thức, phát triển khả năng sáng tạo của con người.
Máy tính ñiện tử, mạng truyền thông và phần mềm là thành phần cơ bản của CNTT. Trong giai ñoạn vừa qua, máy tính ñiện tử và truyền thông có những bước phát triển ñột phá về kỹ thuật và từ ñó tạo cơ sở cho việc ứng dụng CNTT trở nên sâu rộng trong nhiều lĩnh vực. Máy tính ñiện tử bắt ñầu xuất hiện từ năm 1946 và thế hệ thứ nhất, thứ hai ñược sản xuất hàng loạt trong các thập kỷ tiếp theo, chủ yếu ñược ứng dụng trong tính toán khoa học - kỹ thuật. Các máy tính ñiện tử thế hệ thứ ba với kỹ thuật mạch tích hợp và các bộ nhớ bán dẫn ra ñời giữa thập kỷ 60 ñược sử dụng trong các trung tâm tính toán lớn ñã ñược mở rộng ứng dụng trong hoạt ñộng kinh doanh, quản lý kinh tế.
Cuối những năm 60 thế kỷ 20, mạng máy tính xuất hiện ñáp ứng nhu cầu kết nối các trung tâm tính toán. Năm 1969 mạng máy tính ARPANET thuộc Bộ Quốc phòng Mỹ - tiền thân của mạng Internet ngày nay xuất hiện. Tới giữa thập kỷ 70, các bộ vi xử lý ra ñời - ñây là tập hợp các linh kiện thực hiện chức năng của cả bộ xử lý trung tâm của một máy tính ñiện tử ñược chứa trong một thiết bị “chip” bán dẫn có diện tích khoảng 1 - 2 cm2. Kỹ thuật vi xử lý khởi ñầu một cuộc cách mạng trong công nghệ thông tin, tạo cơ sở cho sự ra ñời của máy tính cá nhân vào ñầu thập kỷ 80.
Từ ñó ñến nay, máy tính cá nhân với năng lực xử lý ngày càng cao, chức năng ngày càng phong phú, giá ngày càng rẻ ñã ñược ứng dụng rộng khắp trên thế giới và trong nhiều lĩnh vực hoạt ñộng. Sự phát triển nhanh chóng của hệ thống kết nối mạng truyền 6 dữ liệu phạm vi quốc gia và phạm vi quốc tế cùng với kỹ thuật xử lý của máy tính ñiện tử ñã hình thành các hệ thống “siêu xa lộ thông tin” ở các mức ñộ khác nhau tùy theo từng tổ chức, từng quốc gia. Năng lực tính toán của máy tính tăng lên rất nhanh chóng, theo dự báo của Gordon E. Moore (người ñồng sáng lập ra công ty Intel) vào năm 1965 thì số lượng bóng bán dẫn (transitor) ñược tích hợp trong mỗi 1 inch vuông sẽ tăng lên gấp ñôi trong khoảng thời gian 18 tháng (thường ñược gọi là quy luật Moore) và chi phí cho tính toán giảm khoảng 25% mỗi năm.
Các bộ vi xử lý ngày càng có mật ñộ tích hợp bán dẫn cao hơn, có nhiều chức năng hơn, kích thước nhỏ hơn, dễ sử dụng hơn, chi phí ngày càng giảm. Máy tính ñiện tử ENIAC, ra ñời ngày 15/2/1946 tại trường ðại học Pennsylvania (Mỹ), có thể thực hiện khoảng 5.000 phép tính cộng, trừ ñơn giản trong mỗi giây. Máy tính ENIAC chứa hơn 17.