Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, sự tham gia của Việt Nam vào các tổ chức và hiệp định thương mại như Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) hay Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) đã tạo điều kiện thuận lợi cho sự hình thành và phát triển của các loại hình dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp, trong đó có dịch vụ kế toán (DVKT). Mặc dù ngành nghề dịch vụ kế toán đã xuất hiện và định hình từ lâu trên thế giới, nhưng tại Việt Nam, lĩnh vực này mới thực sự được chuẩn hóa và tăng trưởng nhanh chóng trong những năm gần đây nhằm đáp ứng nhu cầu quản trị tài chính, kê khai và quyết toán thuế của khối doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN).

Sự ra đời của Luật Kế toán Việt Nam cùng các văn bản pháp lý chuyên ngành đặt ra yêu cầu ngày càng khắt khe đối với các đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán: không chỉ đòi hỏi đội ngũ nhân sự vững vàng về chuyên môn, có chứng chỉ hành nghề hợp pháp, mà còn yêu cầu tính liêm chính, tuân thủ đạo đức nghề nghiệp và khả năng kiểm soát chất lượng dịch vụ chặt chẽ. Công ty TNHH Tư Vấn Thuận Thành là một trong những đơn vị tham gia cung cấp dịch vụ kế toán trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh. Dù đã đạt được những kết quả ban đầu về mặt khách hàng và doanh thu, công ty vẫn phải đối mặt với nhiều áp lực cạnh tranh, sự thay đổi liên tục của chính sách thuế và bài toán cân bằng giữa việc mở rộng số lượng khách hàng với việc bảo đảm chất lượng hồ sơ, báo cáo tài chính.

Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài "Giải pháp nâng cao số lượng khách hàng và chất lượng dịch vụ kế toán tại Công ty TNHH Tư Vấn Thuận Thành" được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Mục tiêu nghiên cứu:

    • Mục tiêu chung: Xác định và đề xuất hệ thống giải pháp thiết thực nhằm gia tăng số lượng khách hàng song hành với việc nâng cao chất lượng dịch vụ kế toán tại Công ty TNHH Tư Vấn Thuận Thành.
    • Mục tiêu cụ thể:
      • Phân tích và đánh giá thực trạng công tác cung cấp dịch vụ kế toán, quy mô khách hàng và chất lượng dịch vụ tại Công ty TNHH Tư Vấn Thuận Thành.
      • Khảo sát, đo lường mức độ hài lòng của các doanh nghiệp khách hàng đang sử dụng dịch vụ kế toán của đơn vị.
      • Đề xuất các giải pháp hoàn thiện chính sách kiểm soát chất lượng, mở rộng chính sách kinh doanh và cải tiến quy trình tổ chức bộ máy kế toán tại công ty.
  2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

    • Đối tượng nghiên cứu: Số lượng khách hàng và chất lượng dịch vụ kế toán tại Công ty TNHH Tư Vấn Thuận Thành.
    • Đối tượng khảo sát: Các doanh nghiệp khách hàng đang trực tiếp ký kết hợp đồng và sử dụng dịch vụ kế toán tại công ty.
    • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH Tư Vấn Thuận Thành và khảo sát tập trung vào tập khách hàng doanh nghiệp của đơn vị.
    • Phạm vi thời gian: Quá trình thu thập dữ liệu, phân tích thực trạng và khảo sát được tiến hành từ tháng 01/2019 đến tháng 04/2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và căn cứ pháp lý

Khóa luận xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên các chuẩn mực và quy định pháp luật hiện hành về lĩnh vực kế toán tại Việt Nam:

  • Khái niệm và bản chất kế toán: Trích dẫn định nghĩa kế toán theo Điều 4 Luật Kế toán 2003 (thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính) và làm rõ bản chất của dịch vụ kế toán là hoạt động chuyên môn do các cá nhân, tổ chức đủ điều kiện theo luật định cung ứng cho khách hàng bao gồm: làm kế toán, lập báo cáo tài chính, kê khai thuế và tư vấn tài chính - thuế.
  • Hệ thống quy định hành nghề theo Luật Kế toán 2015:
    • Tiêu chuẩn kế toán viên hành nghề (Điều 57): Phẩm chất đạo đức, bằng cấp chuyên ngành tài chính - kế toán - kiểm toán, đạt kỳ thi cấp chứng chỉ kế toán viên của Bộ Tài chính hoặc chứng chỉ quốc tế được công nhận.
    • Mô hình tổ chức doanh nghiệp DVKT (Điều 59): Công ty TNHH 2 thành viên trở lên, Công ty Hợp danh, Doanh nghiệp tư nhân và chi nhánh doanh nghiệp nước ngoài.
    • Điều kiện cấp phép kinh doanh DVKT (Điều 60): Tỷ lệ góp vốn, số lượng tối thiểu kế toán viên hành nghề trong doanh nghiệp và chức danh người đại diện pháp luật.
    • Hồ sơ và thời hạn cấp phép (Điều 61, Điều 62): Quy trình xét duyệt cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán trong thời hạn 15 ngày làm việc của Bộ Tài chính.
    • Nghĩa vụ thông báo và trách nhiệm pháp lý (Điều 66, Điều 67): Trách nhiệm tuân thủ chuẩn mực đạo đức, cập nhật kiến thức hàng năm, mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp và báo cáo biến động nhân sự cho cơ quan quản lý.
    • Chế tài đình chỉ, thu hồi giấy phép (Điều 69): Các trường hợp vi phạm chuyên môn, sai lệch tài liệu hoặc không đáp ứng điều kiện hoạt động liên tục.
  • Mô hình nghiên cứu: Thiết lập khung phân tích các nhân tố tác động đến chính sách kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán (Mô hình 2.1) làm cơ sở thiết kế bảng câu hỏi khảo sát.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Nghiên cứu kết hợp đồng thời phương pháp định tính và phương pháp thống kê mô tả:

  • Phương pháp định tính: Quan sát trực tiếp quy trình thực hiện dịch vụ tại các phòng ban của Công ty TNHH Tư Vấn Thuận Thành; thực hiện phỏng vấn chuyên sâu nhân viên và ban lãnh đạo công ty để ghi nhận cách thức phân công công việc, kiểm soát chứng từ và tương tác khách hàng.
  • Phương pháp thống kê mô tả: Tiến hành phát phiếu khảo sát và thu thập phản hồi từ 94 doanh nghiệp khách hàng đang sử dụng dịch vụ của công ty (theo danh sách khảo sát chi tiết). Xử lý số liệu khảo sát nhằm đánh giá đặc điểm mẫu nghiên cứu và đo lường các khía cạnh thuộc thang đo chất lượng dịch vụ.
  • Nguồn dữ liệu:
    • Dữ liệu sơ cấp: Kết quả từ 94 phiếu khảo sát khách hàng; biên bản phỏng vấn trực tiếp nhân viên các bộ phận nghiệp vụ.
    • Dữ liệu thứ cấp: Hồ sơ pháp lý công ty, các biểu mẫu quy trình, sổ nhật ký chung, sổ chi tiết tài khoản, bảng kê hóa đơn chứng từ mua vào - bán ra và Báo cáo tài chính thực tế của khách hàng mẫu (Công ty TNHH TM DV Trần Thành Gia).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về những vấn đề liên quan đến dịch vụ kế toán

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận và nền tảng pháp lý điều chỉnh hoạt động dịch vụ kế toán tại Việt Nam:

  • Khái niệm và sản phẩm dịch vụ: Phân định rõ các gói sản phẩm của dịch vụ kế toán như dịch vụ ghi sổ kế toán, lập báo cáo tài chính, lập tờ khai thuế GTGT, TNCN, TNDN, tư vấn quyết toán thuế và rà soát sổ sách kế toán cho các loại hình doanh nghiệp.
  • Khung khổ pháp lý hành nghề: Trình bày chi tiết các điều khoản từ Điều 57 đến Điều 69 của Luật Kế toán 2015, qua đó khẳng định tính bắt buộc của chứng chỉ hành nghề, quy chuẩn cấp phép đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, trách nhiệm duy trì số lượng kế toán viên hành nghề đủ điều kiện và việc tham gia tổ chức nghề nghiệp như Hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam (VAA), Chi hội Kế toán hành nghề Việt Nam (VICA).
  • Vai trò và kết quả kiểm soát chất lượng: Phân tích giá trị của dịch vụ kế toán trong việc giúp doanh nghiệp khách hàng tối ưu hóa chi phí vận hành bộ máy, hạn chế rủi ro xử phạt vi phạm hành chính về thuế, bảo đảm tính minh bạch của số liệu phục vụ vay vốn ngân hàng và cơ quan quản lý nhà nước.

Chương 2: Thực hiện nghiên cứu về dịch vụ kế toán tại Công ty TNHH Tư Vấn Thuận Thành

Chương 2 đi sâu vào khảo sát thực trạng hoạt động tổ chức cung ứng dịch vụ tại đơn vị nghiên cứu và đánh giá phản hồi từ khách hàng:

  • Cơ cấu tổ chức và bộ máy nghiệp vụ: Phân tích mô hình quản lý của công ty qua Sơ đồ 2.1 và Sơ đồ 2.2, chỉ rõ sự phân nhiệm giữa Ban Giám đốc và các bộ phận nghiệp vụ kế toán.
  • Quy trình thực hiện dịch vụ kế toán chi tiết: Nghiên cứu mô tả cụ thể 4 công đoạn chính được vận hành qua từng bộ phận:
    • Bộ phận Kinh doanh (Sơ đồ 2.3): Khảo sát nhu cầu khách hàng, tư vấn báo giá, soạn thảo và ký kết hợp đồng dịch vụ.
    • Bộ phận Giao nhận (Sơ đồ 2.5): Tiếp nhận chứng từ gốc định kỳ (hóa đơn GTGT đầu vào, đầu ra, chứng từ ngân hàng), kiểm tra sơ bộ và giao nhận tài liệu có ký nhận.
    • Bộ phận Kế toán Thuế (Sơ đồ 2.4): Kiểm tra tính hợp lệ của hóa đơn, nhập liệu phần mềm hỗ trợ kê khai (HTKK), lập tờ khai thuế hàng tháng/quý và gửi cơ quan thuế.
    • Bộ phận Kế toán Tổng hợp (Sơ đồ 2.6): Định khoản số liệu trên phần mềm kế toán, lập Sổ nhật ký chung, Sổ cái, Sổ chi tiết các tài khoản, đối chiếu công nợ và hoàn thiện Báo cáo tài chính năm.
    • Toàn bộ chu trình được xâu chuỗi thông qua Lưu đồ 2.1 (Lưu đồ mô tả quy trình thực hiện dịch vụ kế toán cho khách hàng).
  • Minh họa trên hồ sơ khách hàng điển hình: Phân tích chi tiết quy trình xử lý chứng từ thực tế của khách hàng là Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Trần Thành Gia, từ hóa đơn bán ra, bảng kê hóa đơn mua vào - bán ra đến các bút toán trên Sổ nhật ký chung, Sổ chi tiết và Báo cáo tài chính.
  • Kết quả khảo sát 94 doanh nghiệp khách hàng:
    • Phân loại theo loại hình: Phần lớn là công ty TNHH (chiếm tỷ trọng cao nhất trong 94 đơn vị khảo sát), tiếp theo là công ty cổ phần và doanh nghiệp tư nhân.
    • Quy mô và thời gian hoạt động: Đa phần là các doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ và doanh nghiệp mới đi vào hoạt động dưới 3-5 năm, có nhu cầu thuê ngoài kế toán trọn gói do chưa tổ chức được bộ máy kế toán riêng.
    • Kênh tiếp cận dịch vụ: Tìm kiếm chủ yếu qua mối quan hệ giới thiệu cá nhân và một phần qua thông tin trực tuyến.
    • Đánh giá thang đo chất lượng: Khách hàng đánh giá tương đối tốt về tính bảo mật và sự hỗ trợ nộp thuế đúng hạn; tuy nhiên vẫn còn một số phản hồi về thời gian xử lý chứng từ đôi lúc bị dồn vào cuối kỳ báo cáo và mong muốn có sự tư vấn chuyên sâu hơn về tối ưu chi phí thuế hợp pháp.

Chương 3: Giải pháp để nâng cao số lượng khách hàng và chất lượng dịch vụ kế toán tại Công ty TNHH Tư Vấn Thuận Thành

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp xuất phát từ kết quả phân tích thực trạng và dữ liệu khảo sát:

  • Nâng cao chính sách kiểm soát chất lượng dịch vụ (Mục 3.1):
    • Xây dựng quy trình soát xét hồ sơ 2 cấp (Kế toán tổng hợp kiểm tra chéo và Kế toán trưởng duyệt cuối cùng trước khi gửi dữ liệu cho khách hàng hoặc nộp cơ quan thuế).
    • Tăng cường kế hoạch đào tạo nội bộ, cử nhân viên tham gia các khóa cập nhật chính sách thuế mới theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và cơ quan quản lý.
  • Hoàn thiện chính sách kinh doanh nhằm tăng số lượng khách hàng (Mục 3.2):
    • Đa dạng hóa các gói dịch vụ: chia nhỏ gói cơ bản cho doanh nghiệp mới thành lập, gói toàn diện cho doanh nghiệp thương mại - sản xuất có doanh thu lớn.
    • Áp dụng chính sách giá phí linh hoạt và ưu đãi cho khách hàng ký hợp đồng dài hạn; xây dựng kênh tiếp thị chuyên nghiệp và tận dụng đánh giá tích cực từ mạng lưới khách hàng cũ.
  • Các giải pháp bổ trợ và kiến nghị đồng bộ (Mục 3.3):
    • Về hệ thống tổ chức công ty (3.3.1): Kiện toàn sơ đồ phối hợp, phân định ranh giới trách nhiệm rõ ràng giữa nhân viên kinh doanh và bộ phận chuyên môn kế toán.
    • Về hệ thống chứng từ kế toán (3.3.2): Chuẩn hóa biên bản bàn giao chứng từ, xây dựng danh mục kiểm tra tính hợp pháp của hóa đơn ngay tại khâu tiếp nhận của Bộ phận Giao nhận.
    • Về tổ chức bộ máy kế toán (3.3.3): Cân đối khối lượng công việc, tránh tình trạng quá tải cục bộ vào tháng cao điểm quyết toán năm.
    • Về hệ thống báo cáo tài chính (3.3.4): Nâng cao chất lượng thuyết minh Báo cáo tài chính, đối chiếu số dư chi tiết giữa tài khoản kế toán với chứng từ ngoại bảng trước khi khóa sổ.

Kết quả và đóng góp

Tổng hợp các nhóm chỉ tiêu khảo sát và phân tích thực trạng

Khóa luận đã tiến hành thu thập và tổng hợp dữ liệu từ 94 doanh nghiệp khách hàng sử dụng dịch vụ tại Công ty TNHH Tư Vấn Thuận Thành, phản ánh qua hệ thống bảng biểu thống kê:

Nhóm nội dung thống kê Bảng biểu tương ứng Đặc điểm ghi nhận chính từ số liệu nghiên cứu
Loại hình doanh nghiệp Bảng 2.1 Cơ cấu khách hàng gồm Công ty TNHH (chiếm ưu thế lớn), Công ty Cổ phần và Doanh nghiệp tư nhân.
Thời gian hoạt động Bảng 2.2 Tập trung chủ yếu ở nhóm doanh nghiệp mới thành lập (dưới 1 năm) và từ 1 đến 5 năm.
Quy mô doanh nghiệp Bảng 2.3 Quy mô vốn và lao động ở mức nhỏ và vừa (DNVVN), doanh thu trung bình hoặc mới phát sinh hoạt động kinh doanh.
Thời gian sử dụng DVKT Bảng 2.4 Bao gồm cả khách hàng sử dụng dịch vụ theo mùa vụ/quyết toán năm và khách hàng ký hợp đồng dịch vụ trọn gói thường niên.
Kênh tìm kiếm dịch vụ Bảng 2.5 Nguồn khách hàng chủ yếu đến từ mạng lưới quan hệ quen biết, giới thiệu trực tiếp và tìm kiếm thông tin dịch vụ.
Thang đo chất lượng DVKT Bảng 2.6 Đo lường mức độ hài lòng về độ chính xác số liệu, thời hạn nộp tờ khai, thái độ phục vụ và mức độ hợp lý của biểu phí dịch vụ.

Đóng góp thực tiễn của công trình

  • Đối với Công ty TNHH Tư Vấn Thuận Thành: Nghiên cứu đã làm rõ toàn bộ chu trình luân chuyển chứng từ và cung ứng dịch vụ qua 4 sơ đồ chức năng (Kinh doanh, Kế toán thuế, Giao nhận, Kế toán tổng hợp) và 1 lưu đồ quy trình chung. Điều này giúp Ban Giám đốc nhận diện các điểm nghẽn trong kiểm soát chứng từ và sự phối hợp liên phòng ban.
  • Minh chứng thực nghiệm cụ thể: Việc phân tích thực tế hồ sơ kế toán - thuế của Công ty TNHH TM DV Trần Thành Gia (từ hóa đơn bán ra, bảng kê chứng từ, Sổ nhật ký chung đến Báo cáo tài chính) cung cấp bằng chứng thực nghiệm rõ ràng về cách thức vận hành số liệu tại một doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kế toán.
  • Hệ thống giải pháp mang tính ứng dụng: Đề tài không đưa ra các nhận định chung chung mà đề xuất cụ thể từ khâu hoàn thiện chính sách kiểm soát chất lượng, phân định lại chức năng bộ máy, chuẩn hóa chứng từ đầu vào đến quy trình kiểm tra chéo trước khi lập Báo cáo tài chính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:

    • Phạm vi khảo sát thực tế bị giới hạn trong phạm vi tệp khách hàng của một đơn vị duy nhất (94 doanh nghiệp sử dụng dịch vụ tại Công ty TNHH Tư Vấn Thuận Thành tại khu vực TP. Hồ Chí Minh).
    • Khoảng thời gian nghiên cứu thực địa diễn ra trong giai đoạn từ tháng 01/2019 đến tháng 04/2019, chủ yếu phản ánh tình hình hoạt động kế toán và quyết toán thuế trong đợt cao điểm đầu năm 2019.
    • Phương pháp phân tích số liệu khảo sát dừng lại ở mức độ thống kê mô tả đặc điểm mẫu và thang đo, chưa áp dụng các kỹ thuật phân tích định lượng chuyên sâu như phân tích nhân tố khám phá (EFA) hay kiểm định mô hình hồi quy đa biến.
  • Hướng phát triển nghiên cứu:

    • Mở rộng phạm vi khảo sát sang nhiều doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán khác trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh để có tính đại diện cao hơn cho toàn ngành dịch vụ kế toán.
    • Ứng dụng các mô hình định lượng nâng cao nhằm lượng hóa mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố kiểm soát chất lượng đến sự gắn kết lâu dài của khách hàng doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận tốt nghiệp này mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho nhiều đối tượng trong học thuật và thực tiễn quản lý:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Là tài liệu tham khảo trực quan về cấu trúc một khóa luận tốt nghiệp định hướng thực tập doanh nghiệp dịch vụ kế toán; cung cấp quy trình tác nghiệp thực tế từ khâu tiếp nhận chứng từ, lập bảng kê, ghi sổ nhật ký chung, sổ chi tiết đến lập Báo cáo tài chính.
  • Các nhà quản lý doanh nghiệp dịch vụ kế toán: Có thể tham khảo cách thức mô hình hóa quy trình phối hợp giữa 4 bộ phận (Kinh doanh - Giao nhận - Kế toán thuế - Kế toán tổng hợp) cùng các giải pháp kiểm soát chất lượng hồ sơ thuế để nâng cao năng lực phục vụ khách hàng.
  • Kế toán viên hành nghề: Giúp củng cố hiểu biết về các yêu cầu pháp lý cốt lõi theo Luật Kế toán 2015 liên quan đến điều kiện hành nghề, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp và quy chuẩn đạo đức nghề nghiệp kế toán.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại đơn vị nào và được thực hiện trong khoảng thời gian nào?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty TNHH Tư Vấn Thuận Thành, do nhóm 4 sinh viên Khoa Kế toán - Kiểm toán thuộc Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM thực hiện dưới sự hướng dẫn của Th.S Lê Thị Hải Bình, hoàn thành vào tháng 04/2019 (giai đoạn thực hiện từ tháng 01/2019 đến tháng 04/2019).

2. Quy trình cung cấp dịch vụ kế toán tại Công ty Thuận Thành được phân công qua những bộ phận nào?
Quy trình dịch vụ tại công ty được triển khai thông qua sự phối hợp của 4 bộ phận nghiệp vụ: Bộ phận Kinh doanh (tiếp cận, ký hợp đồng), Bộ phận Giao nhận (thu nhận và bàn giao chứng từ), Bộ phận Kế toán Thuế (kê khai, lập báo cáo thuế trên HTKK) và Bộ phận Kế toán Tổng hợp (nhập liệu, lập sổ sách kế toán và Báo cáo tài chính).

3. Khóa luận sử dụng căn cứ pháp lý chính nào khi xây dựng cơ sở lý luận về hành nghề kế toán?
Tác giả căn cứ chủ yếu vào Luật Kế toán 2015 với các điều khoản trọng yếu: Điều 57 (Chứng chỉ kế toán viên), Điều 59 (Loại hình doanh nghiệp dịch vụ kế toán), Điều 60 (Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh), Điều 61 và 62 (Hồ sơ, thời hạn cấp phép), Điều 66 (Nghĩa vụ thông báo thay đổi), Điều 67 (Trách nhiệm của kế toán viên hành nghề/doanh nghiệp) và Điều 69 (Đình chỉ, thu hồi giấy phép); kết hợp với định nghĩa kế toán theo Luật Kế toán 2003 (Điều 4).

4. Dữ liệu khảo sát thực tế của đề tài được thu thập từ bao nhiêu khách hàng?
Tác giả đã tiến hành khảo sát trên 94 doanh nghiệp khách hàng đang sử dụng dịch vụ của Công ty TNHH Tư Vấn Thuận Thành, trải rộng trên các loại hình như công ty TNHH, công ty cổ phần và doanh nghiệp tư nhân thuộc nhiều ngành nghề (xây dựng, thương mại, may mặc, dịch vụ, cơ khí,...).

5. Doanh nghiệp khách hàng nào được chọn làm ví dụ minh họa thực tế cho hồ sơ chứng từ và sổ sách trong khóa luận?
Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Trần Thành Gia là khách hàng được tác giả trích xuất hồ sơ thực tế trong phần phụ lục, bao gồm hóa đơn GTGT bán ra, bảng kê hóa đơn mua vào - bán ra, sổ nhật ký chung, sổ chi tiết các tài khoản và Báo cáo tài chính.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của nhóm sinh viên Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM đã phân tích toàn diện thực trạng cung ứng dịch vụ kế toán tại Công ty TNHH Tư Vấn Thuận Thành dựa trên nền tảng pháp lý của Luật Kế toán 2015. Bằng phương pháp quan sát quy trình kết hợp khảo sát 94 doanh nghiệp khách hàng, đề tài đã chỉ ra các ưu điểm và điểm hạn chế trong khâu luân chuyển chứng từ và kiểm soát chất lượng hồ sơ kế toán - thuế. Hệ thống giải pháp được đề xuất tại Chương 3 tập trung vào quy trình kiểm soát chéo 2 cấp, hoàn thiện chính sách kinh doanh và chuẩn hóa hệ thống chứng từ, cung cấp tài liệu tham khảo thiết thực cho công tác quản lý tại các doanh nghiệp dịch vụ kế toán vừa và nhỏ.