Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình thực hiện chủ trương công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn và chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng Nông thôn mới, bài toán cung ứng nguồn vốn đầu tư cho khu vực nông nghiệp là một trong những điều kiện tiên quyết. Nguồn vốn tín dụng đóng vai trò làm đòn bẩy kinh tế giúp chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, thúc đẩy kinh tế hộ gia đình chuyển từ mô hình tự cấp, tự túc sang sản xuất hàng hóa quy mô lớn và bền vững. Trong hệ thống các tổ chức tín dụng tại Việt Nam, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) giữ vai trò chủ lực cung ứng vốn cho khu vực nông thôn và hộ sản xuất.
Tuy nhiên, hoạt động cấp tín dụng đối với hộ sản xuất tại các địa bàn nông thôn miền núi luôn phải đối mặt với nhiều khó khăn đặc thù: quy mô từng món vay nhỏ lẻ, chi phí quản lý nghiệp vụ và mạng lưới thu nợ cao, địa bàn phân tán. Bên cạnh đó, hiệu quả sử dụng vốn của hộ sản xuất gắn liền với chu kỳ sinh học của cây trồng, vật nuôi và chịu tác động trực tiếp từ rủi ro thiên tai, thời tiết dịch bệnh. Thực trạng này đặt ra yêu cầu phải kiểm soát chất lượng tín dụng và nâng cao an toàn vốn. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thanh Tùng thuộc chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên (năm 2014, dưới sự hướng dẫn của Th.S Trần Cương) đã tập trung nghiên cứu thực trạng và tìm kiếm giải pháp cho vấn đề này tại địa bàn huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Tìm hiểu và phân tích, đánh giá thực trạng tín dụng hộ sản xuất của Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NHNo&PTNT) huyện Phú Lương trong giai đoạn 3 năm (2011 – 2013), từ đó đề xuất hệ thống giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng hộ sản xuất trong thời gian tiếp theo.
- Mục tiêu cụ thể:
- Phân tích tình hình tín dụng chung tại NHNo&PTNT huyện Phú Lương.
- Phân tích chi tiết hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất tại NHNo&PTNT huyện Phú Lương.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất tại chi nhánh.
Nhiệm vụ nghiên cứu gắn liền với 3 câu hỏi nghiên cứu trọng tâm:
- Thực trạng về hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của NHNo&PTNT huyện Phú Lương diễn ra như thế nào?
- Có những yếu tố và nguyên nhân chủ yếu nào ảnh hưởng đến hoạt động này?
- Cần có những giải pháp chủ yếu nào để nâng cao hiệu quả tín dụng đối với hộ sản xuất tại chi nhánh?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tín dụng của NHNo&PTNT huyện Phú Lương và các hộ sản xuất có quan hệ tín dụng với chi nhánh.
- Phạm vi không gian: Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Phú Lương và địa bàn huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên (tập trung khảo sát thực địa tại thị trấn Đu, thị trấn Giang Tiên và xã Tức Tranh).
- Phạm vi thời gian: Quá trình thực tập và thu thập dữ liệu sơ cấp diễn ra từ tháng 02/2014 đến tháng 05/2014; dữ liệu thứ cấp phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011 – 2013.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm kinh tế học nông nghiệp và tài chính - ngân hàng:
- Hộ sản xuất (HSX): Được xác định là đơn vị kinh tế tự chủ, được Nhà nước giao đất quản lý và sử dụng vào sản xuất kinh doanh, được phép kinh doanh trong các lĩnh vực pháp luật cho phép. Chủ hộ là người đại diện trong các giao dịch dân sự, tài sản chung của hộ bao gồm quyền sử dụng đất hợp pháp và tài sản do các thành viên cùng tạo lập. Hộ chịu trách nhiệm dân sự bằng tài sản chung và chịu trách nhiệm liên đới bằng tài sản riêng của các thành viên.
- Tín dụng ngân hàng đối với hộ sản xuất: Là quan hệ chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng vốn tiền tệ giữa ngân hàng với hộ sản xuất dựa trên nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi sau một thời gian xác định.
Hệ thống văn bản pháp luật và quy chế tín dụng được tác giả trích dẫn làm căn cứ pháp lý:
- Luật các Tổ chức tín dụng (Điều 20 về hoạt động tín dụng và cấp tín dụng).
- Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hành kèm theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (quy định 2 nguyên tắc cho vay: sử dụng vốn đúng mục đích và hoàn trả gốc, lãi đúng hạn; quy định điều kiện vay vốn).
- Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn (thay thế Quyết định số 67/1999/QĐ-TTg).
- Quyết định số 66/QĐ-HĐTV-KHDN ngày 22/01/2014 của Tổng giám đốc NHNo&PTNT Việt Nam ban hành quy định cho vay đối với khách hàng trong hệ thống Agribank (phân loại cho vay ngắn hạn dưới 12 tháng, trung hạn 12 – 60 tháng, dài hạn trên 60 tháng; quy định cấu phần bộ hồ sơ vay vốn, hồ sơ pháp lý và hồ sơ kinh tế).
Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu:
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu, báo cáo tổng kết tình hình kinh tế - xã hội của huyện Phú Lương và các báo cáo hoạt động kinh doanh, báo cáo tín dụng giai đoạn 2011 – 2013 trực tiếp từ Phòng Tín dụng của NHNo&PTNT huyện Phú Lương.
- Thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát chọn mẫu ngẫu nhiên $n = 30$ hộ sản xuất có quan hệ vay vốn với chi nhánh tại 3 địa bàn đại diện (thị trấn Đu, thị trấn Giang Tiên và xã Tức Tranh – cả 3 nơi đều có phòng giao dịch của ngân hàng). Mẫu khảo sát được phân tầng đều theo 3 nhóm ngành: 10 hộ nông nghiệp, 10 hộ công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và 10 hộ dịch vụ. Phiếu điều tra kết hợp câu hỏi đóng và câu hỏi mở về đất đai, lao động, tình hình vay vốn, trả nợ và nợ quá hạn.
- Phương pháp chuyên gia: Thực hiện phỏng vấn trực tiếp cán bộ tín dụng của Agribank Phú Lương để nắm bắt các nguyên nhân phát sinh rủi ro và nợ quá hạn.
- Xử lý và phân tích số liệu: Dữ liệu được tổng hợp và xử lý trên bảng tính Microsoft Excel; sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích dãy số biến động theo thời gian và phương pháp so sánh.
Hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả tín dụng được xác lập gồm:
| Tên chỉ tiêu |
Công thức tính toán |
| Tỷ trọng cho vay HSX |
$\frac{\text{Doanh số cho vay HSX}}{\text{Tổng doanh số cho vay}} \times 100%$ |
| Tỷ lệ thu nợ HSX |
$\frac{\text{Doanh số thu nợ HSX}}{\text{Tổng dư nợ của HSX}} \times 100%$ |
| Tỷ trọng thu nợ HSX |
$\frac{\text{Doanh số thu nợ HSX}}{\text{Doanh số cho vay HSX}} \times 100%$ |
| Tỷ lệ nợ quá hạn HSX |
$\frac{\text{Dư nợ quá hạn HSX}}{\text{Tổng dư nợ của HSX}} \times 100%$ |
| Dư nợ bình quân HSX |
$\frac{\text{Dư nợ đầu năm} + \text{Dư nợ cuối năm}}{2}$ |
| Vòng quay vốn tín dụng HSX |
$\frac{\text{Doanh số thu nợ HSX}}{\text{Dư nợ bình quân HSX}}$ |
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
Chương này làm rõ cơ sở lý luận về hộ sản xuất và tín dụng ngân hàng đối với kinh tế hộ. Tác giả phân tích đặc thù của hộ sản xuất tại Việt Nam: trên 70% dân số sống ở nông thôn với tính chất tự cấp tự túc, vốn luân chuyển chậm, quy mô nhỏ và thiếu kiến thức kỹ thuật thị trường. Tín dụng ngân hàng đóng vai trò là "bà đỡ", giúp đáp ứng nhu cầu vốn liên tục để mua sắm vật tư, phát triển làng nghề truyền thống, mở rộng sản xuất và hạn chế nạn cho vay nặng lãi ở nông thôn.
Chương 1 cũng tổng kết kinh nghiệm thực tiễn từ Agribank huyện Kinh Môn (tỉnh Hải Dương) trong việc bố trí cán bộ phụ trách từng xã, thành lập bàn tiết kiệm cụm dân cư và phối hợp tổ chức đoàn thể (Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Cựu chiến binh) để truyền tải vốn tín chấp; cùng bài học từ các chi nhánh Agribank tại TP. Hồ Chí Minh về công tác tiếp thị, hiện đại hóa công nghệ và kiểm soát nội bộ. Từ đó, tác giả rút ra bài học cho chi nhánh huyện Phú Lương về việc bám sát định hướng kinh tế địa phương, nâng cao nghiệp vụ cán bộ và thắt chặt kiểm tra sau vay.
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương 2 trình bày chi tiết về đối tượng, phạm vi, câu hỏi nghiên cứu, các phương pháp thu thập dữ liệu và công thức tính toán chỉ tiêu phân tích. Tác giả mô tả phương pháp phân bổ mẫu khảo sát thực địa $n=30$ hộ tại 3 điểm nghiên cứu năm 2013:
| Địa điểm nghiên cứu |
HSX Nông nghiệp (hộ) |
HSX Công nghiệp (hộ) |
HSX Dịch vụ (hộ) |
Tổng số mẫu (hộ) |
Tỷ lệ cơ cấu (%) |
| Thị trấn Đu |
3 |
4 |
3 |
10 |
33,33 |
| Thị trấn Giang Tiên |
3 |
3 |
4 |
10 |
33,33 |
| Xã Tức Tranh |
4 |
3 |
3 |
10 |
33,34 |
| Tổng cộng |
10 |
10 |
10 |
30 |
100,0 |
Phương pháp chuyên gia thông qua phỏng vấn cán bộ tín dụng và công cụ phân tích thống kê mô tả, so sánh dãy số thời gian được thiết lập nhằm lượng hóa thực trạng nguồn vốn, doanh số cho vay và nợ quá hạn.
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Chương này phản ánh toàn diện điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội huyện Phú Lương và thực trạng tín dụng tại Agribank Phú Lương:
- Địa bàn nghiên cứu: Phú Lương là huyện miền núi phía Bắc tỉnh Thái Nguyên, có Quốc lộ 3 chạy qua dài 38 km. Tổng diện tích tự nhiên là 36.881,89 ha; trong đó đất nông nghiệp là 12.643,21 ha (chiếm 34,3%), đất phi nông nghiệp là 21.002,03 ha (chiếm 56,9%), đất chưa sử dụng là 3.236,65 ha (chiếm 8,8%). Về kinh tế: sản lượng lương thực năm 2011 đạt 37.802 tấn; diện tích trồng rừng mới năm 2013 đạt 1.061,42 ha; diện tích trồng chè mới năm 2011 là 80 ha, năm 2012 là 76 ha, năm 2013 là 102 ha. Giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp năm 2013 đạt 57 tỷ đồng (707 cơ sở sản xuất); tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ đạt 179,8 tỷ đồng.
- Lịch sử và cơ cấu tổ chức chi nhánh: Thành lập theo Quyết định số 54/NH-QĐ ngày 30/6/1988 của Tổng giám đốc NHNN Việt Nam, chính thức hoạt động từ ngày 01/9/1988. Ban đầu chi nhánh có nguồn vốn huy động 91 triệu đồng, dư nợ 368,5 triệu đồng (nợ quá hạn 54,1 triệu đồng, chiếm 14,7%), đội ngũ 40 cán bộ. Đến năm 2013, chi nhánh có 36 cán bộ công nhân viên (16 nam chiếm 44,4%, 20 nữ chiếm 55,6%).
- Đánh giá hoạt động tín dụng và khảo sát hộ: Phân tích quy mô huy động vốn, doanh số cho vay và thu nợ giai đoạn 2011 – 2013; tổng hợp tình hình đất đai, lao động, vay vốn và trả nợ của 30 hộ điều tra năm 2013. Tác giả chỉ ra các kết quả đạt được về mở rộng quy mô tín dụng, đồng thời nêu rõ các hạn chế về tỷ lệ nợ quá hạn tại một số nhóm hộ do ảnh hưởng của rủi ro thời tiết, dịch bệnh và năng lực quản lý của người vay.
CHƯƠNG 4: NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG HỘ SẢN XUẤT TẠI NHNo&PTNT HUYỆN PHÚ LƯƠNG
Tác giả đề xuất hệ thống 9 nhóm giải pháp nhằm khắc phục tồn tại và nâng cao hiệu quả tín dụng:
- Giải pháp về công tác cán bộ: Nâng cao trình độ nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp và tinh thần trách nhiệm của cán bộ tín dụng.
- Tăng cường hoạt động Marketing: Đẩy mạnh tiếp thị sản phẩm dịch vụ ngân hàng tại các vùng nông thôn, tuyên truyền chính sách tín dụng.
- Cho vay tập trung có trọng điểm: Ưu tiên cấp tín dụng cho các ngành hàng thế mạnh của huyện như trồng và chế biến chè cành, kinh tế rừng, chăn nuôi trang trại.
- Tổ chức món vay có hiệu quả: Tính toán kỳ hạn vay và phân kỳ trả nợ phù hợp với chu kỳ sinh trưởng của cây trồng, vật nuôi và mùa vụ thu hoạch.
- Duy trì mối quan hệ thường xuyên giữa Ngân hàng và khách hàng: Phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương và các đoàn thể để giám sát nguồn vốn.
- Tăng cường thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào các dự án phát triển nông nghiệp, nông thôn: Tranh thủ các nguồn vốn tài trợ, ủy thác quốc tế.
- Công tác kiểm tra kiểm toán: Thắt chặt kiểm tra trước, trong và sau khi giải ngân để phát hiện và xử lý kịp thời các sai phạm sử dụng vốn sai mục đích.
- Áp dụng các biện pháp phân tích tài chính kỹ thuật trong công tác tín dụng: Đánh giá tính khả thi của phương án kinh doanh trước khi quyết định cấp tín dụng.
- Đưa ra các sản phẩm khuyến khích: Thiết kế các gói vay linh hoạt với thủ tục tinh gọn, phù hợp với năng lực tài chính của từng nhóm hộ.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và trình bày các kết quả nghiên cứu cụ thể:
- Lượng hóa thực trạng hoạt động của chi nhánh qua số liệu lịch sử và giai đoạn khảo sát: Ghi nhận sự phát triển của Agribank Phú Lương từ mốc thành lập năm 1988 (vốn huy động 91 triệu đồng, dư nợ 368,5 triệu đồng, nợ quá hạn chiếm 14,7%) đến cơ cấu nhân sự năm 2013 với 36 cán bộ (55,6% nữ, 44,4% nam).
- Phân tích thực nghiệm từ mẫu điều tra: Đã thu thập và lượng hóa dữ liệu về đất đai, lao động và tình hình vay vốn của 30 hộ sản xuất đại diện cho 3 nhóm ngành (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ) tại thị trấn Đu, thị trấn Giang Tiên và xã Tức Tranh trong năm 2013.
- Hệ thống hóa nguyên nhân hạn chế: Phân tích nguyên nhân nợ quá hạn và rủi ro tín dụng xuất phát từ cả yếu tố khách quan (thời tiết, tính thời vụ nông nghiệp, chu kỳ sinh học cây trồng vật nuôi) và yếu tố chủ quan (khách hàng sử dụng vốn sai mục đích, trình độ quản lý của hộ còn thấp, quy trình kiểm soát sau giải ngân của ngân hàng chưa đồng bộ).
- Đóng góp của đề tài: Tác giả đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả tín dụng hộ sản xuất trong kinh tế thị trường; phân tích thực trạng quản lý tín dụng tại chi nhánh Agribank Phú Lương; cung cấp cơ sở thực tiễn và đề xuất 9 nhóm giải pháp đồng bộ giúp lãnh đạo chi nhánh đưa ra các quyết định điều hành tín dụng phù hợp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu:
- Hạn chế về cỡ mẫu và địa bàn: Quy mô khảo sát sơ cấp dừng lại ở 30 hộ trên địa bàn 2 thị trấn và 1 xã (thị trấn Đu, thị trấn Giang Tiên, xã Tức Tranh) do giới hạn về thời gian thực tập (tháng 02/2014 – tháng 05/2014) và nguồn lực nghiên cứu, chưa bao quát hết tất cả các xã vùng sâu, vùng xa trong toàn huyện.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng quy mô điều tra sang các xã thuần nông khác của huyện Phú Lương; theo dõi chuỗi số liệu sau năm 2013 để đánh giá tác động lâu dài của Nghị định 41/2010/NĐ-CP và Quyết định 66/QĐ-HĐTV-KHDN đối với việc tái cơ cấu kinh tế hộ nông thôn.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng:
- Sinh viên và học viên: Chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Kinh tế phát triển, Tài chính – Ngân hàng tham khảo phương pháp luận thiết kế phiếu khảo sát hộ sản xuất, phương pháp phân tầng mẫu ngẫu nhiên và hệ thống chỉ tiêu tính toán vòng quay vốn tín dụng nông thôn.
- Cán bộ quản lý và tín dụng ngân hàng: Cán bộ tại các chi nhánh ngân hàng thương mại khu vực miền núi có thể tham khảo các bài học kinh nghiệm về quản lý món vay nhỏ lẻ, kiểm soát nợ quá hạn và mô hình phối hợp với tổ chức đoàn thể địa phương.
- Cơ quan quản lý địa phương: UBND và các phòng ban ngành huyện Phú Lương sử dụng số liệu về thực trạng sử dụng đất đai, nguồn vốn của hộ sản xuất để hoạch định chính sách phát triển nông thôn mới.
Câu hỏi thường gặp
1. Mẫu khảo sát sơ cấp trong khóa luận được thiết kế và phân bổ như thế nào?
Tác giả chọn mẫu ngẫu nhiên $n = 30$ hộ sản xuất có quan hệ tín dụng với chi nhánh tại 3 điểm (thị trấn Đu 10 hộ, thị trấn Giang Tiên 10 hộ, xã Tức Tranh 10 hộ). Mẫu được chia đều theo 3 loại hình: 10 hộ sản xuất nông nghiệp, 10 hộ công nghiệp và 10 hộ kinh doanh dịch vụ.
2. Chi nhánh Agribank huyện Phú Lương khi mới thành lập vào năm 1988 có quy mô như thế nào?
Chi nhánh được thành lập theo Quyết định số 54/NH-QĐ ngày 30/6/1988 và khai trương ngày 01/9/1988. Ban đầu chi nhánh có nguồn vốn huy động 91 triệu đồng; tổng dư nợ 368,5 triệu đồng (trong đó nợ quá hạn 54,1 triệu đồng, chiếm 14,7%); đội ngũ gồm 40 cán bộ với 3 phòng chuyên môn và 3 bàn tiết kiệm.
3. Khóa luận sử dụng những văn bản quy phạm pháp luật chủ yếu nào làm cơ sở phân tích chính sách tín dụng?
Các văn bản pháp lý chính gồm: Luật các Tổ chức tín dụng (Điều 20); Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của NHNN; Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ nông nghiệp, nông thôn; và Quyết định số 66/QĐ-HĐTV-KHDN ngày 22/01/2014 của Tổng giám đốc Agribank.
4. Tác giả đã đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào tại Chương 4?
Tác giả đề xuất 9 nhóm giải pháp: nâng cao chất lượng cán bộ; tăng cường Marketing; cho vay tập trung có trọng điểm; tổ chức món vay hiệu quả; duy trì quan hệ ngân hàng - khách hàng; thu hút vốn đầu tư nước ngoài; tăng cường kiểm tra kiểm toán; áp dụng phân tích tài chính - kỹ thuật; và xây dựng các sản phẩm tín dụng khuyến khích.
5. Các chỉ tiêu tài chính cơ bản nào được sử dụng để đánh giá hiệu quả tín dụng hộ sản xuất trong đề tài?
Hệ thống chỉ tiêu bao gồm: Doanh số cho vay HSX, Tỷ trọng cho vay HSX, Doanh số thu nợ HSX, Tỷ lệ thu nợ HSX, Tỷ trọng thu nợ HSX, Dư nợ quá hạn HSX, Tỷ lệ nợ quá hạn HSX, Dư nợ bình quân HSX và Vòng quay vốn tín dụng HSX.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thanh Tùng đã phản ánh toàn diện thực trạng hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất tại Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 – 2013. Bằng sự kết hợp giữa dữ liệu thứ cấp của ngân hàng và khảo sát thực nghiệm 30 hộ sản xuất, công trình đã làm rõ vai trò của vốn tín dụng đối với sự phát triển kinh tế hộ cũng như chỉ ra những rủi ro đặc thù do tính thời vụ và thiên tai. Hệ thống 9 nhóm giải pháp đồng bộ được đề xuất từ góc độ nghiệp vụ ngân hàng mang lại giá trị ứng dụng thực tiễn cho công tác quản trị tín dụng nông nghiệp nông thôn tại địa bàn nghiên cứu.