Tổng quan nghiên cứu

Thị trường giáo dục ngoài công lập tại Việt Nam đang có những bước chuyển mình mạnh mẽ, đóng góp quan trọng vào công cuộc xã hội hóa giáo dục. Tính đến cuối năm 2020, cả nước đã ghi nhận tỷ lệ 9,19% cơ sở giáo dục ngoài công lập phân bổ đồng đều ở tất cả các cấp học. Tại tỉnh Quảng Ninh, sự bùng nổ này diễn ra rõ nét với số lượng trung tâm ngoại ngữ tăng trưởng vượt bậc từ 6 đơn vị năm 2012 lên 118 cơ sở vào năm 2021, tương đương mức tăng 18,6 lần. Mặc dù mạng lưới cơ sở phát triển nhanh chóng, chất lượng đào tạo thực tế vẫn chưa tương xứng với quy mô đầu tư cơ sở vật chất và nhân sự.

Vấn đề cốt lõi nảy sinh từ sự non kém trong năng lực quản lý và điều hành của đội ngũ lãnh đạo cơ sở. Khảo sát thực tế giai đoạn 2021-2022 cho thấy trong hơn 300 cán bộ quản lý tại các trung tâm ngoại ngữ, tin học và kỹ năng sống trên địa bàn tỉnh, có tới 95% nhân sự chỉ dừng lại ở trình độ đại học hoặc cao đẳng và hầu như chưa qua đào tạo nghiệp vụ quản lý giáo dục chính quy, chỉ 5% đạt trình độ thạc sĩ hoặc tiến sĩ. Hạn chế này dẫn đến sự lúng túng trong điều hành, xếp lớp, quản trị nhân sự và kiểm soát tài chính, khiến hàng loạt cơ sở rơi vào khủng hoảng khi đối mặt với các biến động xã hội như đại dịch Covid-19.

Mục tiêu của luận văn là đánh giá toàn diện thực trạng năng lực quản lý của đội ngũ cán bộ tại các trung tâm ngoại ngữ, tin học và giáo dục kỹ năng sống trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn 2012-2022. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất hệ thống giải pháp mang tính chiến lược và thực tiễn nhằm nâng cao năng lực điều hành, tối ưu hóa nguồn lực và chuẩn hóa chất lượng đầu ra cho hệ thống giáo dục ngoài công lập của tỉnh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự giao thoa giữa khoa học quản trị hiện đại và khoa học quản lý giáo dục. Khung lý thuyết của luận văn tích hợp quan điểm quản trị tổ chức của Hkoontz (1996) về việc tối ưu hóa nỗ lực cá nhân nhằm đạt mục tiêu chung với sự bất mãn thấp nhất, kết hợp tư tưởng quản trị tri thức của Peter Drucker (1986) về ứng dụng kiến thức có hệ thống vào thực tiễn điều hành. Ở phạm vi trong nước, tác giả kế thừa mô hình tác động quản lý có chủ đích của Trần Kiểm (2010), Nguyễn Thị Mỹ Lộc và Nguyễn Quốc Chí (2008) để phân tích mối quan hệ tương tác giữa chủ thể quản lý và khách thể quản lý trong môi trường giáo dục đặc thù.

Bên cạnh đó, các mô hình quản lý chất lượng như chu trình PDCA (Lập kế hoạch – Thực hiện – Kiểm tra – Cải tiến) và Quản lý chất lượng toàn diện (TQM) được áp dụng để chuẩn hóa các khâu vận hành. Ba khái niệm nền tảng được định hình xuyên suốt đề tài gồm:

  1. Cơ sở giáo dục ngoài công lập: Thực thể giáo dục do tổ chức xã hội, kinh tế hoặc cá nhân đầu tư tự chủ tài chính theo quy định tại Điều 5 và Điều 65 Luật Giáo dục 2019 và Nghị định 53/2006/NĐ-CP.
  2. Năng lực quản lý: Tổ hợp kiến thức chuyên môn, kỹ năng điều hành và phẩm chất đạo đức giúp người lãnh đạo hiện thực hóa mục tiêu tổ chức.
  3. Nội dung quản lý giáo dục ngoài công lập: Bao gồm quản lý nhân sự, quản trị hoạt động dạy - học, quản trị tài chính và cơ sở vật chất theo Thông tư 21/2018/TT-BGDĐT và Thông tư 04/2014/TT-BGDĐT.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp tiếp cận hỗn hợp kết hợp giữa định tính và định lượng nhằm đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy của dữ liệu:

  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản từ danh sách các cơ sở giáo dục ngoài công lập tại Quảng Ninh, thiết lập quy mô mẫu khảo sát gồm 250 đối tượng, chia thành 50 cán bộ quản lý, 100 giáo viên và 100 học viên cùng phụ huynh. Ngoài ra, nghiên cứu thực hiện phỏng vấn sâu trực tiếp 08 cán bộ quản lý cấp cao đang điều hành các trung tâm tiêu biểu trên địa bàn tỉnh.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua hệ thống bảng hỏi khảo sát thiết kế theo thang đo 4 mức độ (Tốt, Khá, Trung bình, Chưa tốt). Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo chính thức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Ninh, Báo cáo số 2286/SGD&ĐT-GDTXMN và các niên giám thống kê giai đoạn 2012-2022.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng thống kê mô tả toán học, phân tích tần số, tỷ lệ phần trăm và so sánh chéo để đánh giá các chỉ số năng lực. Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm định lượng hóa chính xác các khía cạnh quản trị phi vật thể, từ đó chỉ rõ các điểm nghẽn trong công tác điều hành tại địa phương.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực chứng tại các cơ sở giáo dục ngoài công lập tỉnh Quảng Ninh mang lại các phát hiện trọng tâm:

Thứ nhất, về trình độ học vấn và chuyên môn của cán bộ quản lý: Trong mẫu 50 cán bộ quản lý được khảo sát trực tiếp, có 60% đạt trình độ đại học và 40% đạt trình độ sau đại học. Năng lực ngoại ngữ ghi nhận 65% đạt trình độ B1-B2, 17% đạt trình độ C1-C2 và 20% ở mức A1-A2. Về kỹ năng tin học, 48,5% đạt trình độ B, 28,7% đạt trình độ C và 22,8% ở trình độ A. Mặc dù mặt bằng bằng cấp khá cao, phần lớn cán bộ thiếu hụt nghiêm trọng chứng chỉ nghiệp vụ quản lý giáo dục và kỹ năng quản trị doanh nghiệp thực tế.

Thứ hai, về quản lý mục tiêu dạy học: Kết quả đánh giá mức độ thực hiện các mục tiêu cho thấy sự phân hóa rõ rệt. Khía cạnh quản lý mục tiêu kỹ năng cho học viên được thực hiện tốt nhất với 44% đánh giá Tốt và chỉ 11% đánh giá Chưa tốt. Trái lại, khía cạnh quản lý mục tiêu thái độ học tập bị xem nhẹ nhất khi tỷ lệ Chưa tốt lên tới 28%, trong khi tỷ lệ Tốt chỉ dừng lại ở 21%. Mục tiêu kiến thức và phương pháp dạy học lần lượt đạt mức Tốt là 21% và 35%.

Thứ ba, về thực trạng đội ngũ giáo viên và nhân sự: Toàn tỉnh Quảng Ninh có hơn 1.200 cán bộ, giáo viên, nhân viên tại các trung tâm ngoại ngữ, tin học và 164 nhân sự tại các trung tâm kỹ năng sống. Cơ cấu trình độ giáo viên gồm 60% đại học (hơn 800 người), 30% cao đẳng (khoảng 400 người) và 10% sau đại học (trên 50 người). Việc quản lý giáo viên nước ngoài tuy tuân thủ Nghị định 152/2020/NĐ-CP nhưng còn gặp trở ngại trong việc giải trình nhu cầu sử dụng lao động trước 30 ngày và kiểm định chứng chỉ sư phạm phù hợp.

Thứ tư, về công tác quản trị vận hành và cam kết đầu ra: Báo cáo thanh tra của Sở Giáo dục và Đào tạo cho thấy nhiều trung tâm chưa lập kế hoạch năm học, thiếu cam kết chuẩn đầu ra bằng văn bản cho học viên, không duy trì hồ sơ quản lý chuyên môn và bỏ qua khâu tự kiểm tra định kỳ.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế trên bắt nguồn từ việc các trung tâm giáo dục ngoài công lập chịu áp lực kép: vừa phải đảm bảo chất lượng sư phạm, vừa phải tự chủ tài chính để sinh lời. Khi số lượng trung tâm tăng vọt từ 6 lên 118 đơn vị, tính cạnh tranh thương mại tăng cao khiến người quản lý tập trung nhiều vào quảng bá, tuyển sinh hơn là chuẩn hóa quy trình sư phạm.

So với các nghiên cứu trước đây của Nguyễn Thị Hoa (2013) về chất lượng đào tạo tin học ngoại ngữ hay Hoàng Văn Thái (2011) về quản lý dạy học ngoại ngữ, luận văn này chỉ rõ rằng năng lực cạnh tranh cốt lõi của trung tâm không chỉ dừng ở cơ sở vật chất mà nằm ở năng lực điều phối chu trình giảng dạy và kiểm soát dòng tiền.

Nếu dữ liệu nghiên cứu được biểu diễn trên biểu đồ ma trận tương quan giữa năng lực quản trị và sự hài lòng của người học, nhóm tiêu chí về thái độ và quy trình kiểm định kết quả học tập sẽ nằm ở góc phần tư có độ ưu tiên cải tiến cao nhất. Việc thiếu vắng các công cụ đo lường định lượng khiến các nhà quản lý không thể đánh giá chính xác hiệu suất giảng dạy của giáo viên cũng như mức độ tiến bộ của học viên.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm giải quyết triệt để các nút thắt trong điều hành, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Chuẩn hóa và đào tạo bồi dưỡng năng lực cán bộ quản lý: Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Ninh chủ trì phối hợp với các trường đại học chuyên ngành mở các khóa bồi dưỡng quản trị giáo dục bắt buộc theo Quyết định 89/QĐ-TTg. Mục tiêu đạt 100% giám đốc và phó giám đốc trung tâm có chứng chỉ quản lý giáo dục chuyên nghiệp trước năm 2025, tập trung vào kỹ năng phân tích dữ liệu, đàm phán nhân sự và quản trị khủng hoảng.

  2. Tái cấu trúc quy trình quản lý hoạt động dạy và học theo chu trình PDCA: Các trung tâm cần thiết lập lại khung mục tiêu đào tạo, đặc biệt chú trọng khâu quản lý thái độ học tập và kiểm định đầu ra chuẩn quốc tế (IELTS, TOEIC, TOEFL). Đặt mục tiêu nâng tỷ lệ quản lý mục tiêu thái độ và kỹ năng đạt mức Tốt lên trên 80% trong giai đoạn 2023-2025 thông qua việc tăng cường hoạt động dự giờ định kỳ tối thiểu 2 lần/tháng đối với mỗi giáo viên.

  3. Nâng cao năng lực quản trị tài chính và hiện đại hóa cơ sở vật chất: Ban điều hành trung tâm phải định kỳ lập báo cáo phân tích dòng tiền và dự báo tài chính theo quý, đảm bảo cân đối thu chi theo Điều 99 và Điều 101 Luật Giáo dục 2019. Trích tối thiểu 15-20% lợi nhuận hàng năm để tái đầu tư vào hệ thống trang thiết bị nghe nhìn, phòng học tương tác thông minh và đào tạo nội bộ.

  4. Ứng dụng công nghệ thông tin và số hóa hạ tầng quản lý: Triển khai hệ thống phần mềm quản lý trường học tích hợp (quản lý điểm danh, học phí, giáo án điện tử, tiến độ học tập) tại 100% các cơ sở giáo dục ngoài công lập trên địa bàn tỉnh đến hết năm 2024. Đồng thời, xây dựng cơ sở dữ liệu số liên thông với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để quản lý minh bạch hồ sơ và giấy phép của giáo viên nước ngoài.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng:

  1. Cán bộ quản lý và chủ đầu tư các cơ sở giáo dục ngoài công lập: Cung cấp khung tham chiếu toàn diện để tự đánh giá năng lực điều hành, nhận diện các rủi ro tài chính, khắc phục lỗ hổng trong khâu tuyển dụng giáo viên nước ngoài và tối ưu hóa bộ máy vận hành theo chuẩn pháp lý.

  2. Cơ quan quản lý nhà nước (Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT tại Quảng Ninh và các tỉnh): Cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng và bức tranh toàn cảnh về sự phát triển của 123 trung tâm trên địa bàn, làm căn cứ hoạch định chính sách phân cấp quản lý, thanh tra chuyên đề và chuẩn hóa quy trình cấp phép hoạt động.

  3. Các nhà nghiên cứu, giảng viên và học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý giáo dục: Tài liệu cung cấp hệ thống hóa cơ sở lý luận, phương pháp luận nghiên cứu mẫu cùng các công cụ khảo sát định lượng đáng tin cậy phục vụ cho việc phát triển các đề tài liên quan đến xã hội hóa giáo dục.

  4. Đội ngũ giáo viên và chuyên viên học vụ tại các trung tâm: Giúp hiểu rõ quy chuẩn sư phạm, quy chế dự giờ, tầm quan trọng của việc xây dựng bài giảng tích hợp công nghệ và phương pháp kiểm tra đánh giá sự tiến bộ của người học.

Câu hỏi thường gặp

  1. Vì sao việc nâng cao năng lực quản lý tại các trung tâm ngoài công lập ở Quảng Ninh lại mang tính cấp bách? Quảng Ninh có sự gia tăng nhanh chóng về số lượng trung tâm từ 6 cơ sở năm 2012 lên 118 cơ sở năm 2021. Sự phát triển quá nhanh trong khi 95% cán bộ quản lý chưa qua đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu đã dẫn đến tình trạng quản trị yếu kém, lãng phí nguồn lực đầu tư và khủng hoảng khi xảy ra biến động xã hội.

  2. Thực trạng trình độ văn hóa và chuyên môn của cán bộ quản lý tại các trung tâm như thế nào? Theo số liệu khảo sát, 100% cán bộ quản lý đạt trình độ từ đại học trở lên (trong đó 60% đại học, 40% sau đại học). Trình độ ngoại ngữ từ B1 trở lên chiếm 82%, trình độ tin học B và C chiếm 77,2%. Mặc dù nền tảng học vấn tốt, năng lực quản trị giáo dục thực tế vẫn còn nhiều khoảng trống cần bồi dưỡng.

  3. Khâu nào trong quản lý dạy và học đang bị đánh giá thấp nhất tại các cơ sở? Quản lý mục tiêu về thái độ học viên sau bài học là khâu thực hiện kém nhất, với tỷ lệ đánh giá Chưa tốt lên tới 28% và mức Tốt chỉ đạt 21%. Phần lớn các trung tâm chỉ tập trung vào truyền tải kiến thức và rèn luyện kỹ năng mà chưa có công cụ quản trị thái độ học tập chuẩn mực.

  4. Quản lý giáo viên nước ngoài tại Quảng Ninh gặp phải những vướng mắc pháp lý gì? Theo Điều 4 Nghị định 152/2020/NĐ-CP, trung tâm phải giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài trước ít nhất 30 ngày cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Nhiều đơn vị gặp lúng túng trong khâu thẩm định tính pháp lý của chứng chỉ giảng dạy quốc tế và hoàn thiện thủ tục cấp phép lao động đúng hạn.

  5. Giải pháp then chốt nào giúp các trung tâm cân đối giữa lợi nhuận và chất lượng giáo dục? Giải pháp cốt lõi là ứng dụng chu trình PDCA và quản trị tài chính minh bạch theo Điều 101 Luật Giáo dục 2019. Trung tâm cần định kỳ phân tích dòng tiền, kiểm soát chi phí vận hành và tái đầu tư 15-20% nguồn thu vào cơ sở vật chất, chuyển đổi số nhằm nâng cao giá trị bền vững thay vì chạy theo doanh thu ngắn hạn.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về năng lực quản lý tại các cơ sở giáo dục ngoài công lập, tích hợp các lý thuyết quản trị hiện đại và quy định pháp luật hiện hành.
  • Phân tích sâu sắc bức tranh thực trạng giai đoạn 2012-2022 tại Quảng Ninh, chỉ rõ sự chênh lệch giữa tốc độ mở rộng mạng lưới cơ sở (tăng 18,6 lần) và năng lực thực tế của đội ngũ quản lý.
  • Làm rõ các điểm nghẽn trong quản trị nhân sự, điều hành mục tiêu dạy học và kiểm soát tài chính thông qua khảo sát thực chứng 250 mẫu và 08 cuộc phỏng vấn sâu.
  • Xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp có tính khả thi cao, gắn liền lộ trình chuẩn hóa năng lực quản lý đến năm 2025 và chuyển đổi số hạ tầng đến năm 2024.
  • Đóng góp nguồn tư liệu khoa học và thực tiễn giá trị cho công tác hoạch định chính sách của ngành giáo dục tỉnh Quảng Ninh cũng như các nhà đầu tư giáo dục trên toàn quốc.

Các cơ quan quản lý và các cơ sở giáo dục ngoài công lập cần nhanh chóng phối hợp triển khai đồng bộ các giải pháp trên để nâng tầm chất lượng nguồn nhân lực địa phương trong bối cảnh hội nhập quốc tế.