CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NĂNG LỰC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 1. Năng lực Quản lý dự án đầu tư xây dựng 1. Khái niệm Năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng là khả năng lập kế hoạch, điều phối thời gian nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án đầu tư xây dựng của nhà quản lý nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được những yêu cầu đã định về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép và nằm trong các quy định của pháp luật. Các phương diện của năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng 1.
Trình độ chuyên môn - Điều kiện năng lực đối với Giám đốc quản lý dự án Theo điều 54 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP của Chính phủ ngày 18/6/2015 thì Giám đốc quản lý dự án thuộc các Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực, tư vấn quản lý dự án, chủ đầu tư trực tiếp thực hiện quản lý dự án và Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án phải có đủ điều kiện năng lực như sau: + Giám đốc quản lý dự án phải có trình độ chuyên môn thuộc chuyên ngành xây dựng phù hợp với yêu cầu của dự án, có chứng nhận nghiệp vụ về quản lý dự án và đáp ứng các điều kiện tương ứng với mỗi hạng dưới đây: Giám đốc quản lý dự án hạng I: Có chứng chỉ hành nghề thiết kế hạng I hoặc chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hạng I hoặc đã là Giám đốc quản lý dự án của 1 (một) dự án nhóm A hoặc 2 (hai) dự án nhóm B cùng loại hoặc đã là chỉ huy trưởng công trường hạng I; Giám đốc quản lý dự án hạng II: Có chứng chỉ hành nghề thiết kế hạng II hoặc chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hạng II hoặc đã là Giám đốc quản lý dự án của 1 (một) dự án nhóm B hoặc 2 (hai) dự án nhóm C cùng loại hoặc đã là chỉ huy trưởng công trường hạng II; Giám đốc quản lý dự án hạng III: Có chứng chỉ hành nghề thiết kế hoặc chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hạng III hoặc đã là Giám đốc tư vấn quản lý dự án của 1 (một) dự án nhóm C cùng loại hoặc đã là chỉ huy trưởng công trường hạng III. 4 + Phạm vi hoạt động: Giám đốc quản lý dự án hạng I: Được làm giám đốc quản lý dự án tất cả các nhóm dự án; Giám đốc quản lý dự án hạng II: Được làm giám đốc quản lý dự án nhóm B, nhóm C; Giám đốc quản lý dự án hạng III: Được làm giám đốc quản lý dự án nhóm C và các dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng. [5] - Điều kiện năng lực đối với Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng Theo điều 64 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP của Chính phủ ngày 18/6/2015,[1] điều kiện năng lực đối với Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng như sau: + Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước: Giám đốc quản lý dự án phải đáp ứng điều kiện năng lực Quản lý dự án; Những người phụ trách các lĩnh vực chuyên môn phải có chứng chỉ hành nghề phù hợp với quy mô dự án, cấp công trình và công việc đảm nhận; Có ít nhất 20 (hai mươi) người có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với loại dự án chuyên ngành. + Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện: Giám đốc quản lý dự án phải đáp ứng điều kiện năng lực Quản lý dự án; Những người phụ trách các lĩnh vực chuyên môn phải có chứng chỉ hành nghề phù hợp quy mô dự án, cấp công trình và với công việc đảm nhận; Có ít nhất 10 (mười) người có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với loại dự án chuyên ngành.
+ Ban quản lý dự án một dự án: Giám đốc quản lý dự án phải đáp ứng điều kiện năng lực Quản lý dự án; Những người phụ trách các lĩnh vực chuyên môn phải có chứng chỉ hành nghề phù hợp với quy mô dự án, cấp công trình và công việc đảm nhận; Có ít nhất 10 (mười) người có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với loại dự án được giao quản lý. Kinh nghiệm quản lý dự án đầu tư xây dựng của Ban quản lý dự án - Quy mô, tính chất các dự án đầu tư xây dựng đã thực hiện: 5 Quy mô, tính chất các dự án được đánh giá qua mức vốn bỏ ra, tính phức tạp và quan trọng của dự án. Theo đó Ban quản lý dự án thực hiện các dự án có quy mô càng lớn, tính chất càng phức tạp thì năng lực quản lý dự án càng cao và ngược lại. Quy mô, tính chất các dự án đầu tư xây dựng được phân loại tại Khoản 1, Điều 5, Nghị định số 59/2015/NĐ-CP của Chính phủ ngày 18/6/2015.1: Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình TỔNG MỨC ĐẦU TT LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TƯ I DỰ ÁN QUAN TRỌNG QUỐC GIA 1.
Theo tổng mức đầu tư: Dự án sử dụng vốn đầu tư công 10.000 tỷ đồng trở lên 2. Theo mức độ ảnh hưởng đến môi trường hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, bao gồm: a) Nhà máy điện hạt nhân; b) Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo vệ cảnh quan, khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học từ 50 héc ta trở lên; rừng phòng hộ đầu nguồn từ 50 héc ta trở lên; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay, chắn sóng, lấn Không phân biệt tổng biển, bảo vệ môi trường từ 500 héc ta trở lên; rừng sản xuất mức đầu tư từ 1.000 héc ta trở lên; c) Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ hai vụ trở lên với quy mô từ 500 héc ta trở lên; d) Di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở miền núi, từ 50.000 người trở lên ở các vùng khác; đ) Dự án đòi hỏi phải áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc hội quyết định. Dự án tại địa bàn có di tích quốc gia đặc biệt. Dự án tại địa bàn đặc biệt quan trọng đối với quốc gia về quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh.
Không phân biệt tổng II. Dự án thuộc lĩnh vực bảo vệ quốc phòng, an ninh có tính chất bảo mật quốc gia. Dự án sản xuất chất độc hại, chất nổ. 6 TỔNG MỨC ĐẦU TT LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TƯ 5.
Dự án hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất. Giao thông, bao gồm cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ. Công nghiệp điện. Khai thác dầu khí.300 tỷ đồng trở II.
Hóa chất, phân bón, xi măng. Chế tạo máy, luyện kim. Khai thác, chế biến khoáng sản. Xây dựng khu nhà ở.
Dự án giao thông trừ các dự án quy định tại điểm 1 Mục II. Cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật. Kỹ thuật điện. Sản xuất thiết bị thông tin, điện tử.500 tỷ đồng trở II.
Sản xuất vật liệu, trừ các dự án quy định tại điểm 4 Mục II. Công trình cơ khí, trừ các dự án quy định tại điểm 5 Mục II. Bưu chính, viễn thông. Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản.
Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên.000 tỷ đồng trở II. Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới. Công nghiệp, trừ các dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp quy định tại các Mục I. Y tế, văn hóa, giáo dục; 2.
Nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh, truyền hình; 3. Kho tàng; II.5 Từ 800 tỷ đồng trở lên 4. Du lịch, thể dục thể thao; 5. Xây dựng dân dụng, trừ xây dựng khu nhà ở quy định tại Mục II.
III NHÓM B 7 TỔNG MỨC ĐẦU TT LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TƯ Từ 120 đến 2.1 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.2 đồng Từ 80 đến 1.2 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.3 đồng Từ 60 đến 1.3 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II. 4 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.5 Từ 45 đến 800 tỷ đồng IV NHÓM C IV.1 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.2 Dưới 120 tỷ đồng IV.2 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.3 Dưới 80 tỷ đồng IV.3 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.4 Dưới 60 tỷ đồng IV.4 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.5 Dưới 45 tỷ đồng - Tính hiệu quả của công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng đã thực hiện Các mục tiêu cơ bản của QLDA xây dựng là hoàn thành công trình đảm bảo chất lượng kỹ thuật, trong phạm vi ngân sách được duyệt và thời hạn cho phép. Công tác QLDA đầu tư xây dựng được coi là hiệu quả khi đạt được tối ưu các mục tiêu trên. Tuy nhiên, thực tế không đơn giản.
Vì vậy, một Ban quản lý có năng lực QLDA là khi đạt được sự kết hợp tốt nhất giữa các mục tiêu của quản lý dự án như thể hiện trong hình 1. 8 Kết quả Kết quả mong muốn Mục tiêu tổng hợp Chi phí Chi phí Thời gian cho phép cho phép Hình 1.1: Mối quan hệ giữa ba mục tiêu thời gian,chi phí và kết quả Cùng với sự phát triển và yêu cầu ngày càng cao đối với hoạt động quản lý dự án, mục tiêu của quản lý dự án cũng thay đổi theo chiều hướng gia tăng về lượng và thay đổi về chất. Từ ba mục tiêu ban đầu (hay tam giác mục tiêu) với sự tham gia của các chủ thể gồm chủ đầu tư, nhà thầu và nhà tư vấn đã được phát triển thành tứ giác, ngũ giác mục tiêu với sự tham gia quản lý của Nhà nước như thể hiện trong hình 1. Chất lượng Chất lượng Chi phí • Chủ đầu tư • Chủ đầu tư • Nhà thầu Thời gian • Nhà thầu Chi phí • Nhà tư vấn • Nhà tư vấn • Nhà nước • Nhà nước Thời gian An toàn An toàn Vệ sinh Hình 1.