CHƯƠNG I: CỞ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP 1. Nguồn nhân lực và Quản trị nguồn nhân lực 1. Nguồn nhân lực Khái niệm nguồn nhân lực: - Nhân lực là nguồn lực của mỗi con người, là tổng thể các tiềm năng của con người bao gồm toàn bộ thể lực và trí lực của con người được vận dụng trong quá trình lao động sản xuất kinh doanh nhằm đáp ứng mục tiêu của doanh nghiệp. Thể lực là sức khỏe phụ thuộc vào sức vóc, chế độ ăn uống, làm việc, nghỉ ngơi, tuổi tác, giới tính… Trí lực là sức suy nghĩ, sự hiểu biết, sự tiếp thu kiến thức, tài năng, năng khiếu cũng như quan điểm, lòng tin, nhân cách, đạo đức… của con người.
- Nguồn nhân lực của một tổ chức bao gồm tất cả những người lao động làm việc cho tổ chức đó. Nó hình thành trên cơ sở các cá nhân có vai trò khác nhau và được liên kết với nhau theo những mục tiêu nhất định. (Nguyễn Hữu Thân, 2004) Cơ cấu nguồn nhân lực: - Cơ cấu nguồn nhân lực bao gồm các thành tố phân loại theo một tiêu chí nào đó cùng với tỉ trọng tương quan giữa các thành tố đó. - Nội dung cụ thể của cơ cấu NNL phụ thuộc vào quan niệm về NNL.
Trong doanh nghiệp, cơ cấu nguồn nhân lực thường được phân theo một số tiêu chí sau: + Phân theo tiêu chí tính chất công việc + Phân theo tiêu chí giới tính + Phân theo tiêu chí độ tuổi + Phân theo tiêu chí thâm niên công tác. Chất lượng nguồn nhân lực: - Chất lượng nguồn nhân lực được hiểu là khả năng con người thực hiện, hoàn thành công việc, đạt được mục đích lao động. Khả năng lao động còn được gọi là năng lực. Năng lực = sức lực + trí lực + tâm lực.
- Chất lượng nguồn nhân lực của doanh nghiệp thể hiện ở sức mạnh hợp thành của các khả năng lao động. Tuy nhiên, trong doanh nghiệp chất lượng lao động được đánh giá thông qua mối quan hệ giữa chi phí (thời gian) lao động với hiệu quả của lao động. Luan van 6 Vai trò của nguồn nhân lực trong doanh nghiệp: - Nguồn nhân lực là nhân tố chủ yếu tạo lợi nhuận cho doanh nghiệp: Nguồn nhân lực đảm bảo mọi nguồn sáng tạo trong tổ chức. Không có những con người làm việc hiệu quả thì tổ chức đó không thể nào đạt tới mục tiêu.
- Nguồn nhân lực là nguồn lực mang tính chiến lược: Trong điều kiện xã hội đang chuyển sang nền kinh tế tri thức, thì các nhân tố công nghệ, vốn, nguyên vật liệu đang giảm dần vai trò của nó. Bên cạnh đó, nhân tố tri thức của con người ngày càng chiếm vị trí quan trọng: Nguồn nhân lực có tính năng động, sáng tạo và hoạt động trí óc của con người ngày càng trở nên quan trọng. - Nguồn nhân lực là nguồn lực vô tận: Xã hội không ngừng tiến lên, doanh nghiệp ngày càng phát triển và nguồn lực con người là vô tận. Nếu biết khai thác nguồn lực này đúng cách sẽ tạo ra nhiều của cải vật chất cho xã hội, thoả mãn nhu cầu ngày càng cao của con người.
Quản trị nguồn nhân lực Khái niệm QTNNL: Quản trị nguồn nhân lực là hệ thống các triết lý, chính sách và hoạt động chức năng về thu hút, đào tạo-phát triển và duy trì con người của một tổ chức nhằm đạt được kết quả tối ưu cho cả tổ chức lẫn người lao động (Trần Kim Dung, 2001) Mục tiêu của QTNNL: - Đảm bảo đủ số lượng người lao động với mức trình độ và kỹ năng phù hợp - Dựa trên cơ sở của công việc mà bố trí người lao động sao cho đúng người, đúng việc, đúng thời điểm “Right Place, Right Person” - Sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực nhằm tăng năng suất lao động và nâng cao tính hiệu quả của công tác tổ chức. - Đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người lao động; tạo điều kiện cho họ được phát huy tối đa các năng lực cá nhân, được kích thích động viên nhiều nhất tại nơi làm việc nhằm tạo sự gắn kết, trung thành và tận tâm của họ với doanh nghiệp. Vai trò của QTNNL: - Vai trò hành chính: Cung cấp các thủ tục hành chính như hệ thống trả thù lao, hợp đồng, bảo hiểm xã hội, phúc lợi xã hội,… Luan van 7 - Vai trò hỗ trợ: Lập kế hoạch chiến lược của tổ chức; giúp nhân viên quản lý khủng hoảng; giải đáp các thắc mắc, khiếu nại của nhân viên. - Vai trò tác nghiệp: Tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững cho doanh nghiệp; xây dựng, triển khai chương trình và chính sách nguồn nhân lực; tuyển dụng, đào tạo và các hoạt động khác.
- Vai trò chiến lược: Tất cả các nhà quản trị phải là nhà quản trị về nguồn nhân lực; nhân viên được xem như là tài sản; QTNNL là quá trình liên kết hợp nhất chiến lược nguồn nhân lực và mục tiêu của tổ chức. Những nội dung chủ yếu của quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp Khi bàn về nội dung của QTNNL trong doanh nghiệp, mỗi một trường phái nghiên cứu lại các những cách chia các nội dung khác nhau. Tác giả dựa vào những tài liệu tham khảo và nghiên cứu đã chia nội dung của QTNNL như sau: Hoạch định/Kế hoạch nguồn nhân lực Tạo động lực Tuyển dụng cho người lao động nhân lực Phân tích công việc Đánh giá thực hiện Tiền lương, thù lao Bố trí, sử dụng công việc lao động nguồn nhân lực Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực Hình 1.1: Một số nội dung chủ yếu của QTNNL tại doanh nghiệp (Nguồn: Bài giảng QTNNL, PGS,TS Bùi Anh Tuấn, 2016) Luan van 8 1) Hoạch định nguồn nhân lực a) Khái niệm: Hoạch định nguồn nhân lực là một tiến trình phân tích nhu cầu nhân lực của tổ chức trong điều kiện thay đổi và dự kiến số lượng cũng như chất lượng về nhu cầu nhân lực cần thiết cho hoạt động của doanh nghiệp ở mỗi thời kỳ nhất định. b) Vai trò của hoạch định nguồn nhân lực: - Hoạch định NNL giúp doanh nghiệp xác định được phương hướng, cách thức QTNNL, bảo đảm cho doanh nghiệp có được đúng người, đúng việc vào đúng thời điểm cần thiết và linh hoạt đối phó với những thay đổi trên thị trường.
- Hoạch định NNL không chỉ chú ý tới dự báo và tuyển đủ số lượng nhân viên cần thiết mà còn là quá trình nghiên cứu, xác định NNL, đưa ra các chính sách và thực hiện các chương trình đảm bảo cho doanh nghiệp có đủ NNL với các phẩm chất, kỹ năng phù hợp để thực hiện công việc nhằm đem lại hiệu suất, hiệu quả cao trong công việc, đồng thời hạn chế các rủi ro có thể xảy ra do môi trường biến động c) Các bước tiến hành hoạch định nguồn nhân lực: Bước 1: Đề ra nhu cầu và dự báo nhu cầu - Khi dự báo về nguồn nhân lực, cần phải suy xét kỹ nhu cầu về sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp là việc quan trọng nhất và trên hết. Trong một đơn vị sản xuất kinh doanh thì doanh thu cần phải dự báo trước tiên. Sau đó đến khối lượng sản phẩm doanh nghiệp. Sau cùng mới ước tính lực lượng lao động cần thiết đáp ứng với nhu cầu sản xuất.
- Trong quá trình dự báo nhu cầu về nguồn nhân lực, cần phải dự báo khả năng về nguồn nhân lực có sẵn trong doanh nghiệp trước khi tìm nguồn bên ngoài. Bước 2: Đề ra các chính sách: Sau khi phân tích và đối chiếu giữa nhu cầu và khả năng của Công ty cần phải cân nhắc đưa ra chính sách cho phù hợp với ngân sách của doanh nghiệp sao cho hiệu quả. Bước 3: Thực hiện các kế hoạch: Trong trường hợp thừa nhân lực, cần phải hạn chế việc tuyển dụng, giảm bớt giờ lao động, cho nghỉ hưu sớm, cho nghỉ tạm thời… Trong trường hợp thiếu nhân lực, cần sắp xếp lại nguồn nhân lực theo quy trình: Thuyên chuyển, thăng chức và tuyển chọn nhân viên mới từ bên ngoài. Luan van 9 Bước 4: Kiểm tra và đánh giá: Việc kiểm tra đánh giá cần phải được thực hiện thường xuyên trong từng giai đoạn, kiểm soát xem các kế hoạch và chiến lược có phù hợp với mục tiêu đề ra không để có những điều chỉnh kịp thời.
Phân Dự báo, Dự báo, tích môi phân tích xác định trường, công nhu cầu việc nhân lực Thực xác định hiện: thu mục tiêu, Chính hút, đào Kiểm Phân Phân tích lựa chọn sách tạo và tra,đánh tích hiện cung cầu, phát chiến giá tình trạng khả năng triển, trả lược lương và hình quản trị điều Kế kích thực nhân lực chỉnh hoạch, thích, hiện chương quan hệ trình lao động Hình 1.2: Quá trình hoạch định nguồn nhân lực (Nguồn: Trần Kim Dung, 2001) 2) Phân tích công việc: a) Khái niệm: Phân tích công việc là quá trình thu thập các dữ liệu và đánh giá một cách có hệ thống các thông tin quan trọng có liên quan đến các công việc cụ thể trong tổ chức nhằm làm rõ bản chất của từng công việc. b) Ý nghĩa của phân tích công việc: - Cung cấp các thông tin về những yêu cầu, đặc điểm của công việc. Từ đó có thể tuyển dụng đúng nhân viên cho công việc và đánh giá đúng năng lực thực hiện công việc của công nhân viên. - Cho phép xác định nội dung chương trình đào tạo, bồi dưỡng và phát triển người lao động nhằm giúp cho họ có đủ khả năng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.
Luan van 10 - Cho phép đánh giá những yếu tố có hại cho sức khoẻ, cơ sở để xác định các điều kiện cần thiết để khắc phục, loại trừ những ảnh hưởng có hại, cung cấp trang thiết bị bảo hộ lao động cần thiết cho người lao động. - Tạo ra các thông tin cơ sở để tính toán thù lao lao động, hiệu quả công việc, thành tích của người lao động khi tiến hành công việc. Phân tích công việc Bản mô tả công việc Bản tiêu chuẩn công việc Tuyển dụng Đào tạo Đánh giá Xác định Trả công lựa chọn huấn luyện thực hiện giá trị khen thưởng nhân viên nhân viên của nhân viên công việc nhân viên Hình 1.3: Lợi ích của phân tích công việc (Nguồn: Trần Kim Dung, 2001) c) Nội dung của phân tích công việc: +) Các bước thực hiện phân tích công việc: Bước 1: Xác định mục đích của phân tích công việc. Bước 2: Thu thập các thông tin cơ bản có sẵn về mục đích, yêu cầu, chức năng, quyền hạn của doanh nghiệp và các bộ phận cơ cấu.
Bước 3: Chọn lựa các phần việc đặc trưng, các điểm then chốt để phân tích.