Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Khai Thác Nghề Lưới Vây Kết Hợp Ánh Sáng Tại Tỉnh Khánh Hòa

Luận án tiến sĩ phân tích khai thác thủy sản giải pháp cải thiện kết quả khai thác nghề lưới vây kết hợp ánh sáng tại tỉnh, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực nghiệm, đóng

Trường đại học

Trường Đại Học Nha Trang

Chuyên ngành

Khai thác thuỷ sản

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2023

198
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỞ ĐẦU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu chung

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Đối tượng nghiên cứu

1.4. Phạm vi nghiên cứu

1.5. Nội dung nghiên cứu

1.5.1. Điều tra thực trạng nghề LVKHAS tỉnh Khánh Hòa và một số tỉnh lân cận

1.5.2. Phân tích sự ảnh hưởng của một số yếu tố nguồn sáng và cấu trúc ngư cụ đến hiệu quả khai thác của nghề vây

1.5.3. Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sáng trong nghề vây xa bờ tại Khánh Hòa

1.5.4. Đánh bắt thử nghiệm trên biển

1.6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án

1.6.1. Ý nghĩa khoa học

1.6.2. Ý nghĩa thực tiễn

2. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1. Tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, nguồn lợi thủy sản của tỉnh Khánh Hòa

2.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Khánh Hòa

2.1.2. Tiềm năng về nguồn lợi thủy sản, ngư trường và mùa vụ khai thác

2.2. Tổng quan về các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước

2.2.1. Các công trình nghiên cứu ngoài nước

2.2.2. Các công trình nghiên cứu trong nước

2.2.3. Phân tích và đánh giá các công trình nghiên cứu ngoài nước và trong nước

2.2.4. Các công trình nghiên cứu của các tác giả ngoài nước

2.2.5. Các công trình nghiên cứu của các tác giả trong nước

2.3. Lựa chọn và xác định những vấn đề mà NCS sẽ tập trung giải quyết

2.4. Những điểm kế thừa cho đề tài luận án

3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Cơ sở lý luận của luận án nghiên cứu

3.1.1. Tập tính của cá trong vùng chiếu sáng nhân tạo

3.1.2. Tập tính của cá trong vùng tác dụng của lưới vây

3.1.3. Cơ sở lý thuyết tính toán cải tiến lưới vây

3.2. Nội dung nghiên cứu

3.2.1. Điều tra thực trạng nghề LVKHAS tỉnh Khánh Hòa và một số tỉnh lân cận

3.2.2. Phân tích sự ảnh hưởng của một số yếu tố nguồn sáng và cấu trúc ngư cụ đến hiệu quả khai thác của nghề vây

3.2.3. Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sáng trong nghề vây xa bờ tại Khánh Hòa

3.2.4. Đánh bắt thử nghiệm trên biển

3.3. Phương pháp nghiên cứu

3.3.1. Cách tiếp cận

3.3.2. Số liệu thứ cấp

3.3.3. Số liệu sơ cấp

3.3.4. Phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế của nghề khai thác lưới vây xa bờ kết hợp ánh sáng

3.3.5. Phương pháp tính toán thiết kế cải tiến và hoàn thiện cấu trúc lưới vây

3.3.6. Phương pháp tính toán xác định các thông số của nguồn sáng

3.3.7. Phương pháp xác định các yếu tố ảnh hưởng tới sản lượng đánh bắt

3.3.8. Bố trí thực nghiệm trên biển

3.3.8.1. Bố trí tàu thực nghiệm và tàu đối chứng
3.3.8.2. Thời gian thực nghiệm
3.3.8.3. Nội dung thử nghiệm

3.3.9. Công cụ xử lý số liệu

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

4.1. Thực trạng tàu thuyền, ngư cụ và trang thiết bị khai thác

4.1.1. Thực trạng tàu thuyền lưới vây tại tỉnh Khánh Hòa

4.1.2. Kích thước tàu

4.1.3. Trang bị động lực

4.1.4. Trang thiết bị khai thác

4.1.5. Trang bị hàng hải và trang bị an toàn trên tàu

4.1.6. Thực trạng trang bị ngư cụ nghề lưới vây xa bờ tỉnh Khánh Hòa

4.1.7. Sản lượng khai thác của tàu lưới vây xa bờ Khánh Hòa

4.1.8. Thực trạng về lao động trên tàu lưới vây xa bờ tỉnh Khánh Hòa

4.1.9. Tình hình sử dụng nguồn sáng trên tàu lưới vây kết hợp ánh sáng

4.2. Kết quả kinh tế của đội tàu nghiên cứu giai đoạn 2016-2021

4.2.1. Vốn chủ sở hữu

4.3. Đánh giá tác động của các yếu tố nguồn sáng, ngư cụ tới sản lượng khai thác của đội tàu lưới vây

4.3.1. Xác định các yếu tố ngư cụ và nguồn sáng tác động đến sản lượng khai thác

4.3.2. Phân tích tương quan giữa sản lượng khai thác và các yếu tố nguồn sáng

4.3.3. Phân tích tương quan giữa sản lượng khai thác và các yếu tố ngư cụ

4.4. Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sáng trong nghề vây xa bờ tại Khánh Hòa

4.4.1. Cơ sở lý thuyết và thực tiễn để đề xuất giải pháp

4.4.2. Ứng dụng đèn LED thay thế đèn truyền thống nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sáng và tiết kiệm chi phí

4.4.3. Cải tiến vàng lưới vây nhằm tăng hiệu quả khai thác

4.5. Thảo luận và hạn chế của đề tài

4.5.1. Những hạn chế của đề tài

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghề Lưới Vây Ánh Sáng Khánh Hòa Thực Trạng và Triển Vọng 55 ký tự

Nghề lưới vây ánh sáng Khánh Hòa đóng vai trò quan trọng trong khai thác hải sản nổi. Hoạt động này tập trung ở các ngư trường truyền thống ven bờ (<50m) và đang mở rộng ra đánh bắt xa bờ Khánh Hòa (>50m). Mục tiêu là phát triển bền vững nghề cá, giải quyết thách thức và khai thác lợi thế. Nghề lưới vây kết hợp ánh sáng (LVKHAS) tại tỉnh Khánh Hòa là một trong những nghề chủ lực đánh bắt hải sản nổi tại các ngư trường truyền thống. Tuy nhiên, nghề còn gặp nhiều thách thức như khai thác quá mức, ô nhiễm môi trường, và biến đổi khí hậu. Cần có giải pháp để nâng cao hiệu quả và đảm bảo tính bền vững cho nghề này. Theo nghiên cứu của Nguyễn Trọng Thảo (1997), Nguyễn Đức Sĩ (2006), và Bùi Văn Tùng (2009), phát triển bền vững nghề cá là chìa khóa để giải quyết các thách thức này.

1.1. Vị trí của nghề lưới vây trong khai thác thủy sản

Nghề lưới vây ánh sáng đóng góp đáng kể vào tổng sản lượng khai thác thủy sản của tỉnh. Tuy nhiên, việc tập trung khai thác ven bờ tạo áp lực lớn lên nguồn lợi. Mở rộng khai thác xa bờ là hướng đi tiềm năng, cần có giải pháp hỗ trợ ngư dân tiếp cận ngư trường mới. Cần có những nghiên cứu sâu rộng hơn về nguồn lợi thủy sản Khánh Hòa.

1.2. Các thách thức chính đối với nghề cá Khánh Hòa

Khai thác quá mức, ô nhiễm môi trường, và biến đổi khí hậu là những thách thức lớn. Khai thác quá mức dẫn đến suy giảm nguồn lợi thủy sản. Ô nhiễm môi trường ảnh hưởng đến môi trường sống của các loài hải sản. Biến đổi khí hậu làm thay đổi ngư trường và mùa vụ khai thác. Ngư dân cần được hỗ trợ để đối phó với các thách thức này.

II. Vấn Đề Của Nghề Lưới Vây Khánh Hòa Áp Lực và Rủi Ro 56 ký tự

Nghề lưới vây Khánh Hòa đang đối mặt với nhiều vấn đề. Áp lực khai thác tăng cao, đặc biệt ở các ngư trường truyền thống. Rủi ro về chi phí nhiên liệu, thị trường tiêu thụ, và biến động thời tiết là những thách thức lớn đối với ngư dân. Nghị định 67/2014/NĐ-CP hướng đến phát triển khai thác xa bờ. Tuy nhiên, nhiều tàu cá xa bờ hoạt động kém hiệu quả, thua lỗ, nợ nần. Nguyên nhân do ngư trường rộng lớn, biến động, chi phí nhiên liệu cao, giá hải sản bấp bênh, thể hiện sự cần thiết của giải pháp cho nghề cá Khánh Hòa. Cần có giải pháp đồng bộ để nâng cao hiệu quả và giảm thiểu rủi ro cho nghề lưới vây.

2.1. Tình trạng khai thác quá mức và suy giảm nguồn lợi

Năng suất khai thác giảm rõ rệt ở các ngư trường truyền thống. Một số loài thủy hải sản có nguy cơ tuyệt chủng. Cần có biện pháp quản lý chặt chẽ hơn, khuyến khích khai thác bền vững và bảo vệ nguồn lợi thủy sản.

2.2. Khó khăn trong khai thác xa bờ và hiệu quả kinh tế

Chi phí nhiên liệu cao, giá hải sản bấp bênh, và thị trường tiêu thụ không ổn định là những khó khăn lớn. Ngư dân cần được hỗ trợ về vốn, công nghệ, và thông tin thị trường để khai thác xa bờ hiệu quả hơn. Nghiên cứu về hiệu quả kinh tế nghề lưới vây là rất quan trọng.

2.3. Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến nghề cá lưới vây

Biến đổi khí hậu và nghề cá có mối quan hệ chặt chẽ, đã làm thay đổi ngư trường, mùa vụ khai thác, và sự phân bố của các loài hải sản. Ngư dân cần được trang bị kiến thức và kỹ năng để thích ứng với biến đổi khí hậu.

III. Cách Nâng Cao Hiệu Quả Khai Thác Ánh Sáng và Ngư Cụ 54 ký tự

Nâng cao hiệu quả khai thác lưới vây ánh sáng Khánh Hòa cần tập trung vào tối ưu hóa ánh sáng và cải tiến ngư cụ. Sử dụng đèn LED tiết kiệm năng lượng, tăng hiệu quả thu hút cá. Cải tiến vàng lưới vây giúp tăng khả năng vây bắt và giảm thất thoát sản phẩm. Cần nghiên cứu và ứng dụng các công nghệ khai thác lưới vây tiên tiến để nâng cao năng suất và giảm chi phí. Nghiên cứu này dựa trên cơ sở lý thuyết về tập tính của cá và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả khai thác.

3.1. Ứng dụng đèn LED trong khai thác lưới vây ánh sáng

Đèn LED có nhiều ưu điểm so với đèn truyền thống: tiết kiệm năng lượng, tuổi thọ cao, và hiệu quả thu hút cá tốt hơn. Cần nghiên cứu và lựa chọn loại đèn LED phù hợp với điều kiện khai thác của từng tàu. Cần tìm hiểu sâu hơn về ánh sáng trong khai thác thủy sản.

3.2. Cải tiến cấu trúc vàng lưới vây để tăng hiệu quả

Cải tiến vàng lưới vây cần tập trung vào tăng khả năng vây bắt, giảm thất thoát sản phẩm, và phù hợp với tập tính của các loài cá mục tiêu. Cần áp dụng các phương pháp tính toán và thiết kế tiên tiến để cải tiến vàng lưới. Nghiên cứu về ngư cụ lưới vây là rất cần thiết.

IV. Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Đèn LED và Cấu Trúc Lưới 58 ký tự

Giải pháp nâng cao hiệu quả khai thác nghề lưới vây ánh sáng Khánh Hòa bao gồm ứng dụng đèn LED thay thế đèn truyền thống và cải tiến vàng lưới vây. Đèn LED giúp tiết kiệm chi phí nhiên liệu và tăng hiệu quả thu hút cá. Cải tiến vàng lưới giúp tăng khả năng vây bắt và giảm thất thoát sản phẩm. Đây là giải pháp tối ưu hóa khai thác lưới vây và mang lại hiệu quả kinh tế cao cho ngư dân. Cần có chính sách hỗ trợ ngư dân tiếp cận công nghệ mới.

4.1. Cơ sở lý thuyết và thực tiễn để đề xuất giải pháp

Giải pháp dựa trên cơ sở lý thuyết về tập tính của cá trong vùng chiếu sáng và vùng tác dụng của lưới vây. Thực tiễn cho thấy, đèn LED và cấu trúc lưới vây hiện tại còn nhiều hạn chế, cần được cải tiến để nâng cao hiệu quả. Cần xem xét đến tập tính của cá trong vùng chiếu sáng nhân tạo.

4.2. Kết quả thử nghiệm và đánh giá hiệu quả của giải pháp

Thử nghiệm trên biển cho thấy, đèn LED giúp tiết kiệm chi phí nhiên liệu và tăng sản lượng khai thác. Cải tiến vàng lưới giúp tăng khả năng vây bắt và giảm thất thoát sản phẩm. Cần có đánh giá toàn diện về hiệu quả kinh tế và môi trường của giải pháp. Cần có những nghiên cứu sâu hơn về kỹ thuật khai thác lưới vây ánh sáng.

4.3. Ứng dụng các giải pháp đã được chứng minh vào thực tế

Cần có chính sách hỗ trợ ngư dân tiếp cận công nghệ mới và cải tiến ngư cụ. Cần có chương trình đào tạo và chuyển giao công nghệ cho ngư dân. Việc hỗ trợ ngư dân Khánh Hòa là rất quan trọng.

V. Ứng Dụng Thực Tế Thử Nghiệm Đèn LED và Lưới Vây Mới 57 ký tự

Nghiên cứu ứng dụng thực tế bằng cách thử nghiệm đèn LED thay thế đèn truyền thống và cải tiến vàng lưới vây trên tàu cá. So sánh sản lượng khai thác, chi phí nhiên liệu, và hiệu quả kinh tế giữa tàu thử nghiệm và tàu đối chứng. Kết quả cho thấy tiềm năng lớn của việc áp dụng công nghệ mới vào nghề lưới vây Khánh Hòa. Điều này đóng góp vào nâng cao hiệu quả khai thác thủy sản.

5.1. Bố trí thực nghiệm và thu thập dữ liệu trên biển

Bố trí tàu thực nghiệm và tàu đối chứng hoạt động song song trên cùng ngư trường. Thu thập dữ liệu về sản lượng khai thác, chi phí nhiên liệu, thời gian khai thác, và các yếu tố môi trường. Cần thu thập các dữ liệu quan trọng về ngư trường Khánh Hòa.

5.2. Phân tích và so sánh kết quả thực nghiệm

Phân tích dữ liệu để so sánh hiệu quả giữa tàu thử nghiệm và tàu đối chứng. Đánh giá hiệu quả kinh tế và môi trường của việc áp dụng công nghệ mới. Cần đánh giá khách quan và chính xác về hiệu quả kinh tế nghề lưới vây.

VI. Tương Lai Nghề Lưới Vây Bền Vững và Hiệu Quả 49 ký tự

Tương lai của nghề lưới vây ánh sáng Khánh Hòa phụ thuộc vào việc áp dụng các giải pháp khai thác bền vững và hiệu quả. Cần có chính sách hỗ trợ ngư dân tiếp cận công nghệ mới, quản lý chặt chẽ nguồn lợi thủy sản, và bảo vệ môi trường biển. Phát triển bền vững nghề cá góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Bền vững nghề cá lưới vây là mục tiêu quan trọng.

6.1. Chính sách và giải pháp hỗ trợ ngư dân phát triển bền vững

Cần có chính sách hỗ trợ ngư dân về vốn, công nghệ, thông tin thị trường, và bảo hiểm rủi ro. Cần khuyến khích ngư dân tham gia vào các hoạt động bảo vệ nguồn lợi thủy sản và môi trường biển. Vai trò của chính sách phát triển nghề cá là rất quan trọng.

6.2. Nghiên cứu và phát triển công nghệ khai thác bền vững

Cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các công nghệ khai thác thân thiện với môi trường, tiết kiệm năng lượng, và hiệu quả cao. Cần có sự hợp tác giữa các nhà khoa học, ngư dân, và doanh nghiệp trong việc phát triển công nghệ mới. Cần đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ trong nghề cá.

23/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, nguồn lợi thủy sản của tỉnh Khánh Hòa 1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Khánh Hòa Vị trí địa lý Khánh Hòa là một tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ Việt Nam, phía Bắc giáp tỉnh Phú Yên, điểm cực bắc 12o 52'15'' vĩ độ Bắc; phía Nam giáp tỉnh Ninh Thuận, điểm cực nam 11o 42' 50'' vĩ độ Bắc; phía Tây giáp tỉnh Đắk Lắk, Lâm Đồng, điểm cực tây: 108o 40’33'' kinh độ Đông; phía Đông giáp Biển Đông, điểm cực đông: 109o 27’55'' kinh độ Đông; tại mũi Hòn Đôi trên bán đảo Hòn Gốm, huyện Vạn Ninh, cũng chính là điểm cực đông trên đất liền của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Khánh Hòa hiện nay bao gồm 2 thành phố trực thuộc tỉnh (Nha Trang và Cam Ranh), 1 thị xã (Ninh Hòa) và 6 huyện (Vạn Ninh, Diên Khánh, Khánh Vĩnh, Khánh Sơn, Cam Lâm và huyện đảo Trường Sa) với tổng diện tích 5. Bờ biển dài 385km với các vịnh, đầm lớn (vịnh Vân Phong, Nha Trang, Cam Ranh, Hòn Khói, đầm Nha Phu, Thủy Triều, Đại Lãnh), hơn 200 đảo và quần đảo; trong đó, có huyện liệu rẻ đảo Trường Sa, nơi có vị thế địa chính trị, kinh tế, an ninh quốc phòng trọng yếu của nước ta (https://www. Khánh Hòa nằm ở vị trí thuận tiện về giao thông đường bộ, đường sắt, đường biển và đường hàng không. Việc giao lưu kinh tế, văn hóa giữa Khánh Hòa và các tỉnh thuận lợi nhờ đường sắt và Quốc lộ 1A xuyên suốt chiều dài của tỉnh.

Khí hậu Khánh Hòa nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới, mang tính chất của khí hậu đại dương. Thường chỉ có 2 mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa nắng. Mùa mưa ngắn, từ khoảng giữa tháng 9 đến giữa tháng 12 dương lịch; mưa tập trung vào tháng 10 và tháng 11, lượng mưa thường chiếm trên 50% lượng mưa trong năm. Những tháng còn lại là mùa nắng, trung bình hàng năm có tới 2.

Nhiệt độ trung bình hàng năm của Khánh Hòa cao khoảng 26,7 °C (https://www. Bão thường xuất hiện ở vùng biển Khánh Hòa vào các tháng 9 - 12. Nhiều khả năng nhất vào tháng 10 - 11. Mùa bão trùng vào mùa mưa nên thường kèm theo mưa lớn gây thiệt hại cho các hoạt động kinh tế biển.

Tuy vậy, có năm không có bão, có năm gặp 2 - 3 cơn bão. Nói chung, Khánh Hòa là vùng ít gió bão, tần số bão đổ bộ vào Khánh Hòa thấp chỉ có khoảng 0,82 cơn bão/năm so với 3,74 cơn bão/năm đổ bộ vào bờ biển Việt Nam. 6 Địa hình, thủy văn và nguồn lợi hải sản Đa số diện tích Khánh Hòa là núi đồi, miền đồng bằng rất hẹp, chỉ khoảng 400 km², chiếm chưa đến 1/10 diện tích toàn tỉnh. Miền đồng bằng bị chia cắt mạnh bởi những dãy núi chạy ra biển tạo thành nhiều đèo (như đèo Cả, đèo Cổ Mã, đèo Chín Cụm, đèo Bánh Ít, đèo Rọ Tượng, đèo Rù Rì) (https://www.

Sông ngòi ở Khánh Hòa ngắn và dốc, cả tỉnh có khoảng 40 con sông dài từ 10 km trở lên. Hầu hết, các con sông đều bắt nguồn tại vùng núi phía Tây trong tỉnh và chảy ra biển Đông. Dọc bờ biển, cứ khoảng 5–7 km có một cửa sông. Những con sông lớn là sông Tô Hạp (bắt nguồn từ dãy núi phía Tây của huyện Khánh Sơn, chảy qua các xã Sơn Trung, Sơn Bình, Sơn Hiệp, Sơn Lâm, Thành Sơn rồi chảy về phía Ninh Thuận), sông Cái (bắt nguồn từ hòn Gia Lê cao 1.812m, có độ dài 79 km, chảy qua Khánh Vĩnh, Diên Khánh, Nha Trang rồi đổ ra biển qua Cửa Bé và Cửa Lớn, và sông Dinh (bắt nguồn từ vùng núi Chư H'Mư, đỉnh cao 2.051m, có tổng diện tích lưu vực 985 km², chảy qua thị xã Ninh Hòa và đổ ra đầm Nha Phu (https:// www.

liệu rẻ Thềm lục địa biển tỉnh Khánh Hòa rất hẹp, đường đẳng sâu 50m cách bờ 2 - 30km, trung bình 8km, so với trung bình cả nước 120km. Địa hình vùng thềm lục địa biển khá dốc, gồ ghề và bị chia cắt mạnh bởi các đảo. Điều đó cho thấy, địa hình vùng thềm lục địa biển là sự tiếp nối của cấu trúc địa hình trên đất liền. Các nhánh núi Trường Sơn đâm ra biển trong quá khứ địa chất như dãy Phước Hà Sơn, núi Hòn Khô, dãy Hoàng Ngưu không chỉ dừng lại ở bờ biển để tạo thành các mũi Hòn Thị, mũi Khe Gà (Con Rùa), mũi Đông Ba.

mà còn tiếp tục phát triển rất xa về phía biển mà ngày nay đã bị nước biển phủ kín. Vì vậy, dưới đáy biển phần thềm lục địa cũng có những dãy núi ngầm mà các đỉnh cao của nó nhô lên khỏi mặt nước hình thành các hòn đảo như hòn Tre, hòn Miếu, hòn Mun, … Ngoài các đảo đá ven bờ, Khánh Hòa còn có các đảo san hô ở huyện đảo Trường Sa. Quần đảo Trường Sa nằm ở phía Nam biển Đông, cách Cam Ranh 250 hải lý (khoảng 450km). Quần đảo có trên 100 đảo bãi cạn, bãi ngầm rải rác trên diện tích 160 - 180 ngàn km², trong đó có từ 23 đến 25 đảo, bãi cạn nổi thường xuyên, với tổng diện tích 10km².

Đảo lớn nhất trong quần đảo Trường Sa là Ba Bình chỉ rộng 0,65km². Bãi lớn nhất là bãi Thuyền Chài, dài 30km; rộng 5km (ngập nước khi triều lên). Địa hình trên bề mặt các đảo rất đơn giản, chỉ là những mõm đá, vách đá vôi san hô, cao vài ba mét. Đất trên các đảo là đất đá vôi bị phong hóa, kết 7 hợp với các thành phần hữu cơ - phân chim, xác sinh vật biển, cây cỏ ….

Vùng ven biển, hải đảo tỉnh Khánh Hòa có các hệ sinh thái đặc trưng của vùng biển nhiệt đới. Đó là hệ sinh thái đất ngập nước, rạn san hô, rừng ngập mặn, thảm cỏ biển, hệ sinh thái cửa sông, hệ sinh thái đảo biển, hệ sinh thái bãi cát ven bờ. Đặc biệt, khu vực Hòn Mun của vịnh Nha Trang có đa dạng sinh học cao nhất với 350 loài rạn san hô, chiếm 40% tổng số thành phần loài san hô trên thế giới. Đặc điểm kinh tế xã hội Dân số Khánh Hòa (Kết quả sơ bộ Tổng điều tra dân số của tỉnh vào thời điểm 0 giờ ngày 01/4/2019) là 1.107 người với 32 dân tộc đang sinh sống (https:// www.

Năm 2015, toàn tỉnh Khánh Hòa có 690,4 nghìn lao động chiếm 57,3% tổng dân số toàn tỉnh, trong đó lao động nam chiếm 49,3%, nữ chiếm 50,7%, thành thị chiếm 44,9% và nông thôn chiếm 55,1%. Bình quân giai đoạn 2009-2015 lao động toàn tỉnh tăng 2,76%/năm, trong đó lao động nam có mức tăng cao nhất đạt 3,27%/năm, trong khi đó lao động nữ tăng 2,19%/năm; lao động khu vực nông thôn có xu hướng giảm liệu rẻ nhanh đạt 1,88%%/năm, trong khi đó lao động khu vực thành thị lại có xu hướng tăng rất nhanh đạt 4,00%/năm, tăng 2,12 lần so với mức tăng của lao động nông thôn. Với mức tăng này, áp lực giải quyết việc làm cho lao động khu vực thành thị là rất lớn (Sở NN&PTNT tỉnh Khánh Hòa (2017). Vấn đề việc làm và giải quyết công ăn việc làm cho lao động trên địa bàn tỉnh luôn được các ngành các cấp quan tâm và bước đầu đã có những chuyển biến tích cực.

Bình quân giai đoạn 2009-2015 số lao động được tạo việc làm thêm chỉ tăng có 1,09% là thấp so với tổng số lao động hiện có của tỉnh, nguyên nhân của tình trạng trên chủ yếu do chất lượng lao động của tỉnh vẫn còn thấp. Năm 2015 toàn tỉnh đã tạo được việc làm thêm mới cho khoảng 27.280 lao động, chiếm 3,93% tổng số lao động toàn tỉnh, tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo chiếm tỷ trọng khá cao 53,5% tổng số lao động toàn tỉnh và lực lượng thất nghiệp cũng nằm chủ yếu trong nhóm này. Đây cũng là thực trạng không riêng của tỉnh Khánh Hòa mà còn chung cho các tỉnh trên cả nước. Theo thống kê của các địa phương và Sở NN&PTNT, tính đến năm 2015 lao động thủy sản toàn tỉnh đạt 82.988 người chiếm gần 10% tổng lao động toàn tỉnh, tăng gấp 1,11 lần so với năm 2009.

Lao động tỉnh Khánh Hòa có xu hướng tăng nhẹ trong giai đoạn 2009-2015, bình quân lao động thủy sản toàn tỉnh tăng 1,177%/năm. Nhìn chung 8 chất lượng lao động ngành thủy sản tỉnh Khánh Hòa vẫn còn thấp, tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo vẫn còn chiếm tỷ trọng rất cao 92,22%, đã đào tạo nhưng chưa có chứng chỉ chiếm 1,86%, sơ cấp nghề chiếm 3,64%, Trung cấp nghề/chuyên nghiệp chiếm 1,73%, Cử nhân cao đẳng/cao đẳng nghề chiếm 0,33% và cuối cùng trình độ đại học trở lên chiếm 0,22% tổng số lao động thủy sản toàn tỉnh (Sở NN&PTNT tỉnh Khánh Hòa (2017). Theo báo cáo về “Tình hình KTXH tỉnh Khánh Hòa năm 2021” (https:// www.vn, 12/2021): Do tác động của dịch bệnh COVID – 19, tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (theo giá so sánh 2010) năm 2021 ước được 44.525,07 tỷ đồng, giảm 5,58% so năm 2020. Trong đó, khu vực dịch vụ giảm 10,81%, làm giảm 5,06 điểm phần trăm; khu vực công nghiệp và xây dựng giảm 2,49%, làm giảm 0,78 điểm phần trăm; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm giảm 1,82%, làm giảm 0,2 điểm phần trăm; riêng khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 4,27%, đóng góp tăng 0,46 điểm phần trăm.

Tính chung cả năm 2021, tổng sản lượng thủy sản ước được 111.400,18 tấn, liệu rẻ giảm 0,37% so năm 2020: Cá được 94.450,24 tấn, giảm 0,2%; tôm 5.170,22 tấn, giảm 0,24%; thủy sản khác 11. Trong tổng sản lượng thủy sản năm 2021, sản lượng thủy sản khai thác được 95.993,96 tấn, giảm 0,15% so năm 2020 (cá được 86.693,44 tấn, tăng 0,11%; tôm 1.066,22 tấn, giảm 3,38%; thủy sản khác 8.234,3 tấn, giảm 2,39%); Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội Một số điều kiện tự nhiên như vị trị địa lý, đường bờ biển dài; nhiều vũng vịnh, đầm tương đối sâu và được che chắn sóng, gió; nhiều đảo và hải đảo; địa hình thềm lục địa biển đa dạng, dốc, gồ ghề, hệ sinh thái rạn san hô với mức đa dạng sinh học,. là lợi thế so sánh quan trọng của tỉnh Khánh Hòa phát triển nghề cá nổi nói chung và nghề LVKHAS nói riêng. Đặc biệt, 3 vịnh lớn (Vân Phong, Nha Trang và Cam Ranh) có nhiều lợi thế để phát triển kinh tế biển tổng hợp, đa ngành, trong đó có cơ sở hạ tầng kỹ thuật và dịch vụ nghề cá.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Khai Thác Nghề Lưới Vây Kết Hợp Ánh Sáng Tại Khánh Hòa" trình bày những phương pháp và chiến lược nhằm tối ưu hóa hiệu quả khai thác thủy sản bằng nghề lưới vây kết hợp với ánh sáng. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng công nghệ hiện đại và các biện pháp bảo vệ môi trường trong quá trình khai thác. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích rõ ràng từ việc cải thiện năng suất và bảo tồn nguồn lợi thủy sản, đồng thời nâng cao thu nhập cho ngư dân địa phương.

Để mở rộng kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Nâng cao hiệu quả chuyển giao công nghệ cho nông dân nuôi trồng thủy sản, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc áp dụng công nghệ trong nuôi trồng thủy sản. Ngoài ra, tài liệu Nâng cao hiệu quả khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại Quảng Nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các biện pháp bảo vệ nguồn lợi thủy sản. Cuối cùng, tài liệu Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành thủy sản tại Khánh Hòa sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về sự phát triển kinh tế trong ngành thủy sản tại khu vực này. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản.