Giải pháp đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành thuế ở Việt Nam

Luận án tiến sĩ phân tích giải pháp nâng cao ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành thuế tại Việt Nam, hướng tới hiệu quả quản lý thuế.

Trường đại học

Trường Đại Học

Chuyên ngành

Công Nghệ Thông Tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án

2011 - 2020

244
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG NGÀNH THUẾ

1.1. Tổng quan về công nghệ thông tin và vai trò của công nghệ thông tin trong ngành thuế

1.2. Khái niệm về công nghệ thông tin

1.3. Nội dung và xu hướng phát triển của công nghệ thông tin

1.4. Vai trò của công nghệ thông tin nói chung và trong ngành thuế nói riêng

1.5. Thuế và quản lý thuế trong nền kinh tế

1.6. Thuế và chức năng của thuế

1.7. Yêu cầu và nghiệp vụ quản lý thuế

1.8. Công nghệ thông tin đối với công tác quản lý thuế

1.9. Các nguyên tắc ứng dụng CNTT trong quản lý thuế

1.10. Các điều kiện ứng dụng CNTT trong quản lý thuế

1.11. Sự cần thiết tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành thuế Việt Nam

1.12. Ứng dụng CNTT nâng cao năng lực quản lý thuế

1.13. Ứng dụng CNTT cung cấp dịch vụ thuế điện tử và góp phần xây dựng “Chính phủ điện tử”

1.14. Ứng dụng CNTT nhằm đáp ứng yêu cầu trao đổi dữ liệu, kết nối trong và ngoài ngành thuế

1.15. Kinh nghiệm quốc tế về ứng dụng CNTT trong quản lý thuế

1.15.1. Mô hình ứng dụng CNTT hỗ trợ người nộp thuế ở Hàn Quốc

1.15.2. Mô hình ứng dụng CNTT nâng cao chất lượng hoạt động thanh tra thuế ở Trung Quốc

1.15.3. Mô hình ứng dụng CNTT tại Trung tâm xử lý dữ liệu thuế Thụy Điển

1.15.4. Bài học kinh nghiệm đối với ngành thuế Việt Nam

1.16. Tóm tắt chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG NGÀNH THUẾ VIỆT NAM

2.1. Thực trạng hoạt động của ngành thuế Việt Nam

2.2. Khái quát về hệ thống quản lý thuế Việt Nam

2.3. Kết quả chủ yếu trong hoạt động quản lý thuế

2.4. Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của ngành thuế Việt Nam

2.4.1. Khái quát chung về thực trạng ứng dụng CNTT ngành thuế

2.4.2. Tổ chức, quản lý hệ thống CNTT ngành thuế

2.4.3. Phạm vi ứng dụng CNTT trong ngành thuế

2.4.4. Hiện trạng đầu tư CNTT trong ngành thuế

2.4.5. Hiệu quả ứng dụng CNTT trong quản lý thuế

2.4.6. Đánh giá thực trạng ứng dụng CNTT ngành thuế

2.4.7. Những thành tựu đạt được

2.4.8. Một số hạn chế và nguyên nhân

2.5. Tóm tắt chương 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG NGÀNH THUẾ VIỆT NAM

3.1. Phương hướng và mục tiêu ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành thuế Việt Nam

3.2. Cơ sở xác định phương hướng và mục tiêu

3.3. Quan điểm, phương hướng, mục tiêu ứng dụng CNTT trong ngành thuế

3.4. Phương án, mô hình tổ chức và lộ trình ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành thuế Việt Nam

3.4.1. Phương án đầu tư hệ thống ứng dụng CNTT ngành thuế

3.4.2. Mô hình tổ chức hệ thống CNTT ngành thuế

3.4.3. Lộ trình ứng dụng CNTT ngành thuế

3.4.4. Nhu cầu về nguồn lực: vốn đầu tư, công nghệ, nhân lực

3.4.5. Dự kiến kết quả của phương án

3.5. Giải pháp đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành thuế Việt Nam

3.5.1. Tăng cường quản lý nhà nước về ứng dụng CNTT trong ngành thuế

3.5.2. Đổi mới mô hình hệ thống tổ chức CNTT ngành thuế

3.5.3. Giải pháp về kỹ thuật

3.5.4. Giải pháp về vốn đầu tư

3.5.5. Giải pháp về nhân lực

3.5.6. Giải pháp về tổ chức thực hiện

3.5.7. Các yếu tố bảo đảm thành công cho ứng dụng CNTT trong ngành thuế Việt Nam và quản lý rủi ro

3.6. Tóm tắt chương 3

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành thuế Việt Nam

Ngành thuế Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc quản lý và thu thuế hiệu quả. Việc ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) không chỉ giúp cải thiện quy trình làm việc mà còn nâng cao tính minh bạch và hiệu quả trong quản lý thuế. CNTT đã trở thành một phần không thể thiếu trong việc hiện đại hóa hệ thống thuế, giúp giảm thiểu sai sót và tăng cường khả năng giám sát. Theo báo cáo của Tổng cục Thuế, việc áp dụng CNTT đã giúp tiết kiệm thời gian và chi phí cho cả cơ quan thuế và người nộp thuế.

1.1. Khái niệm và vai trò của công nghệ thông tin trong ngành thuế

Công nghệ thông tin trong ngành thuế bao gồm các hệ thống phần mềm và cơ sở dữ liệu hỗ trợ quản lý thuế. Vai trò của CNTT là cung cấp thông tin kịp thời, chính xác, giúp cơ quan thuế thực hiện nhiệm vụ quản lý hiệu quả hơn.

1.2. Xu hướng phát triển công nghệ thông tin trong ngành thuế

Xu hướng hiện nay là tích hợp các công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo và dữ liệu lớn vào hệ thống quản lý thuế. Điều này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả quản lý mà còn tạo ra những dịch vụ thuế điện tử tiện lợi cho người nộp thuế.

II. Những thách thức trong việc ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành thuế

Mặc dù có nhiều lợi ích, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành thuế cũng gặp phải không ít thách thức. Các vấn đề như thiếu hụt nguồn lực, cơ sở hạ tầng kỹ thuật yếu kém và sự chậm trễ trong việc cập nhật công nghệ mới là những rào cản lớn. Theo nghiên cứu của các chuyên gia, việc thiếu nhân lực có kỹ năng CNTT cũng là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến sự chậm trễ trong việc triển khai các giải pháp công nghệ.

2.1. Thiếu hụt nguồn lực và cơ sở hạ tầng

Nhiều cơ quan thuế vẫn chưa có đủ nguồn lực tài chính và cơ sở hạ tầng cần thiết để triển khai các hệ thống CNTT hiện đại. Điều này dẫn đến việc không thể áp dụng các giải pháp công nghệ tiên tiến.

2.2. Khó khăn trong việc đào tạo nhân lực

Việc đào tạo nhân lực có kỹ năng CNTT cho ngành thuế là một thách thức lớn. Nhiều cán bộ thuế chưa được đào tạo bài bản về công nghệ, dẫn đến việc khó khăn trong việc áp dụng các hệ thống mới.

III. Giải pháp nâng cao ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành thuế

Để nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành thuế, cần có những giải pháp đồng bộ và toàn diện. Việc đầu tư vào cơ sở hạ tầng CNTT, đào tạo nhân lực và cải cách quy trình quản lý thuế là những yếu tố quan trọng. Theo các chuyên gia, việc xây dựng một chiến lược ứng dụng CNTT rõ ràng sẽ giúp ngành thuế Việt Nam phát triển bền vững.

3.1. Đầu tư vào cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin

Cần có sự đầu tư mạnh mẽ vào cơ sở hạ tầng CNTT để đảm bảo hệ thống hoạt động hiệu quả. Việc nâng cấp hệ thống máy chủ và mạng lưới sẽ giúp cải thiện khả năng xử lý dữ liệu.

3.2. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Đào tạo nhân lực có kỹ năng CNTT là rất cần thiết. Cần tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu cho cán bộ thuế để họ có thể làm chủ các công nghệ mới.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về công nghệ thông tin trong ngành thuế

Nhiều quốc gia đã áp dụng thành công công nghệ thông tin trong quản lý thuế, mang lại nhiều lợi ích thiết thực. Các mô hình ứng dụng CNTT từ Hàn Quốc và Thụy Điển đã cho thấy hiệu quả rõ rệt trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ thuế. Theo báo cáo của OECD, việc áp dụng CNTT đã giúp tăng cường tính minh bạch và giảm thiểu gian lận thuế.

4.1. Mô hình ứng dụng CNTT thành công từ quốc tế

Mô hình ứng dụng CNTT tại Hàn Quốc đã giúp cải thiện đáng kể quy trình kê khai và nộp thuế. Điều này cho thấy rằng việc học hỏi từ các quốc gia khác là rất quan trọng.

4.2. Kết quả nghiên cứu về hiệu quả ứng dụng CNTT

Nghiên cứu cho thấy rằng việc ứng dụng CNTT đã giúp giảm thời gian xử lý hồ sơ thuế và tăng cường sự hài lòng của người nộp thuế. Điều này chứng tỏ rằng CNTT có thể mang lại nhiều lợi ích cho ngành thuế.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho ngành thuế Việt Nam

Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành thuế Việt Nam là một yêu cầu cấp thiết để nâng cao hiệu quả quản lý và thu thuế. Trong tương lai, cần tiếp tục đẩy mạnh các giải pháp công nghệ, đồng thời cải cách quy trình quản lý thuế để đáp ứng yêu cầu phát triển của nền kinh tế. Theo dự báo, ngành thuế sẽ có nhiều bước tiến mới trong việc ứng dụng CNTT, góp phần xây dựng một hệ thống thuế hiện đại và minh bạch.

5.1. Định hướng phát triển công nghệ thông tin trong ngành thuế

Ngành thuế cần xây dựng một kế hoạch dài hạn cho việc ứng dụng CNTT, bao gồm cả việc đầu tư vào nghiên cứu và phát triển công nghệ mới.

5.2. Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực công nghệ thông tin

Hợp tác với các tổ chức quốc tế sẽ giúp ngành thuế Việt Nam học hỏi kinh nghiệm và áp dụng các công nghệ tiên tiến trong quản lý thuế.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

24/07/2025
Luận án tiến sĩ giải pháp đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành thuế ở việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1 còn nêu một số kinh nghiệm quốc tế về ứng dụng CNTT trong quản lý thuế. - Chương 2: Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành thuế Việt Nam nêu khái quát hệ thống quản lý thuế Việt Nam và thực trạng ứng dụng CNTT trong ngành thuế Việt Nam. Từ kết quả phân tích thực trạng ñể rút ra bài học kinh nghiệm ñể xác ñịnh phương hướng ứng dụng CNTT ngành thuế trong thời gian tới. - Chương 3: Phương hướng và giải pháp ñẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành thuế là những nghiên cứu và ñề xuất về phương hướng và kế hoạch phát triển hệ thống CNTT ngành thuế dựa trên những yêu xxiii cầu phát triển về nghiệp vụ và phù hợp với khả năng thực tế trong giai ñoạn 2011 - 2020.

Nội dung của chương này còn nghiên cứu các giải pháp ứng dụng CNTT nhằm tạo ñộng lực thúc ñẩy sự phát triển và từ ñó mang lại hiệu quả cao của hệ thống thông tin quản lý thuế, ñáp ứng nhu cầu thực hiện cải cách, hiện ñại hóa ngành thuế Việt Nam. xxiv CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ðỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG NGÀNH THUẾ 1. Tổng quan về công nghệ thông tin và vai trò của công nghệ thông tin trong ngành thuế Ngày nay nhân loại ñang bước vào thời ñại của xã hội thông tin và nền kinh tế tri thức trong ñó kết cấu hạ tầng thông tin, tri thức ñược coi là tài nguyên có ý nghĩa là nền tảng phát triển. Trong quá trình dịch chuyển này, CNTT có vai trò hết sức quan trọng - là một trong những ñộng lực quan trọng của sự phát triển, cùng với một số ngành công nghệ khác ñang làm biến ñổi sâu sắc ñời sống kinh tế, văn hoá, xã hội của nhân loại.

Khái niệm về công nghệ thông tin Công nghệ thông tin là ngành ứng dụng công nghệ quản lý và xử lý thông tin. CNTT có các chức năng quan trọng như sáng tạo, xử lý, lưu trữ và truyền tải thông tin. CNTT có những ñặc trưng riêng biệt, có tính toàn cầu và bao trùm; là cơ sở ñể phổ biến, trao ñổi thông tin, tri thức, công nghệ, phát huy sáng tạo; hỗ trợ giảm chi phí, nâng cao năng suất, hiệu quả kinh doanh, năng lực cạnh tranh; loại bỏ các quá trình trung gian, dư thừa. CNTT là ngành sử dụng máy tính và phần mềm máy tính ñể chuyển ñổi, lưu trữ, bảo vệ, xử lý, truyền, và thu thập thông tin.

Ở Việt Nam khái niệm CNTT ñược hiểu và ñịnh nghĩa trong Nghị quyết Chính phủ 49/CP ký ngày 04/08/1993: Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kỹ thuật hiện ñại - chủ yếu là kỹ thuật máy tính và viễn thông - nhằm tổ chức khai thác và sử 2 dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt ñộng của con người và xã hội. Luật công nghệ thông tin của Việt Nam ban hành ngày 29/6/2006 ñã ñịnh nghĩa: Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kỹ thuật hiện ñại ñể sản xuất, truyền ñưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao ñổi thông tin số. CNTT ñược ứng dụng trong nhiều lĩnh vực bao gồm các thành phần như quy trình hoạt ñộng (nghiệp vụ), phần mềm máy tính, phần cứng máy tính, ngôn ngữ lập trình, và các cấu trúc dữ liệu. Những gì liên quan ñến dữ liệu, thông tin hoặc tri thức ở các ñịnh dạng, thông qua các hình thức truyền tải ña phương tiện ñều là thành phần của CNTT.

Hoạt ñộng trong lĩnh vực CNTT bao gồm quản lý dữ liệu, mạng, phần cứng máy tính, phần mềm, cơ sở dữ liệu và quản lý, ñiều hành hệ thống. Nội dung và xu hướng phát triển của công nghệ thông tin Máy tính ñiện tử là một trong những thành tựu có tính ñột phá và có tác ñộng quan trọng ñến mọi mặt ñời sống xã hội loài người. Máy móc ñược lập trình ñiều khiển tự ñộng không chỉ từng bước thay thế lao ñộng trí óc của con người, mà còn góp phần tạo ra sự ñổi mới, sáng tạo gấp nhiều lần ñối với trí tuệ con người. Trong thời gian gần ñây, sự biến ñổi của nền kinh tế công nghiệp ñang chuyển dần sang nền kinh tế tri thức; nhiều biến ñộng to lớn và có tác ñộng quan trọng ñến mọi mặt của ñời sống xã hội loài người.

Nền kinh tế ngày nay ñòi hỏi phải có một kết cấu hạ tầng thông tin phù hợp và ñáp ứng các giai ñoạn của quá trình lao ñộng sản xuất. Kết cấu hạ tầng thông tin quốc gia là hệ thống các mạng truyền thông, máy tính, các cơ sở dữ liệu, các phương tiện ñiện tử ñược xây dựng và sẵn sàng cung cấp lượng thông tin 3 khổng lồ thông qua các hình thức khác nhau. Hệ thống ñó có thể sử dụng mọi lúc, mọi nơi, tạo ñiều kiện hình thành những phương thức hoạt ñộng mới cho con người. Có 4 thành phần chủ yếu, có thể gọi là 4 trụ cột cơ bản trong CNTT, cụ thể là: (1).

Kết cấu hạ tầng CNTT bao gồm mạng máy tính và viễn thông; (2). Ứng dụng CNTT là việc sử dụng CNTT vào các hoạt ñộng thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội, ñối ngoại, quốc phòng, an ninh và các hoạt ñộng khác nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả của các hoạt ñộng này; (3). Công nghiệp CNTT là ngành kinh tế - kỹ thuật công nghệ cao sản xuất và cung cấp các sản phẩm CNTT, bao gồm sản phẩm phần cứng, phần mềm, và nội dung thông tin số; (4). Nguồn nhân lực CNTT.

Các thành phần chủ yếu của CNTT gắn với Người sử dụng, Chính phủ, Doanh nghiệp và ñặt trong mối liên kết giữa pháp lý, chính sách; ñầu tư, nghiên cứu và phát triển; thị trường hình thành ñặc trưng của CNTT.1: Các thành phần ñặc trưng của CNTT mô tả các thành phần ñặc trưng và các liên kết chính giữa các thành phần trong hệ thống CNTT. 4 Người sử dụng Pháp lý, chính sách Thị trường Ứng Nhân dụng lực Hạ tầng Công nghiệp Chính phủ ðầu tư, nghiên cứu và phát triển Doanh nghiệp Hình 1.1: Các thành phần ñặc trưng của CNTT Công nghệ thông tin ñược các nhà nghiên cứu xác ñịnh mốc khởi ñầu từ khi có những sáng chế thiết bị tự ñộng có tính năng xử lý thông tin, trước hết là các máy tính ñiện tử. Trong thời gian qua kỹ thuật máy tính ñiện tử và viễn thông ñã phát triển rất mạnh mẽ và liên tục, tạo tiền ñề cho sự thâm nhập sâu rộng của CNTT vào mọi mặt hoạt ñộng kinh tế, xã hội. Quá trình phát triển CNTT ñược xác ñịnh có bốn giai ñoạn chính: - Giai ñoạn xử lý thủ công: sử dụng phương pháp thủ công ñể thu thập, xử lý thông tin.

- Giai ñoạn xử lý cơ giới: máy tính ñược sử dụng trong một số công ñoạn trong quá trình thu thập, xử lý thông tin như tính toán, phân tích, thống kê, tổng hợp. - Giai ñoạn xử lý tự ñộng: toàn bộ quá trình thu thập, xử lý thông tin ñược tự ñộng hoá trên những hệ thống máy tính. Do ñó, thông tin ñược xử lý, phân tích với khối lượng lớn hơn, tốc ñộ nhanh hơn, từ ñó có thể ñưa tới những phát hiện mới, tri thức mới. 5 - Giai ñoạn xử lý thông tin thông minh: hệ thống máy tính tích luỹ ñược một khối lượng rất lớn thông tin và một phần ñã trở thành tri thức, từ ñó hệ thống máy tính có khả năng xử lý rất lớn, giúp con người phân tích các tình huống, chọn ra các giải pháp, trợ giúp ñắc lực cho con người nâng cao tri thức, phát triển khả năng sáng tạo của con người.

Máy tính ñiện tử, mạng truyền thông và phần mềm là thành phần cơ bản của CNTT. Trong giai ñoạn vừa qua, máy tính ñiện tử và truyền thông có những bước phát triển ñột phá về kỹ thuật và từ ñó tạo cơ sở cho việc ứng dụng CNTT trở nên sâu rộng trong nhiều lĩnh vực. Máy tính ñiện tử bắt ñầu xuất hiện từ năm 1946 và thế hệ thứ nhất, thứ hai ñược sản xuất hàng loạt trong các thập kỷ tiếp theo, chủ yếu ñược ứng dụng trong tính toán khoa học - kỹ thuật. Các máy tính ñiện tử thế hệ thứ ba với kỹ thuật mạch tích hợp và các bộ nhớ bán dẫn ra ñời giữa thập kỷ 60 ñược sử dụng trong các trung tâm tính toán lớn ñã ñược mở rộng ứng dụng trong hoạt ñộng kinh doanh, quản lý kinh tế.

Cuối những năm 60 thế kỷ 20, mạng máy tính xuất hiện ñáp ứng nhu cầu kết nối các trung tâm tính toán. Năm 1969 mạng máy tính ARPANET thuộc Bộ Quốc phòng Mỹ - tiền thân của mạng Internet ngày nay xuất hiện. Tới giữa thập kỷ 70, các bộ vi xử lý ra ñời - ñây là tập hợp các linh kiện thực hiện chức năng của cả bộ xử lý trung tâm của một máy tính ñiện tử ñược chứa trong một thiết bị “chip” bán dẫn có diện tích khoảng 1 - 2 cm2. Kỹ thuật vi xử lý khởi ñầu một cuộc cách mạng trong công nghệ thông tin, tạo cơ sở cho sự ra ñời của máy tính cá nhân vào ñầu thập kỷ 80.

Từ ñó ñến nay, máy tính cá nhân với năng lực xử lý ngày càng cao, chức năng ngày càng phong phú, giá ngày càng rẻ ñã ñược ứng dụng rộng khắp trên thế giới và trong nhiều lĩnh vực hoạt ñộng. Sự phát triển nhanh chóng của hệ thống kết nối mạng truyền 6 dữ liệu phạm vi quốc gia và phạm vi quốc tế cùng với kỹ thuật xử lý của máy tính ñiện tử ñã hình thành các hệ thống “siêu xa lộ thông tin” ở các mức ñộ khác nhau tùy theo từng tổ chức, từng quốc gia. Năng lực tính toán của máy tính tăng lên rất nhanh chóng, theo dự báo của Gordon E. Moore (người ñồng sáng lập ra công ty Intel) vào năm 1965 thì số lượng bóng bán dẫn (transitor) ñược tích hợp trong mỗi 1 inch vuông sẽ tăng lên gấp ñôi trong khoảng thời gian 18 tháng (thường ñược gọi là quy luật Moore) và chi phí cho tính toán giảm khoảng 25% mỗi năm.

Các bộ vi xử lý ngày càng có mật ñộ tích hợp bán dẫn cao hơn, có nhiều chức năng hơn, kích thước nhỏ hơn, dễ sử dụng hơn, chi phí ngày càng giảm. Máy tính ñiện tử ENIAC, ra ñời ngày 15/2/1946 tại trường ðại học Pennsylvania (Mỹ), có thể thực hiện khoảng 5.000 phép tính cộng, trừ ñơn giản trong mỗi giây. Máy tính ENIAC chứa hơn 17.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ