Giải pháp nâng cao lợi thế cạnh tranh của công ty VNPT Thừa Thiên Huế trong dịch vụ viễn thông

Chuyên khảo phân tích Luận văn một số giải pháp nâng cao lợi thế cạnh tranh của công ty vnpt thừa thiên huế trong dịch vụ, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên

Trường đại học

Đại học

Chuyên ngành

Viễn thông

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2013

112
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.2. Đối tượng nghiên cứu

1.3. Phương pháp nghiên cứu

1.3.1. Phương pháp thu thập dữ liệu

1.3.2. Thiết kế nghiên cứu

1.3.3. Phương pháp xử lý dữ liệu

1.4. Phạm vi nghiên cứu của đề tài

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Khái niệm về lợi thế cạnh tranh

1.2. Bản chất của lợi thế cạnh tranh

1.3. Các nguồn lực tạo lợi thế cạnh tranh

1.4. Các nhân tố tác động đến hình thành lợi thế cạnh tranh

1.5. Mô hình năm áp lực cạnh tranh của Michael Porter

1.5.1. Áp lực từ các đối thủ cạnh tranh trong ngành

1.5.2. Áp lực từ các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn

1.5.3. Áp lực từ khách hàng

1.5.4. Áp lực cạnh tranh từ các nhà cung cấp

1.5.5. Áp lực cạnh tranh từ sản phẩm thay thế

1.6. Cơ sở thực tiễn

1.6.1. Tình hình kinh tế tỉnh Thừa Thiên Huế

1.6.2. Tình hình dân số

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ VỀ LỢI THẾ CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY VNPT THỪA THIÊN HUẾ

2.1. Tổng quan về công ty viễn thông VNPT Huế

2.1.1. Lịch sử hình thành

2.1.2. Mô hình tổ chức, chức năng nhiệm vụ

2.1.2.1. Cơ cấu tổ chức
2.1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ

2.1.3. Các loại hình dịch vụ viễn thông

2.1.4. Cơ cấu lao động và trình độ chuyên môn của lao động tại VNPT Huế

2.1.5. Tình hình kinh doanh của VNPT Huế

2.2. Đánh giá lợi thế cạnh tranh của công ty viễn thông VNPT Huế

2.2.1. Áp lực từ các đối thủ cạnh tranh trong ngành

2.2.2. Áp lực từ nhà cung cấp

2.2.3. Áp lực từ sản phẩm thay thế

2.2.4. Áp lực từ khách hàng

2.2.5. Áp lực từ đối thủ tiềm ẩn

2.3. Kết quả nghiên cứu thông qua phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi thế cạnh tranh của công ty viễn thông VNPT Huế

2.3.1. Điều kiện các yếu tố sản xuất của VNPT

2.3.2. Tính chất thị trường ngành

2.3.3. Điều kiện về nhu cầu

2.3.4. Sự phát triển của ngành hỗ trợ

2.3.5. Vai trò của nhà nước

2.4. Đánh giá của khách hàng về dịch vụ Viễn Thông của VNPT Thừa Thiên Huế

2.4.1. Thống kê mô tả

2.4.2. Phân tích và xây dựng mô hình hồi quy

2.4.2.1. Kiểm định hệ số Cronbach’s Alpha
2.4.2.2. Phân tích EFA
2.4.2.3. Phân tích hệ số Pearson
2.4.2.4. Đánh giá sự phù hợp của mô hình hồi quy

2.4.3. Xây dựng mô hình hồi quy

2.5. Những thành tựu và hạn chế của VNPT

2.5.1. Những thành tựu

2.5.2. Những hạn chế

2.6. Cơ hội và thách thức của VNPT Thừa Thiên Huế trên dịch vụ viễn thông

3. CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP

3.1. Định hướng phát triển của VNPT Thừa Thiên Huế

3.2. Mục tiêu cụ thể

3.3. Các giải pháp giữ vững lợi thế cạnh tranh của VNPT Thừa Thiên Huế

3.3.1. Nhóm các giải pháp liên quan đến tổ chức và quản lý nguồn lực

3.3.1.1. Giải pháp cải cách cơ cấu tổ chức
3.3.1.2. Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn lực

3.3.2. Nhóm giải pháp liên quan đến nghiên cứu đầu tư nâng cao chất lượng dịch vụ

3.3.2.1. Giải pháp nâng cao chất lượng mạng dịch vụ
3.3.2.2. Giải pháp nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng
3.3.2.3. Giải pháp đa dạng và linh hoạt giá cước

3.3.3. Nhóm giải pháp phát triển, mở rộng thị trường mới

3.3.3.1. Giải pháp phát triển trên thị trường hiện có
3.3.3.2. Giải pháp nghiên cứu đầu tư sản phẩm mới

3.3.4. Giải pháp liên quan đến thương hiệu và uy tín doanh nghiệp

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

4.1. Kiến nghị đối với các cơ quan Nhà Nước

4.2. Kiến nghị với Sở thông tin và truyền thông tỉnh

Tóm tắt

I. Tổng quan về lợi thế cạnh tranh trong dịch vụ viễn thông

Lợi thế cạnh tranh là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trong ngành viễn thông. Đặc biệt, VNPT Thừa Thiên Huế cần nhận thức rõ về các yếu tố tạo nên lợi thế này. Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gia tăng, việc hiểu rõ về lợi thế cạnh tranh sẽ giúp VNPT xây dựng chiến lược phù hợp để duy trì và phát triển thị phần.

1.1. Khái niệm và tầm quan trọng của lợi thế cạnh tranh

Lợi thế cạnh tranh được định nghĩa là khả năng của một doanh nghiệp trong việc cung cấp giá trị vượt trội cho khách hàng so với đối thủ. Điều này không chỉ giúp doanh nghiệp thu hút khách hàng mà còn giữ chân họ lâu dài.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến lợi thế cạnh tranh

Các yếu tố như công nghệ, chất lượng dịch vụ, và chiến lược marketing đều có ảnh hưởng lớn đến lợi thế cạnh tranh của VNPT. Việc phân tích các yếu tố này sẽ giúp VNPT có cái nhìn tổng quan hơn về thị trường.

II. Thách thức trong việc duy trì lợi thế cạnh tranh của VNPT Thừa Thiên Huế

VNPT Thừa Thiên Huế đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc duy trì lợi thế cạnh tranh. Sự xuất hiện của các đối thủ mạnh như Viettel và FPT đã tạo ra áp lực lớn. Để tồn tại và phát triển, VNPT cần phải có những giải pháp hiệu quả.

2.1. Áp lực từ đối thủ cạnh tranh

Sự cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp khác trong ngành viễn thông đã tạo ra áp lực lớn cho VNPT. Việc phân tích chiến lược của đối thủ sẽ giúp VNPT tìm ra điểm mạnh và điểm yếu của mình.

2.2. Thay đổi trong nhu cầu của khách hàng

Khách hàng ngày càng có yêu cầu cao hơn về chất lượng dịch vụ và giá cả. VNPT cần phải nắm bắt xu hướng này để điều chỉnh dịch vụ của mình cho phù hợp.

III. Giải pháp nâng cao lợi thế cạnh tranh cho VNPT Thừa Thiên Huế

Để nâng cao lợi thế cạnh tranh, VNPT cần triển khai một số giải pháp cụ thể. Những giải pháp này không chỉ giúp cải thiện chất lượng dịch vụ mà còn tạo ra sự khác biệt so với đối thủ.

3.1. Cải cách cơ cấu tổ chức và quản lý

Việc cải cách cơ cấu tổ chức sẽ giúp VNPT hoạt động hiệu quả hơn. Cần có sự phân công rõ ràng và nâng cao chất lượng nguồn lực để đáp ứng nhu cầu thị trường.

3.2. Đầu tư vào công nghệ mới

Đầu tư vào công nghệ 5G và các công nghệ mới sẽ giúp VNPT nâng cao chất lượng dịch vụ. Điều này không chỉ thu hút khách hàng mà còn tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Việc áp dụng các giải pháp đã đề xuất sẽ giúp VNPT Thừa Thiên Huế cải thiện đáng kể vị thế cạnh tranh của mình. Các nghiên cứu cho thấy rằng việc nâng cao chất lượng dịch vụ và cải thiện trải nghiệm khách hàng là rất quan trọng.

4.1. Kết quả từ việc cải thiện dịch vụ

Sau khi áp dụng các giải pháp, VNPT đã ghi nhận sự tăng trưởng trong số lượng khách hàng và mức độ hài lòng của họ. Điều này cho thấy rằng các giải pháp đã phát huy hiệu quả.

4.2. Phân tích phản hồi từ khách hàng

Phản hồi từ khách hàng cho thấy rằng họ đánh giá cao sự cải thiện trong chất lượng dịch vụ. VNPT cần tiếp tục lắng nghe và điều chỉnh để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng.

V. Kết luận và định hướng tương lai cho VNPT Thừa Thiên Huế

Kết luận, VNPT Thừa Thiên Huế cần phải tiếp tục nỗ lực để duy trì và nâng cao lợi thế cạnh tranh. Việc áp dụng các giải pháp đã đề xuất sẽ giúp VNPT không chỉ tồn tại mà còn phát triển mạnh mẽ trong tương lai.

5.1. Định hướng phát triển bền vững

VNPT cần xây dựng chiến lược phát triển bền vững, tập trung vào việc cải thiện chất lượng dịch vụ và mở rộng thị trường.

5.2. Tăng cường hợp tác và liên kết

Hợp tác với các đối tác trong ngành sẽ giúp VNPT tận dụng được nguồn lực và công nghệ mới, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh.

25/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Khái niệm về lợi thế cạnh tranh Theo Michael Porter: lợi thế cạnh tranh về cơ bản xuất phát từ giá trị mà một doanh nghiệp có thể tạo ra cho khách hàng và giá trị đó vượt quá phí tổn của xí nghiệp, giá trị mà Michael Porter muốn nói ở đây chính là giá trị khách hàng mong muốn ở sản phẩm của doanh nghiệp, và điều thể hiện rõ ràng là lợi ích mà doanh nghiệp mang đến cho khách hàng càng nhiều bao nhiêu thì lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp càng cao bấy nhiêu. Hoặc diễn giải theo mục tiêu của doanh nghiệp, thì lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp được hiểu như là khả năng của một doanh nghiệp thực hiện tốt hơn đối thủ cạnh tranh trong cùng lĩnh vực, về việc thực hiện mục tiêu quan trọng nhất đó là lợi nhuận. Từ lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp sẽ tạo ra khả năng cạnh tranh và vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường. Vì vậy lợi thế cạnh tranh càng nhiều thì khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp càng mạnh, cũng như vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp càng vững chắc thể hiện ở thương hiệu mạnh và thị phần cao.

Theo Michael Porter, lợi thế cạnh tranh biểu hiện ở hai phương diện: Thứ nhất: phí tổn thấp, từ đó định ra giá bán thấp hơn đối thủ cạnh tranh. Thứ hai: tạo ra sự khác biệt hoá so với đối thủ cạnh tranh. Sự khác biêt hoá ở đây có thể là về chất lượng sản phẩm, thương hiệu, hình thức bao bì màu sắc của sản phẩm, hay ngay cả các chương trình chăm sóc khách hàng và hậu mãi cũng tạo ra sự dị biệt cho sản phẩm. Trên cơ sở của sự khác biệt hóa đó công ty có thể áp đặt giá cao để bù đắp cho việc tạo ra sự khác biệt đó.

Có nhiều khía cạnh, nhiều yếu tố làm xuất phát điểm của lợi thế cạnh tranh, nhưng vể tổng quát có thể chia ra làm hai nhóm yếu tố cơ bản như sau: Môi trường bên trong của doanh nghiệp: đây cũng là năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, bao gồm các yếu tố thuộc bên trong nội bộ doanh nghiệp như: điểm mạnh, điểm yếu, vốn, nhân lực, con người, công nghệ máy móc thiết bị, vật tư có chất lượng cao, quảng cáo tiếp thị ấn tượng, quản lý tốt…. 5 SVTH: Bùi Văn Lương Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Trương Thị Hương Xuân Môi trường bên ngoài: tác động về mặt cơ hội và nguy cơ đối với hoạt động của doanh nghiệp và việc hình thành lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp. Đó chính là môi trường kinh tế, chính trị, môi trường pháp lý, yếu tố văn hóa xã hội, phong tục tập quán, thói quen tiêu dùng của cộng đồng….2 Bản chất của lợi thế cạnh tranh Theo M. Porter, một công ty được xem là có lợi thế cạnh tranh khi tỷ lệ lợi nhuận của nó cao hơn tỷ lệ lợi nhuận trung bình ngành.

Vậy yếu tố nào quyết định đến tỷ lệ lợi nhuận của công ty? Câu trả lời ở đây là giá trị cảm nhận của khách hàng về sản phẩm/dịch vụ (sau đây gọi chung là sản phẩm) mà công ty sản xuất/cung ứng. Giá trị cảm nhận của khách hàng về sản phẩm, hay nhận thức về giá trị sản phẩm của khách hàng (perceived Value), dựa trên việc đánh giá sự đánh đổi giữa cái mà họ nhận được và cái mà họ chi ra ( Zeithaml 1988, Lovelock 2000). Và quan điểm này cũng được đồng ý bởi hầu hết các nhà nghiên cứu hiện nay. Nếu gọi: V là giá trị cảm nhận của khách hàng về sản phẩm, B là lợi ích khách hàng nhận được từ việc sử dụng sản phẩm, P là cái giá khách hàng bỏ ra để mua sản phẩm.

Ta có: Giá trị cảm nhận = Lợi ích cảm nhận – Giá cảm nhậnhay V = B – P. Đây là cơ sở để chúng ta hình dung về cách thức mà công ty có được lợi thế cạnh tranh. * Lợi ích cảm nhận (Nhận thức về lợi ích – perceived Benefit) Nhận thức về lợi ích thường liên quan đến các yếu tố của sản phẩm như: chức năng, chất lượng, hình thức và thương hiệu. Nhận thức về lợi ích sản phẩm có ảnh hưởng tích cực đến nhận thức về giá trị (Lovelock, 2000), nghĩa là nếu giá không đổi, lợi ích cảm nhận càng tăng thì giá trị cảm nhận càng tăng và ngược lại.

Vì vậy, công ty sẽ cố gắng tạo ra nhiều lợi ích hơn cho sản phẩm của mình (nghĩa là tăng B), làm cho khách hàng thỏa mãn vượt trên cả sự mong đợi của họ. Các nổ lực của công ty làm cho sản phẩm hấp dẫn hơn nhờ sự vượt trội về thiết kế, tính năng, chất lượng, …để chính khách hàng cảm nhận lợi ích lớn hơn, từ đó đẩy giá trị cảm nhận V lên cao. Khi đó, việc khách hàng sẵn sàng trả giá cao hơn cho sản phẩm là điều có thể xảy ra. * Giá cảm nhận (Nhận thức về giá – perceived Price) Nhận thức về giá sản phẩm gồm chi phí bằng tiền và chi phí không phải bằng tiền (Zeithaml 1988, Murphy 1986).

Chi phí bằng tiền là tổng số tiền khách hàng phải trả 6 SVTH: Bùi Văn Lương Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Trương Thị Hương Xuân khi mua sản phẩm, trong khi chi phí không bằng tiền gồm chi phí liên quan đến thời gian, công sức, tâm lý phát sinh khi mua/sử dụng sản phẩm. Nhận thức về giá sản phẩm có ảnh hưởng tiêu cực đến giá trị cảm nhận về sản phẩm (Jen & Hu, 2003). Điều này có nghĩa là nếu lợi ích không đổi, giá càng cao thì giá trị cảm nhận càng giảm và ngược lại. Vì vậy, các công ty sẽ cố gắng nâng cao hiệu quả các hoạt động của mình để giảm chi phí (C).

Khi đó, hoặc công ty có thể định giá (P) thấp hơn đối thủ cạnh tranh, từ đó đẩy giá trị cảm nhận V lên cao, qua đó có thể thúc đẩy doanh số và thu nhiều lợi nhuận hơn. Hoặc công ty định giá bằng đối thủ cạnh tranh nhưng vẫn thu được biên lợi nhuận (P – C) cao hơn so với đối thủ do sản xuất với chi phí thấp hơn đối thủ. -Bản chất của lợi thế cạnh tranh được đánh giá dựa trên tỷ lệ lợi nhuận của công ty so với đối thủ hoặc trung bình ngành. - Hạt nhân của lợi thế cạnh tranh là là giá trị cảm nhận về sản phẩm của khách hàng.3 Các nguồn lực tạo lợi thế cạnh tranh Nguồn lực tạo lợi thế cạnh tranh, chủ yếu là nguồn lực bên trong để phát triển lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp, đó là: tài sản, tài năng và năng lực.

Tài sản gồm tài sản hữu hình và tài sản vô hình mà nhà quản trị có thể sử dụng được, những tài sản này được thể hiện trên bảng tổng kết tài sản của công ty. Các tài sản hữu hình bao gồm máy móc, thiết bị, tiền bạc, nhà xưởng, vật tư…, tài sản vô hình bao gồm: nhãn hiệu, sự độc quyền về phát minh, tên tuổi công ty…, những tài sản này có thể xác định giá trị thị trường và có khả năng mua bán, qui đổi ra tiền. Tài năng là tài sản vô hình mà chuyển giao nó cho công ty khác sẽ gặp khó khăn, bao gồm: bí quyết, kỹ thuật, công nghệ và kỹ năng riêng có của công ty. Vì phần lớn tài năng này gắn với cả một tập thể lao động, với cấu trúc và qui trình của hệ thống sản xuất, những yếu tố tài năng thông thường dựa trên khối lượng kiến thức ngầm được tích lũy lâu dài, không mã hóa, không phân loại và diễn đạt bằng văn bản.

Như một yếu tố thuộc tính của doanh nghiệp, khó có thể tách doanh nghiệp và thuộc tính của nó thành hai phần riêng rẽ. Năng lực thể hiện các kỹ năng về quản trị, yếu tố này còn khó mua bán hơn cả tài năng, thể hiện khả năng quản trị qui trình kinh doanh của công ty. Nó gắn liền với văn hóa và phong cách của công ty. 7 SVTH: Bùi Văn Lương Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Trương Thị Hương Xuân Như vậy nguồn lực tạo lợi thế cạnh tranh của công ty chủ yếu là nội lực, trong đó có cả những lực thuộc về vô hình và hữu hình, là những giá trị vừa có thể định giá được trên thị trường nhưng cũng có những giá trị rất khó định giá được trên thị trường.

Chính nguồn nội lực sẽ quyết định thành công hay thất bại cho một doanh nghiệp trong thị trường cạnh tranh.4 Các nhân tố tác động đến hình thành lợi thế cạnh tranh Để có thể sử dụng được các nguồn lực bên trong nhằm phát huy lợi thế cạnh tranh của mình trên thị trường trong nước và quốc tế, các công ty không những phải cố gắng phát triển hay sở hữu cho được các nguồn lực đặc thù riêng biệt, từ đó mới có thể tạo lợi thế cạnh tranh mà còn phải không ngừng nâng cao năng lực học hỏi và cải tiến. Theo quan điểm truyền thống của các nhà kinh tế cổ điển, họ nhấn mạnh đến tầm quan trọng của các nhân tố sản xuất như là một nguồn lực tạo lợi thế cạnh tranh. Họ thường coi trọng đến sự sẵn có của các yếu tố sản xuất như: đất đai vốn và lao động (những yếu tố thuộc về tài sản hữu hình). Như quan điểm lợi thế tuyệt đối của Adam Smith cho rằng: lợi thế tuyết đối chính là chi phí sản xuất thấp hơn (chỉ có chi phí lao động mà thôi), hoặc quan điểm của trường phái trọng thương cuối thế kỷ 15, đầu thế kỷ 16 tại Tây Âu cho rằng: quốc gia giàu có nhất là các quốc gia có nhiều công nhân nhất, công xá rẻ sẽ tạo sự kích thích làm việc tạo ra của cải vật chất cho xã hội… Tuy nhiên, sự khác biệt trong việc phân bố trên bình diện quốc tế, các yếu tố này chỉ giải thích một phần nhỏ các hoạt động mậu dịch quốc tế và lợi thế cạnh tranh.

Năng lực cạnh tranh về phương diện dài hạn của công ty phụ thuộc nhiều vào khả năng cải tiến liên tục cả về chất lượng sản phẩm, mẫu mã sản phẩm và chất lượng quản lý. Do đó ngoài chi phí và sự sẵn có của các yếu tố sản xuất chỉ là một trong nhiều nguồn lực tại chỗ quyết định lợi thế cạnh tranh, và yếu tố này không phải là một yếu tố quan trọng nếu xét trong phạm vi tương đối so với các yếu tố khác, mà còn có sự tác động của môi trường quốc gia đến việc thực hiện cải tiến liên tục của một công ty.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ