CHƯƠNG I: C ơ SỞ LÝ LUẬN VÈ HIỆU QUẢ KINH DOANH CHƯƠNG II: PHẢN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY ĐÔNG DU GIAI ĐOẠN 2007 ĐEN 2009 CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHÀM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY ĐÔNG DU GVHD : TS. Lưu THANH TẦM Chuông I C ơ SỞ LÝ LUẬN VÈ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ - TƯ VẤN ĐÔNG DU I. TỎNG QUAN VÈ HIỆU QUẢ KINH DOANH. Trong điều kiện kinh tể thị trường, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển đòi hỏi kinh doanh phải có hiệu quả.
Hiệu quà kinh doanh cao, doanh nghiệp có điêu kiện mờ rộng và phát triển, đầu tư thêm thiết bị, phưomg tiện áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới, nâng cao đời sống người lao động. Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sẵn có của công ty để đạt kết quả cao nhất trong sản xuất kinh doanh với tổng chi phí bỏ ra thấp nhất. Hiệu quả sản xuất kinh doanh không chi là thước đo trình độ quàn lý sản xuất kinh doanh mà còn là vấn đề sổng còn của công ty. Hiệu quả kinh doanh được biểu hiện ở mối tuomg quan giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra.
Tập trung chủ yếu của hiệu quả sản xuất kinh doanh là lợi nhuận và lợi nhuận cũng là mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp được tính báng công thức: Kết quả thu được Hiệu quả sản xuất kinh doanh = --------Chi phí bỏ ra 1.2 Ỷ nghĩa và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh Hiệu quả kinh doanh thực chất là chất lượng hoạt động của doanh nghiệp, việc hiểu đúng bản chất của hiệu quả kinh doanh có ý nghĩa không những vê mặt lý luận, phương pháp luận mà còn cỏ ý nghĩa thực tiễn trong tình hình kinh tế như hiện nay. Hiệu quả kinh doanh phải lượng hóa được. Sử dụng nguồn vốn kinh doanh SVTH : NGUYỄN THỊ MỸ LINH GVHD : TS. Lưu THANH TÂM trong từns thời kỳ nhất định, nhờ đó mà khẳng định tính hữu Ích của hoạt động kinh doanh làm ảnh huờng tới mở rộng dịch vụ đầu tư, tư vấn kể toán, kiểm toán, đáp ứng lợi ích xã hội và lợi ích của người lao động như thế nào và được thể hiện ở đời sống vật chất, tinh thần của người lao động.
Điều đó khẳng định cho sự cân thiêt nân2, cao hoạt động của doanh nghiệp mang lại hiệu quả. Là một công ty trách nhiệm hữu hạn hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực tư vấn - đầu tư kế toán - kiểm toán, phải tự mình hạch toán kinh doanh, tự bù đắp chi phí, tự bảo toàn và phát triển vốn của công ty. Nên công ty không những phải tính toán, phân tích hiệu quà hoạt động một cách cụ thể chính xác mà còn phải hiểu rõ những nguyên nhân ảnh hưởng tốt xấu đến hoạt động của công ty. Để từ đó có những biện pháp cụ thể thích đáng, khắc phục những tồn tại thiếu sót cũng như phát huy những ưu điểm, thuận lợi nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp thì doanh nghiệp mới mong giữ vững tồn tại lâu dài trong điều kiện của nên kinh tế mới.
Như vậy rõ ràng là “hiệu quả của sản xuất kinh doanh là bao trùm xuyên suốt thể hiện chất lượng công tác quản lý kinh tế”. Vì mọi sự cải tiến, đổi mới trong quản lý kinh tế về nội dung - phưomg pháp, biện pháp áp dụng chi thực sự mang lại ý nghĩa khi làm tăng được hiệu quả kinh doanh, mà qua đó thúc đẩy doanh nghiệp phát triển toàn diện.3 N hững nhăn tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp là tập hợp các yếu tố, các tác động và tất cả mối quan hệ bên trong, bên ngoài của doanh nghiệp có ảnh hưởng đến sự phát triển và tồn tại của doanh nghiệp. Chính điều đó, việc đưa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh không thể đạt được hiệu quả nếu chúng ta không xem xét đến các yếu tố môi trường kinh doanh của doanh nghiệp. 2 SVTH : NGUYỄN THỊ MỸ LINH GVHD : TS.1 Môi truÒTig bên ngoài: Các yếu tố kinh tế tác động rất lớn và nhiều mặt đến môi trường kinh doanh cùa doanh nghiệp, chúng có thể trờ thành cơ hội hay nguy cơ đối với hoạt động cùa doanh nghiệp.
Bao gồm các yếu tố như tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, lãi suât ngân hàng, chính sách tiền tệ của nhà nước, tỷ lệ lạm phát, mức độ làm việc và tình hình thất nghiệp. Yếu to chính trị xã hội và luật pháp Đó là sự điều tiết của Nhà nước đối với hoạt động SXKD của doanh nghiẹp như: chiến tranh, khủng bố, dịch bệnh, cạnh tranh không lành mạnh, hội nhập, tự do mậu dịch, đầu tư nước ngoài.Phân tích yếu tố này là xem xét các văn bản pháp quy, chính sách quản lý của Nhà nước tác động đến doanh nghiệp. Yếu tố thị trường Nền kinh tế thị trường đòi hỏi doanh nghiệp cạnh tranh quyết liệt đê tôn tại và phát triển. Nhân tố khách hàng và nhu cầu của khách hàng quyết định quy mô và cơ cấu của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp xác định được chiến lược kinh doanh.
Doanh nghiệp phải xác định được những đối thủ cạnh tranh trực tiếp và lập một kênh phân tích thường xuyên những hoạt động này. Bên cạnh đó doanh nghiệp phai nghiên cứu xu hướng tăng trưởng của ngành để kịp thời có những chiến lược kinh doanh họp lý nhằm chiếm lĩnh thị phân.2 Môi trưcmg bên trong a. Văn hóa doanh nghiệp Văn hóa đóng vai trò rất quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp. Văn hóa doanh nghiệp là toàn bộ giá trị tinh thần mang đặc trưng riêng của doanh nghiệp, nó có tác dụng đến tình cảm, lý trí, hành vi của tất cả các thành viên.
SVTH : NGUYỄN THỊ MỸ LINH GVHD : TS. Nguồn nhân lực Nguồn nhân lực của một tổ chức được hình thành trên cơ sở của các cá nhân có vai trò khác nhau và được liên kết với nhau theo những mục tiêu nhất định. Doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả đòi hỏi việc quản lý nguồn nhân lực phải đặt lên hàna đầu, phải xem nguồn nhân lực là tài sản của doanh nghiệp. Doanh nghiệp được trang bị máy móc, công nghệ tương đối hiện đại là lợi thê cạnh tranh lớn.
Lợi thế cạnh tranh ở năng suất sản xuất tăng cao, hao phí nguyên vật liệu cho một sản phẩm ít giúp chi phí sản xuất thấp tạo điều kiện cho doanh nghiệp cạnh tranh trên thị trường. Yếu tổ marketing Marketing có thể được hiểu như một quá trình xác định, dự báo, thiết lập và thỏa mãn nhu cầu mong muốn của khách hàng đối với sản phẩm hay dịch vụ. Nhân tố này ảnh hường rất nhiều đến hiệu quả hoạt động kinh doanh. Hệ thống thông tin Thông tin liên kết tất cả các chức năng kinh doanh với nhau và cung câp cơ sở cho các quyết định trong hoạt động quản trị.
Doanh nghiệp có hệ thống thông tin tốt sẽ có ưu thế về chi phí sản xuất, đáp ứng cao nhu cầu mong đợi của khách hàng. Các bộ phận chức năng của doanh nghiệp nhờ có thông tin đã liên kết được thành một hệ thống hoạt động hiệu quả nhất giúp doanh nghiệp đứng vững trong nên kinh tế thị trường. c ơ s ở TÀI LIỆU XÁC ĐỊNH HQHĐKD CỦA DOANH NGHIỆP a) Bảng cân đối kế toán: / Cung cấp thông tin về tài sản, nguồn hình thành tài sản tại 1 thời diêm nhât định (qui mô, kết cấu.) 4 SVTH : NGUYỄN THỊ MỸ LINH GVHD : TS. Lưu THANH TÂM ư Phân tích, đánh giá tình hình tài chính ự v ề mặt pháp lý: thể hiện số tài sản đang thuộc quyền quản lý của doanh nghiệp, và trách nhiệm của doanh nghiệp đối với các khoản nợ.
b) Báo cáo kết quà hoạt động kinh doanh ■/ Phản ánh tình hình và kết quả kinh doanh trong kỉ theo các loại hoạt động chù yếu. / Cung cấp thông tin về doanh thu, chi phí, lợi nhuận. •/ Đánh giá năng lực kinh doanh, khả năng sinh lời và các nhân tô ảnh hường đến thu nhập c) Báo cáo hnt chuyển tiền tệ ■/ Xác định lượng tiền do các hoạt động kinh doanh mang lại trong kì V Dự đoán các dòng tiền trong tương lai V Đánh giá khả năng thanh toán nợ vay và khả năng trả lãi cổ phân băng tiên V Là công cụ lập kể hoạch lưu chuyển tiền d) Thuyết minh báo cáo tài chinh ■/ Cung cấp khái quát tình hình tài chính và HĐKD, chuẩn mực, chê độ kê toán, niên độ kế toán, đơn vị tiền tệ. V Cung cấp thông tin về cơ sở đánh giá và các chính sách được lựa chọn áp dụng V Cung cấp thông tin chi tiết hoặc thông tin bổ sung III.
CÁC CHỈ TIỂU ĐÁNH GIÁ HQHĐKD CỦA CÔNG TY 3. Chi phỉ: Phân tích chi phí và giá thành là cách tốt nhất để biết nguyên nhân và nhân tổ ảnh hưởng làm cho giá thành cao hoặc thấp hơn mức dự kiến. Từ đó giúp nhà quản lý ra quyết định thích hợp. 5 SVTH : NGUYỄN THỊ MỸ LINH GVHD : TS.
Lưu THANH TÂM Trons doanh nghiệp thường phát sinh các loại chi phí sau:. Giá vốn hàng bán phản ánh tổng giả vốn của hàng hóa. bất động sản đầu tư, giá thành sản xuất và thành phẩm đã bán. chi phí trực tiếp của khối lượng dịch vụ hoàn thành đã cung cấp, chi phí khác được tính vào giá von.
Chi phí tài chính gồm tiền lãi vay phải trả, chi phí bản quyền, chi phí hoạt động liên doanh.phát sinh trong kì báo cáo. Chi phi lãi vay là chi phí được tính vào chi phí tài chính trong kỳ báo • Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí phát sinh ở khâu tiêu thụ hàng hóa • Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí phát sinh ờ bộ phận ở các bộ phận trên văn phòng doanh nghiệp. Khi phân tích chi phí, doanh nghiệp thực hiện phân tích biến động theo thời gian và biến động kết cấu cùa từng loại chi phí. Phân tích doanh thu giúp cho doanh nghiệp đánh giá tình hình tiêu thụ về mặt SỐ lượng và chất lưạng đồng thời xác định nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ để có giải pháp tích cực.
Theo quy định của Bộ Tài chính, chi tiêu doanh thu của doanh nghiệp bao gồm doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính và doanh thu từ hoạt động khác.