CHƯƠNG I TONG QUAN VE CÔNG TÁC QUAN LÝ CHAT LUQNG XAY DỰNG CÔNG TRINH 11. Chit lượng và quản lý chất lượng 1. Quan niệm về chất lượng"? Trong tắt cả các nh vực của đời sống kinh tế xã hội quan niệm về chất lượng luôn được nhắc đến như một phạm trù không thé thiếu. Trong mỗi lĩnh vực, với mục đích khác nhau có những quan điểm về chất lượng khác nhau.
Quan niệm chất lượng được hiểu trên nhiều góc độ Nếu xuất phát từ bản thân sản phẩm: Chất lượng là tập hợp những tính chất của bản thân sin phẩm để chế định tính thích hợp của né nhằm thỏa mãn những như cầu xác định, phủ hợp với công dụng của nó. Bản thân mỗi sản phẩm khi được tạo. ra đều phụ vụ cho một mục dich sử dụng. Các đặc tinh của sin phẩm phải dip ứng được yêu cầu vỀ mặt hình thức và nội dung.
Từ khi sơ khai, sin phẩm đã được tạo ra để phục vụ cho những nhu cẩu của con người, những sản phẩm nảy đều mang, tính đơn cl được tạo 1a do để phục vụ cho một nhóm người nhất định và chất lượng được đánh giá thông qua những lợi ich nó mang lại cho nhóm đổi tượng ma nó phục vụ. Ngày nay, khi thé giới ngày cảng phát tiễn, dân số th giới ngày cảng tăng, nhu cầu con người cũng ngày cảng lớn hơn, đa dang hơn. Mỗi sản phẩm được. tạo ra nhiều hơn để phục vụ cho nhủ cầu của con người, chất lượng sản phẩm được ánh giá thông qua tinh đồng bộ, tinh sng tạ trong thiết kể, tinh thắm mỹ và công năng sử đụng, Xuất phát từ phía nhà sản xuất.
Chất lượng li sự hoàn hào và phủ hợp của một sản phẩm với một tập hợp các yêu cầu tiêu chuẩn hay các quy cách đã được xác định trước, Mỗi một sản phẩm được tạo ra từ phía nhà sản xuất phải đáp ứng được những quy định về kiểm định chất lượng, bản thản nhà sản xuất cũng phải tự xây dựng lên những quy định về đặc tính kỹ thuật của sản phẩm. Khi đó, khái niệm chất lượng sản phẩm được hiểu là khả năng đáp ứng những tiêu chuẫn vé kiểm định chit lượng do nhà sản xuất đặt ra. Xuất phát từ phí thị trường - khách hàng: Chất lượng là sự phủ hợp với mục đích sử đụng của khách hàng. Ngoài việc dat được các tiêu chuẩn do nhà sản xuất và các tổ chức kiểm định chit lượng đưa ra, chất lượng sin phẩm côn được đảnh giá ở mức độ thoả man của khách hàng.
Một sin phẩm chỉ được coi la thực sự đạt chit lượng cho đến khi nó được đi vào sử dụng va trải quá quá trình đánh giá trực tiếp tir phía ngưệ sử dụng (khách hùng). X phát từ phía thị trường - khách hàng, thước, do chit lượng của sin phim là khả năng đáp ứng được nhu cầu của khách hing về thiế kế mã và nội dung sản phẩm. Tuy nhiên, nhu edu khách hing là luôn luôn. thay đổi và không ngừng đỏi hỏi cao hơn, bởi vậy chất lượng được coi là việc làm.
thường xuyên liên tục trong các hoạt động của doanh nghiệp. 'ÝNGHĨA chất Lượng ¥ ¥ (CACH NUN CAN NHÀ SAN XUẤT CÍGLMINGỦA KhẩcHĂNG y " (car LƯỡNG CUA PH HOF CCHẤTLHỢNGỦA TET KẾ THOÀM NNHUCẤU Hình 1.1: Cách nhin của nhà sản xuất và khách hàng về chất lượng 8 mặt giá tris Chit lượng được hiểu là đại lượng do bằng tỷ số giữa li ích thu được từ việc tiêu dùng sản phẩm với chỉ phí bỏ ra để dat được lợi ích đó. Ngày nay, có rit nhiều sản phẩm được tạo ra để phục vụ củng một mục dich sử dụng. Các, sản phẩm được tạo ra đa dang v hình thức và nội dung.
Những sản phẩm cùng đáp. ứng được những tiêu chuẩn từ phía nhà sản xuất và yêu cầu sử dụng của khách hang khi xết về một giá tr, chất lượng còn là khả năng hạ giá thành của sản phẩm đến mức thấp nhất mã vẫn thoả mãn được những yêu cầu đặt ra XVỀ mặt cạnh tranh: Chit lượng có nghĩa là cũng cấp những thuộc tính mà mang lại lợi thể cạnh tranh nhằm phân biệt sản phẩm đó với sản phẩm khác cùng loại trên thị trường. Chất lượng đôi khỉ được đánh giá thông qua một vài đặc tính riêng mà những sản phẩm cùng mục dich sử dụng khác không có nhằm tạo ra tú thé cạnh tranh cho sản phẩm. Bên cạnh đó là các dịch vụ chăm sóc khách hang, chỉnh.
sich bảo hành từ phía nhà cung cp sản phẩm, Định nghĩa về chất lượng được thừa nhận ở phạm vi quốc tế, đó là định nghĩa sửa Tổ chức Tiêu chuẩn hoi Quốc tổ, Theo điểu 3.11 của tiều chu so 1000:2005 định nghĩa chất lượng là “Mức độ đáp ứng các yêu cầu của một tập hợp số de tinh vẫn cố" Chất lượng dù được hiễu rên góc độ nào di chăng nữa nó vẫn phải bao gồm 9 thuộc tính: + Thuộc tính kỹ thuật Nó phan ánh công dung chức năng của sin phẩm hing hóa dich vụ. Các thuộc tính này xác định chức năng tác dụng chủ yếu và nó. được quy định bởi các yêu ổ tạo lên sản phẩm như kết cầu vật chất, thành phần cấu tạo, các đặc tinh về cơ lý hỏa. Hai sản phẩm có cùng công dụng chức năng sử dụng như nhau, sản phẩm đạt chất lượng tốt hơn là sản phẩm.
dp ứng tốthơn vỀ mục đích sử dung: = Thuộc tính về tuổi thọ: đây là yu tổ đặc trừng cho tinh chất của sản phẩm, số giữ được khả năng làm việc bình thường hay không trong một điều kiện thực hiện nghiêm túc chế độ bảo hành, bảo dưỡng theo quy định thiết kể. Tuổi thọ của sản phẩm là cơ sở quan trọng giáp cho khách hing quyết định lựa chọn mua hàng, làm tăng uy tín của sản phẩm và làm cho sản phẩm đó có khả năng cạnh tranh cao hơn; © BG tin cây: đây được coi là một yếu tổ quan trọng nhất phân ánh chất lượng của sản phẩm hàng hóa dich vụ. Đây chính là cơ sở cho các doanh nghiệp cổ khả năng duy tì và phất in sản phẩm của mình; Độ an toàn: những chi tiêu an toàn trong khai thác vận hành sản phẩm hàng hóa là những chỉ tiêu cực kỳ quan trọng, đặc biệt là những chỉ tiểu an toàn tối sức khỏe của khách hàng là yéu ổ bắt buộc phải có trong mỗi sản phẩm với điều kiện tiêu ding biện nay; Mite độ gây 6 nhiễm: cũng giống như độ an toàn và nó được coi như là một yéu cầu bắt buộc mà các nhà sản xuất phải tuân thủ khi đưa sản phẩm của mình ra thị trường, “Tính tiện dung: phản ánh những đồi hồi về tính sẵn có, dễ vận chuyển, bảo quản và sử dụng, đồng thời có khả năng thay thé khi những bộ phận bị hong; Tinh kinh tế: được đánh giá thông qua hai yếu tổ là giá thành của sản phim và mue độ iêu hao nhiên liệu khi đưa vào sử dụng. Điều quan trong Không phải chỉ là ác tính chất sử dụng mà cần xem xét đến giả bán sin phẩm có phù hợp với người tiêu dùng và lợi tích của sản phẩm mang lại hay không.
Khi dua vio sử dụng mức độ tiêu hao nhiên liệu của sản phẩm là bao nhiêu? Đây là yêu 6 rét quan trọng đối với những sản phẩm mà khi sử dụng lêu hao nhiên liệu và năng lượng. Tiết kiệm nhiên liệu và ng lượng ngây nay đã trở thành một trong những yếu tổ phản ảnh chất lượng và khả năng cạnh tranh eta sản phẩm trên thị trường; Tỉnh thẳm mỹ: là đặc tinh bên ngoài của sản phẩm cổ thé quan sắt và đánh giá trực tiếp bằng mắt thường. Nó là đặc trưng cho sự truyền cảm, sự hợp lý về hình thức, kiểu đáng. Hay nói cách khác những sản phẩm ngày nay phải đảm bảo sự hoàn thiện v8 kích thước, kiéu dáng và tính cân i.
Đặc tính này ngảy cảng trở lên quan trọng đối với mỗi nhà sản xuất, một sản phẩm. só thiết kế đẹp, phong cánh hiện dại, kiễu đáng mới mẻ sẽ mang lại ưu thé cho sản phẩm; “Tính vô hình: ngoài những thuộc tính hữu hình ra, thi chất lượng còn có những thuộc tính vô hình khác như tên gọi, nhãn hiệu và danh tiếng của sản. phẩm, những thuộc tinh này lại có ý nghĩs qua trọng đổi với khách bing khi đánh giá chit lượng sin phẩm hàng hóa dịch vụ cũng như đưa ra quyết định lựa chọn sản phẩm. Đây là căn cứ tạo ra sự khác biệt, thể hiện tính.
chuyên nghiệp của nhà sẵn xuất Chất lượng là sự kết hợp của bốn yêu tổ Lao động - Kỹ Thuật - Kinh tế - Văn hóa, Nó phản ảnh được khả năng đáp ứng các yêu cầu về chức năng kỹ thuật, giá trị sử dung mà sản phẩm có thể đạt được, Các thuộc tính chất lượng phải là kết quả tổng hợp của nhiều yếu tổ, nhiều bộ phận hợp thành. Chất lượng không chỉ phản. ảnh trình độ kỹ thuật của sản phẩm, mà còn phản ánh trình độ, điều kiện phát triển kinh tế xã hội của mỗi nước, mỗi khu we trong tùng tồi kỳ, Chất lượng có thể được đo lường và inh giá thông qua cổ tiêu chuẩn cụ thé. Chất lượng phải được đánh giá trên cả hai mặt khách quan và chủ quan.
Tinh chủ: quan thé hiện thông qua chất lượng trong sự phủ hợp hay còn gọi là chất lượng thiễ kế. Tỉnh khách quan thé hiện thông qua chất lượng trong sự tuân thủ thiết kể, Chit lượng chỉ thé hiện đúng trong những điều kiện tiêu dùng cụ thé, không có chất lượng cho mọi đổi tượng khách hàng trong mọi điều kiện tiêu đăng cụ thể Việc tạo ra những sản phẩm chất lượng sẽ tạo ra sức hắp dẫn, thu hút khách hàng và tạo nên lợi thé cạnh tranh của doanh nghiệp. Chất lượng giúp cho doanh nghiệp tăng uy tín, hình ảnh và danh tiếng của mình nhờ đó nó có tác động rất lớn tới quyết định lựa chọn mua hàng của khách hang. Chất lượng là cơ sở cho việc duy.
tì và mở rộng thị trường, tạo sự phát triển lâu dii và bền vững cho các doanh nghiệp Ning cao chất lượng có nghĩa tương đương với việc ning cao năng suất lao động, giảm thiểu chỉ phí, đồng thời làm giảm thiểu mite độ gây6 nhiễm mỗi trường rong điều ki ngày nay, nâng cao chất lượng là cơ sở quan trọng cho việc giao lưu trao đổi thương mại và hội nhập quốc 8 1. Quan niệm về quản l chất lưymg'"! 1.