Tổng quan nghiên cứu

Năm 2014, ngành chế biến gỗ Việt Nam ghi nhận cột mốc phát triển ấn tượng với kim ngạch xuất khẩu đạt 6,23 tỷ USD, đưa nước ta vươn lên vị trí thứ hai tại khu vực châu Á. Tuy nhiên, một nghịch lý lớn của ngành là thị trường nội địa quy mô khoảng 2,5 tỷ USD lại có tới 80% thị phần nằm trong tay các tập đoàn đa quốc gia và doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI, trong khi khối doanh nghiệp trong nước chỉ nắm giữ vỏn vẹn 20% tương đương 500 triệu USD. Trong bối cảnh đó, Công ty Cổ phần Tập đoàn Kỹ nghệ Gỗ Trường Thành – một trong những biểu tượng công nghiệp gỗ hàng đầu với hệ thống 8 nhà máy quy mô lớn và đội ngũ 3.767 nhân sự – đã rơi vào giai đoạn khó khăn nghiêm trọng. Tốc độ tăng trưởng doanh thu của Trường Thành sụt giảm liên tiếp ở mức -18,83% vào năm 2012 và tiếp tục giảm sâu -24,84% vào năm 2013, làm mất dần khách hàng và thị phần vào tay các đối thủ cạnh tranh trực tiếp.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là xác định toàn diện các nguyên nhân gốc rễ dẫn đến sự suy giảm vị thế thương mại của Trường Thành, từ đó hoạch định hệ thống giải pháp chiến lược nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và khôi phục đà tăng trưởng bền vững. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm: phân tích thực trạng các nguồn lực nội bộ và áp lực môi trường ngành giai đoạn 2009-2014, định vị tương quan sức mạnh cạnh tranh của Trường Thành so với các doanh nghiệp cùng ngành, và thiết kế các nhóm giải pháp đột phá cho giai đoạn từ năm 2015 trở đi. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào toàn bộ chuỗi sản xuất kinh doanh đồ gỗ trang trí nội ngoại thất và sản phẩm chế biến từ gỗ của Trường Thành tại các địa bàn trọng điểm như Bình Dương, Phú Yên, Đắk Lắk và Thành phố Hồ Chí Minh. Luận văn mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi đưa ra các giải pháp khả thi nhằm cải thiện vòng quay hàng tồn kho từ mức 1,24 lần lên trên 2,5 lần và hạ tỷ lệ chi phí quản lý bán hàng từ 3,33% về dưới ngưỡng 2,5% doanh thu, tạo tiền đề tái cấu trúc vững chắc cho doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng các học thuyết quản trị chiến lược kinh điển, tiêu biểu là Lý thuyết lợi thế cạnh tranh của Michael Porter (1980, 1990) và Mô hình 5 áp lực cạnh tranh. Theo Michael Porter, lợi thế cạnh tranh của một doanh nghiệp xuất phát từ khả năng tạo ra giá trị vượt trội cho khách hàng thông qua hai chiến lược cốt lõi: chiến lược chi phí thấp hoặc chiến lược khác biệt hóa sản phẩm. Đi kèm với đó, cấu trúc ngành được phân tích qua 5 lực lượng: áp lực từ nhà cung ứng, quyền lực thương lượng của khách hàng, đối thủ cạnh tranh hiện hữu, nguy cơ từ đối thủ tiềm năng và sức ép từ sản phẩm thay thế.

Bên cạnh đó, nghiên cứu tích hợp Mô hình chuỗi giá trị (Value Chain) của Michael Porter để mổ xẻ 9 nhóm hoạt động tạo ra giá trị, phân chia thành 5 hoạt động chủ yếu (hậu cần đầu vào, vận hành sản xuất, hậu cần đầu ra, marketing - bán hàng, dịch vụ hậu mãi) và 4 hoạt động hỗ trợ (quản trị nguồn nhân lực, phát triển công nghệ, kiểm soát mua sắm chi tiêu, cấu trúc hạ tầng). Luận văn cũng vận dụng sâu sắc Lý thuyết năng lực cốt lõi của C.K. Prahalad và Gary Hamel, kết hợp quan điểm của các chuyên gia quản trị hàng đầu tại Việt Nam như Tôn Thất Nguyễn Thiêm, Trần Sửu và Vũ Trọng Lâm. Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa bao gồm: năng lực cạnh tranh doanh nghiệp, lợi thế cạnh tranh bền vững, chuỗi hành trình sản phẩm CoC và các công cụ đo lường ma trận định lượng từ mức 1,0 điểm (yếu nhất) đến 5,0 điểm (mạnh nhất), với điểm bình quân chuẩn là 3,0 điểm.

Phương pháp nghiên cứu

Về nguồn dữ liệu, tác giả kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được thu thập minh bạch từ báo cáo tài chính đã qua kiểm toán giai đoạn 2011-2014 của Trường Thành, Công ty Cổ phần Tập đoàn Đức Long Gia Lai và Công ty Cổ phần Chế biến Gỗ Thuận An, kết hợp Niên giám thống kê giai đoạn 2009-2014 của Tổng cục Thống kê và các báo cáo ngành của Hiệp hội Gỗ và Lâm sản Việt Nam. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua quá trình phỏng vấn chuyên sâu và khảo sát thực địa.

Cỡ mẫu nghiên cứu sơ cấp bao gồm 6 chuyên gia đầu ngành hiện đang nắm giữ các vị trí quản lý cấp cao trong lĩnh vực chế biến gỗ và lâm sản tại Việt Nam. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất có chủ đích (purposive sampling) nhằm tiếp cận đúng những chuyên gia sở hữu kinh nghiệm thực tiễn sâu rộng và am hiểu tường tận về các nhân tố thành công then chốt của ngành. Lý do lựa chọn kết hợp phương pháp phân tích định tính quy nạp với các công cụ ma trận định lượng gồm Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE), Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE) và Ma trận hình ảnh cạnh tranh (CPM) là nhằm lượng hóa chính xác các trọng số ảnh hưởng (tổng trọng số chuẩn hóa bằng 1,00) và điểm phản ứng chiến lược của doanh nghiệp. Phương pháp này triệt tiêu tính phán đoán cảm tính, cung cấp cơ sở khoa học vững chắc để đối chuẩn năng lực cạnh tranh giữa Trường Thành với các đối thủ trực tiếp. Toàn bộ quy trình thu thập, xử lý và kiểm định dữ liệu được hoàn thành theo đúng tiến độ nghiên cứu năm 2015.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, nghiên cứu phát hiện sự suy giảm nghiêm trọng về năng lực tài chính và tình trạng tắc nghẽn thanh khoản do ứ đọng hàng tồn kho tại Trường Thành. Trong khi tốc độ tăng trưởng doanh thu giai đoạn 2012-2013 liên tục âm (-18,83% năm 2012 và -24,84% năm 2013), vòng quay hàng tồn kho của công ty chỉ đạt mức 1,24 lần vào năm 2014, kém xa so với Đức Long Gia Lai (1,85 lần) và Gỗ Thuận An (6,92 lần). Đặc biệt, do hầu hết hàng tồn kho bị thế chấp để bảo đảm cho các khoản vay ngân hàng, công ty không thể chủ động xuất nguyên vật liệu vào sản xuất, dẫn đến việc không thể hoàn thành khoảng 40% tổng đơn đặt hàng trong năm.

Thứ hai, bộ máy vận hành cồng kềnh tạo ra gánh nặng chi phí lớn. Tỷ lệ chi phí quản lý và bán hàng trên doanh thu của Trường Thành năm 2014 chiếm tới 3,33%, tăng liên tục qua các năm và cao hơn đáng kể so với mức 2,40% của Đức Long Gia Lai. Sự thiếu hụt cơ chế kiểm soát chi tiêu nội bộ đã làm xói mòn biên lợi nhuận ròng của tập đoàn.

Thứ ba, điểm sáng nổi bật và là năng lực cốt lõi của Trường Thành nằm ở hoạt động nghiên cứu phát triển (R&D) và chứng nhận nguồn nguyên liệu sạch. Việc tiên phong thành lập Phòng thí nghiệm kiểm định từ năm 2011 giúp công ty tự chủ thiết kế và tiêu thụ thành công khoảng 80% sản phẩm do chính doanh nghiệp nghiên cứu phát triển. Đồng thời, 100% nguồn gỗ thịt của công ty đều có chứng nhận quản lý rừng bền vững FSC hoặc chứng chỉ khai thác hợp pháp, tạo lợi thế tuyệt đối khi thâm nhập các thị trường khó tính áp dụng Đạo luật Lacey của Mỹ và Hiệp định FLEGT của Liên minh châu Âu.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản dẫn tới khó khăn của Trường Thành bắt nguồn từ chiến lược mở rộng đầu tư quy mô lớn bằng đòn bẩy tài chính trong giai đoạn 2007-2011 với tổng giá trị đầu tư dài hạn lên tới gần 519 tỷ đồng. Khi nền kinh tế đối mặt với lạm phát đỉnh điểm 18,13% vào năm 2011 và lãi suất cho vay thương mại chạm ngưỡng 15%-18%/năm, gánh nặng chi phí lãi vay đã đè nặng lên dòng tiền của công ty. Trong khi đó, việc tỷ giá hối đoái tăng 12,22% trong giai đoạn 2011-2014 vừa là cơ hội thúc đẩy xuất khẩu nhưng cũng đồng thời làm tăng chi phí nhập khẩu 25% nguồn gỗ thịt và 22,5% ván nhân tạo từ nước ngoài.

Khi so sánh với đối thủ cạnh tranh, Gỗ Thuận An tận dụng tối đa mối liên kết chiến lược với Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam để tự chủ nguồn gỗ cao su nội địa, đạt tốc độ tăng trưởng doanh thu 14,64% trong năm 2014. Ngược lại, Trường Thành và Đức Long Gia Lai (với 75% nguyên liệu nhập khẩu) chịu rủi ro rất lớn từ cước vận tải biển và biến động giá quốc tế. Trong luận văn, các dữ liệu về cơ cấu tài sản, doanh thu và năng lực tài chính được mô hình hóa trực quan thông qua các bảng tổng hợp chỉ tiêu tài chính và biểu đồ tăng trưởng doanh thu đa chiều, giúp các nhà quản trị nhận diện rõ ràng bức tranh phân bổ nguồn lực và điểm nghẽn trong chuỗi cung ứng.

Đề xuất và khuyến nghị

Giải pháp 1: Tái cấu trúc năng lực quản trị tài chính và giải phóng hàng tồn kho. Chủ thể thực hiện: Hội đồng Quản trị và Phòng Tài chính Kế toán. Động từ hành động: Tái cơ cấu danh mục nợ vay ngắn hạn, đàm phán với các ngân hàng để giải chấp hàng tồn kho phục vụ đơn hàng mới, và thanh lý các danh mục vật tư chậm luân chuyển. Target metric: Nâng tốc độ vòng quay hàng tồn kho từ 1,24 lần lên mức tối thiểu 2,5 đến 3,0 lần, giảm tỷ lệ nợ ngắn hạn xuống dưới 50% tổng tài sản và đảm bảo đáp ứng 95% tiến độ đơn hàng. Timeline: Triển khai quyết liệt từ Quý I/2015 đến hết năm 2016.

Giải pháp 2: Tinh giản bộ máy tổ chức và tiết giảm chi phí quản lý bán hàng. Chủ thể thực hiện: Ban Tổng Giám đốc và Phòng Tổ chức Nhân sự. Động từ hành động: Rà soát, sáp nhập các bộ phận chức năng trùng lặp, tối ưu hóa năng suất lao động cho 3.767 cán bộ công nhân viên, và cắt giảm các chi phí trung gian không tạo ra giá trị gia tăng. Target metric: Hạ tỷ lệ chi phí quản lý và bán hàng trên doanh thu từ mức 3,33% xuống dưới 2,30%, tiết kiệm tối thiểu 15% chi phí hành chính thường niên. Timeline: Hoàn thành trong 12 tháng từ năm 2015 đến năm 2016.

Giải pháp 3: Nâng cao năng lực làm chủ nguồn cung nguyên vật liệu bền vững. Chủ thể thực hiện: Khối Thu mua và các Công ty Trồng rừng thành viên tại Đắk Lắk, Phú Yên. Động từ hành động: Đẩy nhanh tiến độ phủ xanh và khai thác dự án 100.000 ha rừng nguyên liệu đã được phê duyệt, đồng thời duy trì thỏa thuận cung ứng độc quyền gỗ tràm và keo đạt chứng nhận FSC với các đối tác chiến lược. Target metric: Nâng tỷ lệ tự chủ nguồn nguyên liệu gỗ thịt trong nước từ 75% lên trên 85%, giảm 20% chi phí logistics nhập khẩu. Timeline: Giai đoạn 2015-2018.

Giải pháp 4: Mở rộng mạng lưới marketing và chiếm lĩnh thị trường nội địa. Chủ thể thực hiện: Khối Kinh doanh & Marketing. Động từ hành động: Tái cấu trúc hệ thống phân phối, đẩy mạnh cung cấp sản phẩm và dịch vụ thi công nội thất trọn gói cho các dự án bất động sản lớn như Vingroup, đồng thời thực hiện nghiêm chính sách không bán quá 30% sản lượng cho một khách hàng duy nhất để phân tán rủi ro. Target metric: Mở rộng mạng lưới từ 38 đại lý lên 60 showroom phân phối trên toàn quốc, đạt mức tăng trưởng doanh thu nội địa tối thiểu 20%/năm. Timeline: Giai đoạn 2015-2017.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Ban lãnh đạo, giám đốc điều hành và chuyên gia hoạch định chiến lược tại các doanh nghiệp sản xuất chế biến gỗ. Lợi ích và use case: Cung cấp bài học kinh nghiệm sâu sắc về quản trị rủi ro nợ vay, phương pháp tái cấu trúc chuỗi giá trị và quy trình xử lý hàng tồn kho thế chấp nhằm khôi phục tính thanh khoản cho các nhà máy quy mô hàng nghìn công nhân.

Nhóm 2: Chuyên viên phân tích tài chính doanh nghiệp và chuyên viên tư vấn đầu tư ngành công nghiệp sản xuất. Lợi ích và use case: Sử dụng hệ thống chỉ số so sánh đối chuẩn giữa Trường Thành, Đức Long Gia Lai và Gỗ Thuận An để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn, phân tích cơ cấu chi phí vận hành và dự báo triển vọng cổ phiếu ngành gỗ trên sàn giao dịch chứng khoán HOSE.

Nhóm 3: Các nhà hoạch định chính sách kinh tế và đại diện Hiệp hội Gỗ và Lâm sản Việt Nam. Lợi ích và use case: Tham khảo căn cứ thực tiễn để xây dựng cơ chế hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi 5,0%-7,0%/năm, thúc đẩy chính sách tư nhân hóa 100.000 ha rừng trồng và hỗ trợ khối doanh nghiệp nội địa giành lại thị trường nội địa 2,5 tỷ USD.

Nhóm 4: Học viên cao học, giảng viên và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản trị Kinh doanh. Lợi ích và use case: Mẫu hình nghiên cứu tình huống học thuật mẫu mực về phương pháp phối hợp khảo sát 6 chuyên gia đầu ngành với việc xây dựng các ma trận chiến lược EFE, IFE và ma trận hình ảnh cạnh tranh CPM có độ chuẩn hóa cao.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Nguyên nhân chính nào khiến doanh thu của Gỗ Trường Thành sụt giảm liên tiếp trong giai đoạn 2012-2013? Trả lời: Doanh thu của Trường Thành sụt giảm nghiêm trọng ở mức -18,83% năm 2012 và tiếp tục giảm -24,84% năm 2013 chủ yếu do áp lực từ các khoản vay mở rộng 8 nhà máy và lượng lớn hàng tồn kho bị phong tỏa làm tài sản bảo đảm ngân hàng. Với vòng quay hàng tồn kho chỉ đạt 1,24 lần, công ty bị thiếu hụt nguyên liệu phục vụ sản xuất tức thì, dẫn đến việc không thể hoàn thành khoảng 40% tổng đơn đặt hàng trong năm.

Câu hỏi 2: Điểm khác biệt cốt lõi trong năng lực cạnh tranh của Trường Thành so với các doanh nghiệp cùng ngành là gì? Trả lời: Lợi thế cạnh tranh vượt trội của Trường Thành là năng lực tự chủ nghiên cứu và phát triển sản phẩm với phòng thí nghiệm chuyên biệt thành lập từ năm 2011, giúp 80% sản lượng tiêu thụ là các sản phẩm do công ty tự thiết kế. Bên cạnh đó, chính sách gỗ bền vững với 100% gỗ thịt có chứng nhận FSC giúp công ty vượt qua các rào cản khắt khe như Đạo luật Lacey của Mỹ và FLEGT của châu Âu.

Câu hỏi 3: Doanh nghiệp chế biến gỗ Việt Nam có cơ hội nào để giành lại thị phần trên sân nhà trị giá 2,5 tỷ USD? Trả lời: Thị trường nội địa 2,5 tỷ USD đang bị khối FDI chiếm tới 80%, mở ra dư địa tăng trưởng rất lớn cho các doanh nghiệp nội địa nếu biết tận dụng cơ cấu dân số vàng và tỷ lệ đô thị hóa tăng 11,46%. Doanh nghiệp cần đa dạng hóa kênh bán lẻ, mở rộng từ 38 đại lý lên quy mô lớn hơn và đẩy mạnh hợp tác cung ứng nội thất cho các dự án bất động sản cao cấp trong nước.

Câu hỏi 4: Phương pháp khảo sát chuyên gia trong luận văn được tiến hành như thế nào để đảm bảo tính chuẩn xác? Trả lời: Nghiên cứu thực hiện phỏng vấn sâu tay đôi với 6 chuyên gia giữ vị trí quản lý cấp cao trong ngành gỗ, kết hợp bảng hỏi đánh giá trọng số theo phương pháp chuyên gia có chủ đích. Kết quả phỏng vấn được tổng hợp và lượng hóa thành thang điểm từ 1,0 đến 5,0 trong ma trận EFE, IFE và CPM với tổng trọng số chuẩn bằng 1,00, triệt tiêu tính chủ quan trong đánh giá năng lực cạnh tranh.

Câu hỏi 5: Giải pháp nào giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro khi chi phí nguyên vật liệu chiếm tới 40% đến 60% giá thành sản phẩm? Trả lời: Để chủ động trước các biến động giá nguyên liệu (từng có thời điểm giá gỗ cao su tăng hơn 40%), doanh nghiệp cần đẩy mạnh khai thác quỹ đất 100.000 ha rừng trồng tại Đắk Lắk và Phú Yên. Việc nâng tỷ lệ tự chủ gỗ rừng trồng trong nước lên trên 85% sẽ giúp doanh nghiệp ổn định giá thành và loại bỏ rủi ro cước vận tải biển nhập khẩu.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý luận quản trị chiến lược dựa trên mô hình chuỗi giá trị và 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter, áp dụng đặc thù vào ngành công nghiệp chế biến gỗ xuất khẩu Việt Nam.
  • Bóc tách chính xác các nút thắt nội tại của Trường Thành gồm điểm nghẽn vòng quay tồn kho 1,24 lần, chi phí quản lý bán hàng 3,33% doanh thu và rủi ro nợ vay thế chấp tài sản lưu động.
  • Xác lập ma trận hình ảnh cạnh tranh định lượng dựa trên tham vấn 6 chuyên gia đầu ngành, đối chuẩn trực tiếp vị thế của Trường Thành với hai đối thủ lớn là Đức Long Gia Lai và Gỗ Thuận An.
  • Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp chiến lược khả thi: tái cơ cấu tài chính, tinh gọn bộ máy 3.767 nhân sự, làm chủ 100.000 ha rừng nguyên liệu và phát triển mạng lưới 60 đại lý nội địa.
  • Đóng góp luận cứ khoa học thực tiễn giúp các doanh nghiệp sản xuất đồ gỗ tận dụng quy chuẩn FSC và FLEGT để bứt phá tăng trưởng trong kỷ nguyên hội nhập kinh tế quốc tế.

Timeline thực hiện các bước tiếp theo được phân kỳ khoa học: giai đoạn 2015-2016 tập trung giải phóng hàng tồn kho và tái cơ cấu nợ vay; giai đoạn 2016-2018 hoàn thiện chuỗi cung ứng gỗ rừng trồng và nhân rộng mạng lưới phân phối. Các doanh nghiệp và nhà quản trị hãy áp dụng ngay khung phân tích chiến lược này để nâng tầm năng lực cạnh tranh và bứt phá doanh thu trên cả thị trường quốc tế lẫn nội địa.