PHẦN MỞ ĐẦU 1. Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Hàng hải Việt nam (MSB) Quá trình hình thành và phát triển Ngân hàng TMCP Hàng hải Việt nam, là Ngân hàng TMCP được cấp giấy phép thành lập đầu tiên của Việt Nam với Giấy phép số 0001/NH do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (“NHNNVN”) cấp ngày 8/6/1991 và Quyết định số 719/QĐ-NHNN ngày 7/7/ 2003 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Các hoạt động chính của Ngân hàng bao gồm huy động và nhận tiền gửi ngắn, trung và dài hạn từ các tổ chức và cá nhân; Cung cấp tín dụng cho các tổ chức và cá nhân dựa trên tính chất và khả năng cung ứng nguồn vốn của Ngân hàng; Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán, ngân quỹ và các dịch vụ ngân hàng khác được NHNNVN cho phép; Thực hiện góp vốn, mua cổ phần, Đầu tư trái phiếu và kinh doanh ngoại tệ theo quy định của pháp luật. Hội sở chính: Được đặt tại số 54A Nguyễn Chí Thanh, Phường Láng Thượng, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.
Ngân hàng có 1 Hội sở chính, 58 chi nhánh và 214 phòng giao dịch. Cơ cấu tổ chức: Đứng đầu là Đại hội đồng Cổ đông (Đại hội đồng Cổ đông bầu ra Hội đồng Quản trị và Ban kiểm soát). Cấp quản trị dưới Đại hội đồng Cổ đông là Hội đồng Quản trị quản lý các Ủy ban chuyên trách (Uỷ ban Chiến lược/ Công nghệ/ Nhân sự/ Quản lý Rủi ro/ Tín dụng & Đầu tư/ Xử lý Rủi ro) và Ban Kiểm soát (với bộ phận Kiểm toán nội bộ trực thuộc) theo từng mảng công việc, với vai trò tham mưu giúp việc cho Hội đồng Quản trị trong việc ra các quyết định điều hành Ngân hàng; Ban điều hành, đứng đầu là Tổng Giám đốc MSB, đồng thời là Chủ tịch Hội đồng điều hành trực tiếp điều hành hoạt động hàng ngày của Ngân hàng với 5 Ngân hàng chuyên doanh và 9 Khối/ Ban hỗ trợ. Các Ngân hàng chuyên doanh bao gồm Ngân hàng Định chế tài chính phục vụ khách hàng định chế, tổ chức tài chính; Ngân hàng Doanh nghiệp phục vụ khách hàng doanh nghiệp (lớn, vừa và nhỏ, siêu nhỏ) và 123doc 2 Ban SOE phục vụ các khách hàng là doanh nghiệp nhà nước; Ngân hàng Bán lẻ phục vụ các khách hàng cá nhân, hộ kinh doanh; Ngân hàng Quản lý tín dụng phục vụ khách hàng chiến lược.
(Nguồn: Theo báo cáo thường niên năm 2018 của MSB và thông tin tác giả tổng hợp) Tình hình tài chính Theo báo cáo thường niên năm 2018 của MSB, năm 2018 ghi nhận sự tăng trưởng mạnh của MSB về tổng thu nhập, tăng 45% so với năm 2017. Trong đó thu nhập lãi thuần tăng 81%, thu thuần từ hoạt động dịch vụ tăng gần gấp đôi so với năm 2017 và gần gấp 3 lần so với năm 2016. Kết quả là lợi nhuận trước thuế đạt hơn 1,053 tỷ đồng, đạt 6,4 lần năm 2017. Số lượng khách hàng cũng vì vậy được gia tăng nhanh chóng trong năm qua, số lượng khách hàng cá nhân đạt hơn 1,8 triệu người, tăng gần 15%; Số lượng khách hàng doanh nghiệp đạt hơn 40,000 doanh nghiệp với số lượng khách hàng doanh nghiệp lớn chiếm 1/3 trong tổng số, tăng 10% so với cuối năm 2017.
Mặc dù, các chỉ tiêu tài chính tăng dần qua các năm nhưng vẫn chưa đạt chỉ tiêu theo kế hoạch kinh doanh đã đề ra. Tháng 1/2019, MSB hoàn thành thay đổi nhận diện thương hiệu với chi phí lên đến hàng triệu đô la. Đặt mục tiêu tổng tài sản tăng 11% và lợi nhuận trước thuế tăng 77% so với năm 2018 với tham vọng tăng lợi nhuận, hoàn thành mục tiêu chiến lược 2019-2023. Điều này đã kéo việc tăng chỉ tiêu doanh số cho các bộ phận kinh doanh, giảm chi phí hoạt động và các phúc lợi khác.
Mặc dù số lượng khách hàng doanh nghiệp lớn chỉ chiếm tỉ lệ nhỏ trong tổng số lượng khách hàng của MSB, tỉ lệ đóng góp trực tiếp vào tổng lợi nhuận của ngân hàng không cao so với các phòng kinh doanh khác. Nhưng đây là lực lượng khách hàng chủ đạo, gián tiếp góp phần làm tăng lợi nhuận của toàn Ngân hàng. Hàng năm, phòng khách hàng doanh nghiệp lớn thường đem đến cho các phòng khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ, khách hàng cá nhân rất nhiều hợp đồng lớn. Một số hợp đồng tiêu biểu như hợp đồng chi lương cho vài ngàn nhân viên, cấp hạn mức vay cho các nhà phân phối hoặc khách hàng đầu ra.
Thông qua đó, có thể bán thêm các sản phẩm phụ trợ như bảo hiểm, thẻ tín dung… Nếu không có sự hỗ trợ từ phía phòng 123doc 3 khách hàng doanh nghiệp lớn thì các phòng kinh doanh khác không thể nào tiếp cận và chào bán được các sản phẩm này đối với những công ty có quy mô lớn. Có thể thấy vai trò quan trọng của phòng khách hàng doanh nghiệp lớn trong chuỗi phát triển khách hàng của ngân hàng, và lực lượng nhân sự làm ở phòng này là những người có vai trò quan trọng không kém. Đây là đầu mối kết nối các bộ phận kinh doanh khác lại với nhau, đem lại sự hỗ trợ tối đa trong việc mở rộng quy mô khách hàng và nguồn lợi nhuận cho ngân hàng. Đặc điểm nhân sự phòng khách hàng doanh nghiệp lớn Đặc điểm chung Theo báo cáo ngày 30/12/2019 của phòng nhân sự MSB, tổng số nhân viên làm việc tại phòng khách hàng doanh nghiệp lớn là 254 người, chiếm 5.5% trong tổng số nhân sự toàn hàng của MSB, trong đó: Giới tính Bảng 0.1 Bảng số liệu thống kê nhân viên theo giới tính Giới tính Số lượng Tỉ lệ (%) Nam 131 51.1, số lượng nhân viên Nam nhiều hơn nhân viên Nữ, nhưng sự chênh lệch này không quá lớn.
Theo quan sát và thông tin tiêu chí tuyển dụng từ phòng nhân sự, nhân viên Nam thường tập trung ở các khối phận kinh doanh đòi hỏi sức khỏe để đi ra ngoài tiếp khách, thẩm định công ty và chịu được cường độ công việc cao, một số ít là trợ lý nhân viên kinh doanh và khối mua bán ngoại tệ. Nhân viên nữ làm ở khối hỗ trợ, đòi hỏi sự tỉ mỉ và thường chỉ ngồi ở văn phòng. Với đối tượng này, phòng nhân sự luôn có kế hoạch tuyển dụng thường xuyên để bù đắp thiếu hụt vào những đợt nghỉ thai sản 6 tháng. 123doc 4 Độ tuổi Bảng 0.2 Bảng số liệu thống kê nhân viên theo độ tuổi Độ tuổi Số lượng Tỉ lệ (%) <30 48 18.2 cho thấy, nhân sự tập trung đa số ở nhóm tuổi từ 30-40 tuổi, không có nhân viên lớn hơn 50 tuổi.
Đội ngũ nhân viên trẻ chiếm tỉ lệ khá lớn, đây là những nhân viên mới ra trường hoặc mới đi làm được vài năm. Họ còn trẻ nên rất nhiệt huyết với công việc, mong muốn thể hiện bản thân và cũng không đòi hỏi mức lương cao lắm nhưng lại dễ thay đổi công việc. Nhân viên ở nhóm tuổi trên 30 tuổi tập trung nhiều ở bộ phận kinh doanh, nhóm dưới 30 tuổi thường đảm trách các công việc hỗ trợ. Trình độ học vấn Bảng 0.3 Bảng số liệu thống kê nhân viên theo trình độ học vấn Học vấn Số lượng Tỉ lệ (%) Cao đẳng 3 1.14% Sau đại học 64 25.48% (Nguồn: Phòng quản lý nhân sự MSB) Từ số liệu bảng 0.3, tác gải thấy đa số nhân viên có trình độ học vấn cao, chỉ một số ít tốt nghiệp Cao đẳng và chuẩn bị tốt nghiệp đại học.
Nhân viên tốt nghiệp đại học chiếm đa số, thường tập trung chủ yếu các vị trí nhân viên chính thức và có kinh nghiệm làm việc vài năm. Nhân sự có trình độ cao học, thường đảm nhiệm các vị trí cấp quản lý ở các khối kinh doanh và khối mua bán ngoại tệ. Ngoài ra, để giảm 123doc 5 chi phí trả lương thì ngân hàng thường xuyên tuyển cộng tác viên để làm những công việc rất đơn giản không đòi hỏi trình độ chuyên môn. Đó là những sinh viên học năm cuối đang trong thời gian chờ tốt nghiệp hoặc đang trong quá trình học liên thông từ Cao đẳng lên đại học.
Thâm niên làm việc Bảng 0.4 Bảng số liệu thống kê nhân viên theo thâm niên làm việc Thâm niên Số lượng Tỉ lệ (%) <1 năm 31 12.27% (Nguồn: Phòng quản lý nhân sự MSB) Thâm niên làm việc thể hiện sự trung thành của nhân viên đối với ngân hàng, theo số liệu bảng 0.4 cho thấy có sự khác biệt lớn giữa nhóm nhân viên làm việc từ 1 đến 5 năm so với các nhóm khác. Nhóm nhân viên có thâm niên làm việc từ 1-5 năm thường làm việc ở khối kinh doanh, mua bán ngoại tệ. Nhân viên mới dưới 1 năm là những nhân viên mới vào, làm ở các vị trí trợ lý nhân viên kinh doanh, hỗ trợ tín dụng và vận hành. Số lượng nhân viên gắn bó lâu dài trên 5 năm và dưới 10 năm với ngân hàng không nhiều, chỉ khoảng 21 nhân viên trong tổng số 254 nhân viên.
Đây là đội ngũ nhân viên có nhiều kinh nghiệm và đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của ngân hàng. Không có nhân viên có thâm niên làm việc trên 10 năm. Vị trí làm việc Bảng 0.5 Bảng số liệu thống kê nhân viên theo vị trí Vị trí Số lượng Tỉ lệ (%) Nhân viên thời vụ 19 7.48% Nhân viên chính thức 208 81.89% Trưởng/phó phòng 27 10.63% (Nguồn: Phòng quản lý nhân sự MSB) 123doc 6 Vị trí làm việc thể hiện mức độ ổn định của lực lượng nhân sự. Bảng số liệu 0.5 thể hiện số lượng nhân viên thời vụ là những cộng tác viên chiếm tỉ lệ khá cao, chiếm 7.
Đây là những sinh viên năm cuối, đang trong thời gian chờ tốt nghiệp. Ngân hàng thường ký hợp đồng 3 tháng với mức lương khá thấp, được đào tạo làm những công việc đơn giản. Sau khi tốt nghiệp, nếu kết quả làm việc tốt có thể được Ngân hàng đào tạo thành nhân viên chính thức. Thu nhập Theo quy định của Ngân hàng, thông tin thu nhập của từng nhân viên phải được giữ bảo mật nên phòng quản lý nhân sự không được phép cung cấp.
Tác giả sẽ tiến hành khảo sát thực tế ở phần nghiên cứu chính thức để có thông tin cơ bản. Cơ cấu nhân sự phòng khách hàng doanh nghiệp lớn Theo nguồn thông tin cung cấp từ Phòng quản lý nhân sự của MSB, nhân sự phòng khách hàng doanh nghiệp lớn được phân bố như sau: Phòng khách hàng doanh nghiệp lớn Khối mua bán ngoại Khối kinh doanh Khối hỗ trợ tín dụng tệ (FI) (LC, Ngành XD, FDI) (CSO, TP, IB,VH ) Sơ đồ 0.