mở đầu xác định các mục tiêu và nhiệm động viên, phân phối các nguồn vốn, giai đoạn nầy có ý nghĩa quan Ƒ ————————=—— ễ—>$Ằ___ềFƑF Trang 15 Lain odn tét aghi¢p Glyuyen Kim Quyén trọng trong việc đảm bảo tính vững chắc và chính xác của ngân sách, từ đó tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện tốt quá trình chấp hành ngân sách. Lập dự toán ngân sách xã là quá trình phân tích, đánh giá tính toán khả năng thu và nhu cầu chi của ngân sách xã cho năm kế hoạch. Lập dự toán ngân sách xã bao gồm lập dự toán thu và dự toán ch¡ ngần sách xã. Chấp hành: dự toán ngân sách xã.
Dự toán ngân sách xã cả năm đã được phê chuẩn và được thực hiện khi năm tài chính bắt đầu ( năm tài chính bắt đầu từ 1⁄1 đến 31/12 hàng năm ). Nội dung của giai đoạn này là tập trung đầy đủ, kịp thời mọi nguồn thu của ngân sách xã và cấp phát cho những nhu cầu xác định, do đó phải sử dụng hệ thống các công cụ tài chính và các biện pháp nhằm động viên, phần phối và sử dụng các nguồn tài chính của xã hội trong năm tài chính đó. Chấp hành dự toán ngân sách xã bao gồm chấp hành thu ngân sách và chấp hành chỉ ngân sách: - Chấp hành thu ngân sách xã là quá trình tổ chức thu và quản lý nguồn thu của ngần sách xã. - Chấp hành chỉ ngân sách xã là quá trình tổ chức chi ngân sách xã và quản lý các khoản chi của ngân sách xã.
Quyết toán ngân sách xã. Quyết toán ngân sách xã là giai đoạn cuối cùng và giữ vai trò quan trọng trons chu trình ngân sách. Nội dung của giai đoạn này là phản ánh, đánh giá và kiểm tra lại quá trình hình thành và chấp hành ngân sách. Sau khi kết thúc năm tài chính cùng với việc khóa sổ kế toán, còn đòi hỏi phải lập quyết toán ngân sách xã theo số thực thu và số thực chi ngân sách xã.
Đó chính là báo cáo Trang 16 Ludn odn t& aghi¢p. Aguyen Kime Quyén quyết toán, trình bày toàn bộ sự phân tích kết quả hoạt động kiểm tra quá trình chấp hành ngân sách. Trang 17 c€udet tâm tốt tgi¿ệp (Xuyên Kim Quyến — _ — CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGÂN SÁCH XÃ TẠI THÀNH PHỔ HỒ CHÍ MINH — —___ Trane 18 Luin van tit nghiép. Uguyin Kim (Quyến I.
PAC DIEM KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA THÀNH PHỐ HỖ CHÍ MINH. Thành phố Hồ Chí Minh là Thành phố trực thuộc Trung ương, có l7 quận nội thành và 5 huyện ngoại thành chia làm 238 phường, 61 xã và 4 thị trấn. Thành phố Hồ Chí Minh có diện tích tự nhiên 2093,7 km, có vị trí thuận lợi nằm giữa vùng Nam bộ giàu tiểm năng. Phía Đông giáp Bình Dương và Đồng Nai, phía Nảm giáp Biển Đông, phía Bắc giáp Tây Ninh và phía Tây giáp Long An.
Dân số tại thành phố Hồ Chí Minh theo thống kê đến năm 2001 có 5,37 triệu người và trên 2 triệu người sống vãng lai, đây là khu vực có mật độ đân số đông nhất nước Thành phố IIễ Chí Minh là một trong những trung tâm lớn của cả nước, tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm của Thành phế luôn cao hơn tốc độ tăng trưởng bình quân cả nước. Bảng 1: Tốc độ tăng trưởng kinh tế tại thành phố Hồ Chí Minh Năm 1998 | 1999 | 2000 | 2001 | 2002 Tốc độ tăng trưởng kinh tế(%) 92 | 62 _ 9 99 | 10.2 Nguén: S6 Ké hoach ~ Dan tw thanh phố 116 Chi Minh Thành phố có thế mạnh về công nghiệp, nhất là công nghiệp chế biến, sản xuất hàng tiêu dùng, giày, dép. Những ngành công nghiệp này không những đáp ứng được nhu cầu trong nước rmà còn xuất khẩu ra thị trường nước ngoài. Bên cạnh thế mạnh về công nghiệp, thành phố Hồ Chí Minh còn là trung tâm thương nghiệp, du lịch, đầu tư của cả nước với hệ thống các chợ, sân Trang I9 “thuận căn tết “"girệm Qguyen Kim Quyéin ——-E-Ỷ-Ỷ-EỶ-crỶrcrỶr-rcrFỶFrỶ-rcrFrFrFr-rc>—.
—_———55 ga, sân bay, nhà hàng, khách sạn, khu vui chơi, giải trí, hạ tầng về viễn thông, y tế, giáo dục tương đối phát triển, thu hút được nhiều nguồn đầu tư trong và ngoài nước. Với điểu kiện kinh tế phát triển nên đóng góp của thành phố Hồ Chí Minh vào sự tăng trưởng chung cả nước chiếm vị trí đặc biệt quan trọng, từ năm 1997 đến năm 2001: chiếm 26% GDP, 31% giá trị sản lượng công nghiệp, 34% giá trị các ngành dịch vụ, 49% kim ngạch xuất khẩu, đóng góp vào thu ngân ngân sách nhà nước chiếm trên 30% và thành phố Hồ Chí Minh là 1 trong 5 tỉnh, thành phố tự cân đối được ngân sách cấp mình. THUC TRANG CÔNG TAC QUAN LÝ NGÂN SÁCH XÃ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH. Tổ chức bộ máy quản lý ngân sách xã.
Để thực hiện nhiệm vụ quản lý tài chính, ngân sách xã, ở xã có Ban tài chính thuộc UBND x4, Ban tài chính xã có nhiệm vụ: - Giúp UBND xã xây dựng dự toán ngân sách xã theo hướng dẫn của cơ quan tài chính cấp trên, trình UBND xã xem xét để trình HĐND xã. - Thực hiện quản lý thu, chi, quyết toán ngân sáh xã theo dự toán đã được quyết định, quản lý tài sản công tại xã theo quy định. - Giúp UBND xã trong việc khai thác nguồn thu trên địa bàn, dam bdo cho các hoạt động tài chính, ngân sách của xã lành mạnh và theo đúng quy định của nhà nước. - Kiểm tra về tài chính, ngân sách xã.
Để thực hiện những nhiệm vụ trên, theo quy định tại thông tư 118/2000/TT-BTC thì Ban tài chính xã gồm: eT _ Trang 20 Luin odn tồf nghiệp Mguyen Kim Quyén —Dm Ts ————_ - Trưởng Ban tài chính: là ủy viên UBND phụ trách công tác tài chính, có nhiệm vụ giúp chủ tịch UBND xã tổ chức thực hiện công tác quản lý ngân sách xã và hoạt động tài chính khác ở xã. - Phụ trách kế toán: phải là người có trình độ chuyên môn nghiệp vụ, có nhiệm vụ giúp Trưởng Ban tài chính trực tiếp quản lý hoạt động thu, chi ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác ở xã, thực hiện công tác kế toán, quyết toán ngân sách xã và các quỹ của xã. Đối với những xã có quy mô lớn, quản lý phức tạp, chủ tịch UBND huyện có thể cho phép xã được bố trí thêm I cán bộ tài chính kế toán làm việc theo chế độ hợp đồng lao động hiện hành. - Thủ quỹ: có nhiệm vụ quần lý quỹ tiền mặt của xã.
Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay có 238 phường, 61 xã và 4 thị trấn với gần 600 cán bộ tài chính xã, hầu hết cán bộ tài chính xã đã qua đào tạo, phần nào đáp ứng được yêu cầu quản lý tài chính đối với ngân sách xã. 2, Công tác lập dư toán ngân sách xã. Đầu quý III hàng năm, trên cơ sở hướng dẫn của UBND tỉnh và chỉ đạo của UBND huyện, UBND xã lập dự toán ngân sách xã cho năm kế hoạch, trình HĐND xã quyết định. Dự toán ngân sách xã bao gồm 2 phần: dự toán thu ngân sách xã và dự toán chi ngân sách xã.
Căn cứ để lập dự toần ngần sách Xd: + Chế độ phân cấp về nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách xã. + Chế độ quy định về thu ngân sách xã. + Chế độ tiêu chuẩn, định mức về chi ngân sách. + Nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của xã.
+ Tình hình thực hiện dự toán ngân sách xã năm hiện hành. ===== Trang 21 duuậm căn tốt nghiệp (Nguuyến “Kim (tuyến Trình tự lập dự toán ngân sách xã: Các ban, ngành hoặc tổ chức thuộc UBND xã căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao và chế độ, định mức, tiêu chuẩn chỉ lập dự toán nhu cầu chì. Ban Tài chính xã phối hợp với đội thu thuế xã tính toán các khoản thu ngân sách trên địa bàn. Sau đó, Ban tài chính xã tính toán, cân đối, lập dự toán thu, chỉ ngần sách trình UBND xã báo Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND xã để xem xét gửi UBND huyện và Phòng tài chính huyện.
Phòng tài chính huyện khi nhận bảng dự toán của ngân sách xã gửi lên sẽ tổng hợp vào dự toán ngân sách huyện, trình UBND huyện để báo cáo thường trực HĐND huyện xem xét, sau đó sẽ báo cáo UBND Thành phố và đồng gửi Sở Tài chính - Vật giá. Để tạo điều kiện thuận lợi giúp xã chủ động trong việc thực hiện dự toán thu, chỉ ngay từ đầu năm, UBND huyện sẽ tạm giao chỉ tiêu nhiệm vụ thu, nhu cầu chí ngân sách xã cho từng xã. Sau đó, khi ƯBND Thành phố có quyết định giao chính thức nhiệm vụ thu, chỉ ngân sách cho Huyện thì UBND huyện sẽ giao chính thức chỉ tiêu nhiệm vụ thu, chỉ ngân sách xã cho từng xã Khi nhận được quyết định giao nhiệm vụ thu, chỉ ngân sách xã cúa UBND huyện, UBND xã hoàn chỉnh thu, chỉ ngân sách xã theo từng lĩnh vực trình HĐND xã quyết định. Sau khi dự toán ngân sách xã được HĐND xã được quyết định, UBND xã báo cáo UBND huyện, Phòng tài chính huyện đồng thời công khai cho nhân dân biết.
Trong quá trình thực hiện, nếu có biến động lớn về nguồn thu và nhiệm vụ chi thì UBND xã tiến hành lập dự toán điều chính trình IIDN]D xã quyết định và báo cáo UBN]D huyện. Trang 22 Lundin odin tốt aghiég OUguyen. Kim Quyen mmm.ẽmmmMM Lập dự toán ngân xã bao gồm 2 phẩn: dự toán thu ngân sách xã và dự toán chi ngân sách xã. Dự toán thu ngân sách xã tại thành phố Hỗ Chí Minh từ năm 1997 đến năm 2001 được lập như sau: Bảng 2: Dự toán thu ngân sách xã tại Thành phố Hồ Chí Minh từ năm 1997 đến năm 2001.
Đơn vị tính: triệu đẳng |23001- —_— ——— Nội dung 1997 | 1998 |1999 2000 | 99476 (_ Các khoản thu ngân sách xã hưởng 100% | 65.550 Í - Thuế môn bài — | áo R?h oo |S |1z300 |20900 |24100 | 24.620 | 220 i - Phí, lệ phí |. Đóng góp của nhan dan | 8. Quỹ đất công ích và hoa lợi công sản 1000 1,400 [640 |2 109 ~ | 4.400 - Hoạt đệng kinh tế và sự nghiệp q0 2200 | 3140 1 100 3 n0 - Đóng góp tự nguyện Si [z3 31.500 - Viện trợ trực tiếp của nước ngoài Ƒ — sa H60 |19000 | 25.40 | "Phu két dư ngần sách năm: trước - Thu tiền thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước [Em ao 30 7 | | 3.