Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động các công ty kinh doanh dịch vụ du lịch trên thị trường Việt Nam. Liên hệ trường hợp Công ty TNHH TM&DV VI.T" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Công Thành (Chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Khoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàng, Trường Đại học Công nghệ TP. HCM - HUTECH, năm 2015) dưới sự hướng dẫn của ThS. Hà Minh Phước.
Bối cảnh nghiên cứu xuất phát từ thực tiễn nền kinh tế Việt Nam là một nền kinh tế mới nổi đang trong quá trình chuyển đổi sang kinh tế thị trường với hệ thống pháp lý chưa thực sự hoàn thiện. Tại các doanh nghiệp trong nước, công tác điều hành và ra quyết định tài chính nhằm tối ưu hóa hiệu quả hoạt động vẫn còn là vấn đề tương đối mới mẻ đối với các nhà quản trị, cơ quan quản lý nhà nước lẫn các định chế tài chính trung gian và công chúng đầu tư. Việc vận dụng các nguyên tắc điều hành và quyết định tài trợ doanh nghiệp vào thực tiễn thị trường chứng khoán Việt Nam mới chỉ được tiến hành thực nghiệm trên nhóm công ty niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) và Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HOSE) từ năm 2007. Trong bối cảnh ngành du lịch Việt Nam bước vào giai đoạn hội nhập với sự gia tăng áp lực cạnh tranh từ các doanh nghiệp lữ hành quốc tế và biến động kinh tế - chính trị, việc tìm hiểu tác động của các nhân tố tài chính đến hiệu quả hoạt động trở thành yêu cầu cấp thiết nhằm củng cố cơ sở lý luận và cung cấp căn cứ thực tiễn cho việc hoạch định chính sách tài chính.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể như sau:
- Nghiên cứu mối tương quan giữa các yếu tố tài chính doanh nghiệp liên quan đến quyết định tài trợ với hiệu quả hoạt động của các công ty cổ phần thương mại và dịch vụ du lịch có cổ phiếu đang niêm yết trên hai sàn HOSE và HNX.
- Tìm kiếm các bằng chứng thực nghiệm về mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tài chính này đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp du lịch trên 2 phương diện: (1) Khía cạnh lợi nhuận và (2) Khía cạnh giá trị thị trường của doanh nghiệp.
- Liên hệ phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và hiệu quả tài chính tại trường hợp điển hình là Công ty TNHH TM&DV Du lịch VI.T (Vinaco Tourist / VI.CO TOURIST) giai đoạn 2011 – 2014, từ đó đề xuất các nhóm giải pháp và gợi ý chính sách giúp ban điều hành nâng cao hiệu quả hoạt động.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động của các công ty cổ phần thương mại và dịch vụ du lịch niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong mối tương quan với các quyết định tài trợ và cấu trúc tài chính của doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Nhóm các công ty cổ phần thương mại và dịch vụ du lịch niêm yết cổ phiếu trên sàn HOSE và HNX, kết hợp nghiên cứu trường hợp cụ thể tại Công ty TNHH TM&DV Du lịch VI.T (Bình Dương).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu nghiên cứu định lượng các công ty niêm yết được khảo sát và thu thập trong 6 năm giai đoạn 2009 – 2014; dữ liệu phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH TM&DV VI.T được khảo sát từ năm 2011 đến năm 2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận kết hợp giữa khung lý thuyết tài chính doanh nghiệp hiện đại với phương pháp nghiên cứu định lượng kinh tế lượng và phương pháp phân tích tài chính trường hợp điển hình (case study).
Khung lý thuyết và mô hình học thuật được tác giả tổng hợp bao gồm:
- Khái niệm và thước đo hiệu quả hoạt động: Khóa luận viện dẫn các quan điểm của Shleifer & Vishny (1997), Charreaux (1997), Parkinson (1994) và nghiên cứu tổng quan của Hult (2008). Hiệu quả được xem xét qua 3 giác độ: hiệu quả tài chính (tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản - ROA, tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu - ROE, tỷ suất sinh lời trên vốn đầu tư - ROI, chỉ số Tobin’s Q, tỷ số giá thị trường trên giá sổ sách - PBV, tăng trưởng doanh thu), hiệu quả kinh doanh (thị phần, chất lượng dịch vụ) và hiệu quả tổng hợp (uy tín doanh nghiệp).
- Lý thuyết về cấu trúc sở hữu: Phân tích ảnh hưởng của sở hữu tập trung, sở hữu phân tán, cấu trúc sở hữu chéo và mô hình kim tự tháp; sự khác biệt giữa sở hữu nhà nước và sở hữu tư nhân dựa trên các công trình của Thomsen & Pedersen (2000), Djankov & Murrell (2002), Tian & Estrin (2008), Rami Zeitun (2009), Li, Sun & Zou (2009), Le & Buck (2011).
- Lý thuyết về chính sách chi trả cổ tức: Khảo sát các chính sách cổ tức (lợi nhuận giữ lại thụ động, cổ tức tiền mặt ổn định, tỷ lệ chi trả không đổi, cổ tức đều kết hợp thưởng cuối năm) cùng các hình thức chi trả (tiền mặt, cổ phiếu); các nền tảng lý thuyết kinh điển gồm Lý thuyết "chim trong tay" (Gordon, 1962), Lý thuyết phát tín hiệu (Spence, 1973; Bhattacharya, 1979; Miller & Rock, 1985) và Lý thuyết chi phí đại diện (Jensen & Meckling, 1976; Scott, 2006).
- Lý thuyết cấu trúc vốn: Khảo sát lý thuyết trật tự phân hạng của Myers & Majluf (1984), cùng các nghiên cứu thực nghiệm của Booth và cộng sự (2001), Chen (2004), Titman & Wessels (1988), Glen & Singh (2003), Singh & Faircloth (2005), Zeitun & Tian (2007), Liang (2015), Adediran (2014).
Phương pháp nghiên cứu cụ thể:
- Phương pháp định lượng kinh tế lượng: Tác giả sử dụng mô hình hồi quy dữ liệu gộp (Pooled OLS) để kiểm định các giả thiết nghiên cứu. Quy trình phân tích bao gồm thống kê mô tả biến, kiểm định ma trận hệ số tương quan để phát hiện hiện tượng đa cộng tuyến, phân tích mức độ giải thích của phương trình và đánh giá các tham số có ý nghĩa thống kê của các biến đòn bẩy tài chính lên biến phụ thuộc đo lường hiệu quả hoạt động (ROA, ROE, Tobin's Q).
- Phương pháp phân tích số liệu tài chính - kinh doanh: Áp dụng phương pháp so sánh tuyệt đối và tương đối, phân tích tỷ trọng cơ cấu, phân tích xu hướng tăng trưởng theo chuỗi thời gian đối với các chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận, biến động chi phí của doanh nghiệp dịch vụ du lịch.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu bảng của các công ty cổ phần dịch vụ du lịch niêm yết trên HOSE và HNX giai đoạn 2009 – 2014; Báo cáo tài chính, báo cáo quản trị nội bộ và hồ sơ nhân sự giai đoạn 2011 – 2014 do Phòng Quản lý Tài chính – Kế toán Công ty TNHH TM&DV VI.T cung cấp; Niên giám và báo cáo thống kê ngành của Tổng cục Du lịch Việt Nam, Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) và Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO).
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC YẾU TỐ TÀI CHÍNH ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP
Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm học thuật về hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp và phân tích các nhân tố tài chính tác động. Về đo lường, tác giả nhấn mạnh 3 cách tiếp cận: tiếp cận thị trường (ROI), tiếp cận từ báo cáo tài chính (ROA, ROE) và tiếp cận kết hợp (Tobin's Q, PBV). Dẫn chứng từ nghiên cứu của Hult (2008), 44% nghiên cứu sử dụng doanh thu và 40% sử dụng ROA để đo lường hiệu quả tài chính.
Về cấu trúc sở hữu, tác giả phân tích đặc thù của thị trường chứng khoán Việt Nam năm 2010 với số liệu từ 100 doanh nghiệp vốn hóa lớn nhất: tỷ lệ nắm giữ cổ phần bình quân của 10 cổ đông lớn nhất đạt 70% và của cổ đông lớn nhất đạt 61%, phản ánh mức độ tập trung sở hữu rất cao. Chương này cũng phân tích chi tiết cơ chế tác động của sở hữu nhà nước (quan hệ dạng chữ U theo Tian & Estrin với ngưỡng 25%), chi phí đại diện theo Jensen & Meckling (1976) gồm 3 loại chi phí: chi phí kiểm soát, chi phí giao kèo và tổn thất lợi ích. Đồng thời, chương 1 phân tích các chính sách chi trả cổ tức (tiền mặt, cổ phiếu) và ảnh hưởng của đòn bẩy tài chính (nợ ngắn hạn, nợ dài hạn, tổng nợ trên vốn chủ sở hữu) tới hiệu quả hoạt động của các công ty trong nền kinh tế mới nổi.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH TM&DV DU LỊCH VI.T
Chương 2 tập trung phân tích trường hợp thực tế tại Công ty TNHH TM&DV Du lịch VI.T (thành lập đầu năm 2009; trụ sở: 88/6 Đường Vĩnh Phú 32, KP Phú Hội, P. Vĩnh Phú, TX Thuận An, Bình Dương; ĐKKD: 3702252797; Vốn điều lệ: 1.000 VNĐ [theo văn bản]; giao dịch tại Ngân hàng TMCP Đông Á - CN Thuận An). Cơ cấu tổ chức của công ty vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng với quy mô nhân sự chính thức gồm 20 người (Thạc sĩ/Đại học chiếm 60%, Cao đẳng 30%, Lao động phổ thông 10%).
| Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: Triệu đồng) |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
| Tổng doanh thu du lịch |
1.976 |
3.647 |
8.835 |
7.648 |
| - Doanh thu Inbound |
0 (0,00%) |
82 (2,25%) |
937 (10,61%) |
793 (10,37%) |
| - Doanh thu Outbound |
584 (29,55%) |
582 (15,96%) |
2.963 (33,54%) |
1.863 (24,36%) |
| - Doanh thu Nội địa |
1.392 (70,45%) |
2.983 (81,79%) |
4.935 (55,44%) |
4.992 (65,27%) |
| Tốc độ tăng trưởng doanh thu so kỳ trước |
- |
+84,56% |
+145,25% |
-13,44% |
| Lợi nhuận chưa phân phối |
512 |
954 |
2.089 |
1.773 |
| - Lợi nhuận Inbound |
0 (0,00%) |
32 (3,35%) |
326 (15,61%) |
258 (14,55%) |
| - Lợi nhuận Outbound |
162 (32,03%) |
198 (20,75%) |
681 (32,60%) |
497 (27,02%) |
| - Lợi nhuận Nội địa |
348 (67,97%) |
724 (75,05%) |
1.082 (51,80%) |
1.036 (58,43%) |
| Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận so kỳ trước |
- |
+86,33% |
+118,97% |
-15,13% |
Giai đoạn 2011 – 2013 ghi nhận sự tăng trưởng mạnh về doanh thu và lợi nhuận (năm 2013 doanh thu đạt đỉnh 8.835 triệu đồng, lợi nhuận đạt 2.089 triệu đồng). Tuy nhiên, sang năm 2014, doanh thu sụt giảm 13,44% và lợi nhuận giảm 15,13%. Nguyên nhân đến từ các yếu tố bên ngoài (sự kiện bất ổn địa chính trị khi Trung Quốc hạ đặt giàn khoan Hải Dương 981 ngày 01/05/2014 ảnh hưởng tới lượng khách quốc tế, áp lực cạnh tranh gia tăng từ hơn 14.200 cơ sở lưu trú và 1.250 doanh nghiệp lữ hành quốc tế cả nước) và hạn chế nội bộ (công tác marketing, xúc tiến và nghiên cứu thị trường còn yếu kém, thiếu chiến lược dài hạn cho từng phân khúc khách hàng). Điểm mạnh nội bộ của công ty là mạng lưới liên kết với khoảng 450 nhà hàng, khách sạn tại Nha Trang, TP.HCM, Hà Nội và hơn 300 điểm vui chơi giải trí, làng nghề.
CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU NHỮNG YẾU TỐ TÀI CHÍNH ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CÁC CÔNG TY DU LỊCH TRÊN THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM
Chương 3 thiết lập khung phân tích định lượng trên mẫu các công ty cổ phần thương mại và dịch vụ du lịch niêm yết trên HOSE và HNX giai đoạn 2009 – 2014. Tác giả xây dựng các bảng thống kê mô tả, ma trận tương quan và thực hiện 5 mô hình hồi quy dữ liệu gộp (Pooled OLS) tương ứng với các chỉ tiêu cấu trúc vốn:
- Mô hình hồi quy với biến Tổng nợ / Tổng tài sản (Bảng 3.6).
- Mô hình hồi quy với biến Nợ ngắn hạn / Tổng tài sản (Bảng 3.7).
- Mô hình hồi quy với biến Nợ dài hạn / Tổng tài sản (Bảng 3.8).
- Mô hình hồi quy với biến Tổng nợ / Tổng vốn chủ sở hữu (Bảng 3.9).
- Mô hình hồi quy với biến Tổng nợ / Vốn cổ phần (Bảng 3.10).
Kết quả thực nghiệm cho thấy sự hiện diện rõ nét của mối quan hệ tương quan âm giữa tỷ lệ đòn bẩy nợ và hiệu quả tài chính của doanh nghiệp du lịch, phù hợp với lý thuyết trật tự phân hạng của Myers & Majluf (1984) và kết luận của Chen (2004) tại các thị trường mới nổi, trong đó nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng chi phối và tác động tiêu cực mạnh mẽ hơn so với nợ dài hạn.
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ NHỮNG GỢI Ý CHÍNH SÁCH - LIÊN HỆ TRƯỜNG HỢP CÔNG TY TNHH TM&DV DU LỊCH VI.T
Chương 4 tổng hợp các kết luận thực nghiệm rút ra từ mô hình định lượng ngành du lịch niêm yết và vận dụng đề xuất giải pháp quản trị cho Công ty TNHH TM&DV Du lịch VI.T. Nội dung bao gồm việc tái cấu trúc kỳ hạn nợ vay, tối ưu hóa cơ cấu vốn nhằm giảm thiểu chi phí kiệt quệ tài chính, thiết lập chính sách quản lý dòng tiền và lợi nhuận giữ lại hợp lý để chủ động nguồn vốn tái đầu tư; đồng thời đề xuất giải pháp mở rộng kênh truyền thông quảng bá, chủ động phân bổ ngân sách cho công tác nghiên cứu thị trường và nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động lữ hành.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận ghi nhận các kết quả và đóng góp cụ thể sau:
- Kết quả định lượng ngành: Kiểm định thực nghiệm xác nhận cấu trúc vốn (đặc biệt là tỷ lệ nợ ngắn hạn trên tổng tài sản và tổng nợ trên vốn chủ sở hữu) có mối tương quan nghịch với hiệu quả hoạt động của các công ty du lịch niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2009 – 2014. Việc lạm dụng đòn bẩy tài chính trong điều kiện thị trường tài chính chưa hoàn thiện làm gia tăng rủi ro thanh khoản và làm suy giảm tỷ suất sinh lời của doanh nghiệp.
- Kết quả phân tích thực trạng tại Công ty VI.T: Làm rõ bức tranh tài chính 4 năm (2011 – 2014) của doanh nghiệp với các mốc biến động rõ rệt:
- Tăng trưởng vượt bậc năm 2013: Doanh thu đạt 8.835 triệu đồng (+145,25%), lợi nhuận đạt 2.089 triệu đồng (+118,97%), trong đó mảng Inbound tăng trưởng doanh thu 1042,68% và Outbound tăng 409,11%.
- Sụt giảm năm 2014: Doanh thu giảm xuống 7.648 triệu đồng (-13,44%), lợi nhuận giảm xuống 1.773 triệu đồng (-15,13%), trong đó mảng Outbound giảm 37,12% doanh thu.
- Đóng góp về mặt giải pháp: Kết hợp kết quả nghiên cứu kinh tế lượng của nhóm doanh nghiệp đại chúng ngành du lịch để đưa ra các kiến nghị mang tính thực tiễn cho một doanh nghiệp lữ hành quy mô vừa và nhỏ (SME), giúp ban lãnh đạo định hình chính sách tài trợ, phân bổ dòng tiền và hoàn thiện quy chế quản lý tài chính - kế toán theo quy định nhà nước (Thông tư 200/2014/TT-BTC).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Dựa trên phạm vi và nội dung trình bày trong văn bản:
- Hạn chế về dữ liệu và phương pháp: Nghiên cứu định lượng chỉ mới tập trung vào phương pháp hồi quy dữ liệu gộp (Pooled OLS) trên nhóm công ty dịch vụ du lịch niêm yết trong giai đoạn 2009 – 2014; chưa mở rộng kiểm định sâu các mô hình tác động cố định (FEM) hoặc tác động ngẫu nhiên (REM) để xử lý triệt để hiện tượng nội sinh hoặc sai số đặc trưng riêng của từng doanh nghiệp.
- Hạn chế về phạm vi mẫu nghiên cứu trường hợp: Khảo sát nội bộ chỉ thực hiện tại một doanh nghiệp TNHH đơn lẻ (Công ty VI.T) với chuỗi số liệu tài chính 4 năm (2011 – 2014), chưa bao quát hết các phân khúc doanh nghiệp du lịch nhà nước hoặc liên doanh.
- Hướng nghiên cứu mở rộng: Tác giả gợi ý mở rộng khung thời gian nghiên cứu các năm tiếp theo, bổ sung các biến kiểm soát vi mô và vĩ mô mới, đồng thời khảo sát mở rộng sang các doanh nghiệp du lịch chưa niêm yết tại các vùng kinh tế trọng điểm.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán, Quản trị kinh doanh: Tham khảo phương pháp xây dựng mô hình hồi quy đánh giá tác động của cấu trúc vốn/quyết định tài chính lên hiệu quả hoạt động doanh nghiệp tại thị trường Việt Nam.
- Nhà nghiên cứu và sinh viên thực hiện đề tài về ngành du lịch: Cung cấp hệ thống dữ liệu chi tiết về cơ cấu doanh thu, lợi nhuận phân theo mảng Inbound, Outbound, Nội địa giai đoạn 2011 – 2014 và bức tranh tổng quan về hạ tầng, áp lực cạnh tranh của ngành du lịch Việt Nam thời kỳ 2000 – 2014.
- Ban điều hành và nhà quản trị các doanh nghiệp lữ hành du lịch: Vận dụng khung phân tích tổ chức phòng ban tài chính - kế toán và các định hướng về quản trị nợ, chính sách dòng tiền trong thực tế điều hành.
Câu hỏi thường gặp
1. Dữ liệu nghiên cứu định lượng trong khóa luận được thu thập từ đâu và trong giai đoạn nào?
Dữ liệu nghiên cứu định lượng được thu thập từ báo cáo tài chính của các công ty cổ phần thương mại và dịch vụ du lịch có cổ phiếu niêm yết trên hai sàn chứng khoán HNX và HOSE trong khoảng thời gian 6 năm, từ năm 2009 đến năm 2014.
2. Mô hình tổ chức bộ máy và nhân sự tại Công ty TNHH TM&DV Du lịch VI.T được thiết lập như thế nào?
Công ty vận hành theo mô hình quản lý trực tuyến - chức năng gồm Hội đồng thành viên, Giám đốc, Phó Giám đốc và các phòng ban: Phòng Quản lý Tài chính – Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Marketing, Phòng Nhân sự. Tổng số nhân sự cơ hữu là 20 người, trong đó trình độ Thạc sĩ và Đại học chiếm 60% (12 người), trình độ Cao đẳng chiếm 30% (6 người), và lao động phổ thông chiếm 10% (2 người).
3. Biến động doanh thu và lợi nhuận của Công ty VI.T trong hai năm 2013 và 2014 diễn ra như thế nào?
Năm 2013, tổng doanh thu đạt 8.835 triệu đồng (tăng 145,25% so với năm 2012) và lợi nhuận chưa phân phối đạt 2.089 triệu đồng (tăng 118,97%). Sang năm 2014, doanh thu giảm 13,44% xuống còn 7.648 triệu đồng và lợi nhuận giảm 15,13% xuống mức 1.773 triệu đồng. Mảng du lịch nội địa luôn đóng góp tỷ trọng doanh thu lớn nhất trong toàn bộ giai đoạn 2011 – 2014 (đạt 65,27% tổng doanh thu vào năm 2014).
4. Các mô hình hồi quy trong Chương 3 kiểm định tác động của những biến đòn bẩy tài chính nào?
Chương 3 thực hiện kiểm định 5 biến đòn bẩy tài chính thông qua các mô hình hồi quy dữ liệu gộp: (1) Tổng nợ trên tổng tài sản (Bảng 3.6), (2) Nợ ngắn hạn trên tổng tài sản (Bảng 3.7), (3) Nợ dài hạn trên tổng tài sản (Bảng 3.8), (4) Tổng nợ trên tổng vốn chủ sở hữu (Bảng 3.9), và (5) Tổng nợ trên vốn cổ phần (Bảng 3.10).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Công Thành đã giải quyết một cách có hệ thống vấn đề tác động của các yếu tố tài chính đến hiệu quả hoạt động của các công ty kinh doanh dịch vụ du lịch tại Việt Nam thông qua mô hình định lượng dữ liệu bảng giai đoạn 2009 – 2014. Đồng thời, công trình phân tích chuyên sâu thực trạng kinh doanh và tài chính tại Công ty TNHH TM&DV Du lịch VI.T giai đoạn 2011 – 2014, làm rõ nguyên nhân suy giảm kết quả kinh doanh trong năm 2014 dưới tác động của môi trường bên ngoài và hạn chế nội tại. Toàn bộ các phát hiện thực nghiệm là cơ sở khoa học xác đáng để đề xuất nhóm giải pháp tái cơ cấu tài chính và hoàn thiện chiến lược kinh doanh cho các doanh nghiệp dịch vụ du lịch trong giai đoạn hội nhập.