CHƯƠNG 1 Trong chương | tắc gia đã khái quát một cách hệ thống tình hình hoạt động đầu tr xây dựng cũng như phân ích đánh giá tổng quan về hiệu quả đầu tư xây dựng các sông trình thủy lợi của tỉnh Vĩnh Phúc trong thời gian vừa qua. Nhìn nhận được tim «quan trong của các công tình thủ lợi đối v sự phát triển của ngành nông nghiệp nói. riêng và sự phát triển kinh tế - xã hội của tinh nói chung. Đây chính là tién dé để tác giả lựa chọn phương pháp tính toán, đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án đầu tư ,đánh giá và tm hiễu về các nhân tế làm ảnh hưởng đến hiệu qui kinh tế đầu tr xây đựng công tình thủy lợi của tinh một cách su sắc và cụ thể hơn trong chương 2 in CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC DE ĐÁNH GIÁ HIỆU QUA CUA DỰ ÁN DAU TƯ XÂY DUNG CONG TRÌNH THỦY LỢI.1, Những cơ sở về mặt pháp lý.
Một số văn bản luật được Quộc Hội thông qua áp dụng trong việc đánh giá hiệu quả đầu tr, Các văn bản pháp lý du đây chính là kim chỉ nam để những cá nhân. đơn vi tham gia công tác xây dựng đi đúng hướng theo luật pháp và những quy định hiện hành của À là Nước - Luật Ngân sách nhà nước năm 2002: Luật số 01/2002/QHI 1 ngày 16 thing 12 năm 2002 của Quốc Hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; - Luật ấu thầu 2013: Luật số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 của Quốc Hội nước “Công Hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; ~ Luật Diu tự công 2014: Luật số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của Quốc Hội nước (Cong Hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; + Luật Xây đựng 2014: Luật số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của Quốc Hội nước (Céng Hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; = Luật Diu tư 2014: Luật số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014 của Quốc Hội nước (Cong Hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Để hướng dẫn thục hiện các luật trên, Chính phi và các Bộ, ngành đã ban hành nhiều văn bản (Chi thị, Nghị định, Thông tư) liên quan đến Quản lý dự án, quan lý chỉ phí đấu thiu và hợp đồng xây dựng. Đây là những văn bản hướng dẫn thực hiện trực tiếp, có nhiều sửa đổi kịp thời so với các thay đổi thực tế. Theo cách tiếp cận vẻ các nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng, có thé xem xét các nội dung của một số văn bản - Nghị định số 16/2016/NĐ-CP ngày 16/3/2016 về quản lý sử dụng nguồn hỗ tro phát triển chính thức ODA: ~ Nghị định số 632014/ND-CP ngày 26/6/2016 quy định chỉ tết thì hành một số của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu; 12 - Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chỉ phí đầu.
tự xây dựng công trình; = Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 về hợp đồng trong hoạt động xiy dựng: ~ Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chỉ tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng ; - Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng ; = Nghỉ định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự ấn đầu tư xây dựng; “Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 285:2002 ~ Công trình Thủy lợi ~ Các quy định chủ yếu về thiết kế, “Tiêu chuẩn thiết kế đập đất am nén I4TCN 157-2005; Nén các công trình thủy công TCVN 4253 -86; Quy phạm thiết kế ting lọc ngược QP-TL-C-5-75; Kết cấu bê tông và bể tông cốt thép thủy công tiêu chuấn thiết kế TCVN 4116.85: ong kênh tưới tien chuẩn thi Quy phạm thiết kế các kết cầu gạch đá và gach đá cốt thép 14TCN 30-85; ‘Quy phạm tính toán thủy lực cổng dưới sâu I4TCN 10-85; QPTL-C6-77; Hệ số trới cho ruộng lứa ~ tiêu chuẳn thiết kế ITCN6I-92; Hướng din tính toán độ bền thắm của đập dit; "Đường thi công công trình thủy lợi quy phạm thi kế 14.85; Quy trình khoan thăm d địa chất 22TCN-259-2000, 13 Quy phạm thiết kế cầu cổng theo trạng thái giới hạn 22TCN-18-79; Định mức XDCB số 34/2005/QĐ-BXD ngày 29/7/2005 của Bộ xây dựng, Ben cạnh các văn bản kế trên. hiện có rit nhiều văn bản liên quan đến hoạt động đầu tw nay đụng và quân lý dự ấn đầu tư xây dụng như các Thong Tư, Quyết định, Hướng dẫn .do Bộ xây dựng, Bộ Tài Chính và các Be có chức năng quản lý chuyên ngành và các địa phương ban hành. Việc tiếp cận, áp đụng các văn bản này cần được thực hiện kịp thời trong suốt quá trình quản lý dự án đầu tư xây đựng. Các văn bản pháp lý kể tên chính là kim chỉ nam để những cá nhân, đơn vi tham gia công tác xây dựng đi đúng hướng.2 Phân loại dự én đầu tư xây dựng công trình Để phân loại dự án đầu tư xây dựng, người ta dựa vào nhiễu tiêu chí khác nhau: theo người khỏi xướng, theo ngành kính tế xã hội, theo địa chỉ khách hing, theo thờ gian thực hiện, theo quy mô dự án, GMs, du án đầu tự xây dựng công trình được chia thành 4 loại chủ yếu: dự án xây dựng nhà ở, dự án xây dựng nhà cao ting, dự án xây dựng công trình lớn, dự én xây dựng công nghiệp.
6 Việt Nam, theo Điều 5 Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 về Quan lý dự ấn đầu tw xây đựng thì dự án được phân loại như sau: Dự ân đầu tư xây dựng được phân loại theo quy mô, tỉnh chất, loại công trình chính của dự án gồm: ~ Dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội thông qua chủ trương và cho phép đầu tự ~ Các dự án còn lại được phân thành 3 nhóm A, B, C theo phụ lục đính kém Nghị định 59/2015/NĐ-CP. Theo nguôn vin đầu te, gằm có ~ Dự ân sử dụng vốn ngân sich Nhà nước: 4 - Dự án sử đụng vẫn tín đụng do Nhà nước bảo lãnh, vẫn tín dụng đều tư phát triển của Nhà nước; = Dự ân sử đụng vẫn đầu tơ phát iển của doanh nghiệp Nhà nước; - Dự án sử dụng vẫn khác bao gdm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hồn hợp nhiễu nguồn vấn Theo lĩnh vwe: Xã hội: kinh tế; tổ chức hỗn hợp Theo laại hình: Giáo dục đào tạo; nghiên cứu và phát triển đổi mối: tổng hop Theo thời han: Ngắn hạn (1-2 năm), trung hạn 3-5 năm), đãi hạn (5 nấm) Theo khu vực: Quốc tế; quốc ¡ vùng: miễn a ngành địa phương Theo chủ đầu ut: Nhà nước; doanh nghiệp: cá th iềng lẻ “Theo đối tượng đầu tu: dự án dầu tư tải chính, dự án đầu tr vio dối tượng cụ thể Eì 2⁄4.Đặc im của dự án đầu tư xây dựng công tinh thủy Ig Các dự án huỷ lợi có các đặc điễm sau - Sản phẩm của các dy án xây dụng thuỷ lợi là những công trình cụ thể như hồ chứa, đập, tràn mg, kênh. là tổng hợp và kết tinh sản phẩm của nhiều ngành sản xuất như: các ngành chế tạo máy, ngành công nghiệp vật liệu xây dựng, ngành năng lượng, hoá chất luyện kim. tạo máy, ngành công nghiệp vật liệu xây dựng, ngành năng lượng, hoá chất luyện kim.
~ Các dự án xây dựng thuỷ lợi cũng có những đặc điểm giống nh các công trình xây cdựng nói chung, tuy nhiên còn có những đặc tính riêng. Các công trình thuỷ lợi phần lớn đều xây dựng trên sông subi, điều đó dẫn đến công trình thuỷ lợi đồi hỏi chất lượng cao, đặc biệt các công trình có bộ phận nằm. 4 dưới nước thường xuyên. 1s v thi công sẽ phúc tạp hơn rất nhiễu so với các công tình khác.
Một trong những Khẩu quan trọng là công tác dẫn dòng thi công. Nếu tính toán không chính xác, hoặc chọn phương pháp dẫn đồng không đúng sẽ din đến sẽ làm cho giá thành công trình tăng lên, có trường hợp còn gây ra đỗ vỡ, không an toàn cho công trình 2, Sản phẩm xây dựng thuỷ lợi thường có kích thước lớn, nhiều chỉ tiết phức tạp, chi phí lớn, thi gian xây dụng dài, có khi đến hơn 8 nấm. Tuổi thọ của công trình thu lợi có thể từ 30 năm đến S0 năm, cá biệt có những côn; inh đến trên 70 năm. Vì vậy nếu tính toán thiết kế và thi công không đúng sẽ gây ra lãng phí rit lớn.
Sin phẩm xây dựng thuỷ lợi có vốn đầu t lớn, từ vải chục triệu đồng đến hing nghìn tỷ đồng. Sản phẩm xây đựng thuỷ lợi phải lâm theo đơn đặt hing tước, hiện nay do nhà nước xây đựng và quản lý, Do dé không thé sản xuất hing loạt để bán như các ngành công nghiệp và ngành khác; phải xác định giá trị sin phẩm trước khi th hoặc trước khi ky hợp đồng xây dựng các đơn vị xây dựng phải có nhiều kinh nghiệm trong việc xác định giá tranh thầu dé tránh bị lỗ. Qua tình sản xuất xây dựng rit phức tạp, có nhiều đơn vị cũng tham gia thi công trong điều kiện hiện trường thi công chật hẹp và thời gian có hạn. Sin xuất xây dựng chịu nhiễu ảnh hưởng của điều kiện khí hậu, thôi it, didu kiện tự nhiên, thuỷ vin khí tượng [S] 2.Các quan điểm đánh giá dự án đầu tư.Quan điền của chủ đầu ne.
Khi đánh giá dự án chủ đầu tư thường có các quan đểm sau: Dự án phải mang lạ lợi ch cho nhà đầu tr; - Tuân theo đường lối chung phát tiễn kinh ef xã hội của đắt nước; ~ Tuân theo pháp luật của Quốc gia, các luật về đầu tư, luật bảo vệ môi trường.Quan diém của nhà nước. khi đánh giá các dự ấn đầu tr nhà nước phải xuất phát từ lợi ích tổng thé của quốc gia và xã hội, từ đường lối chung phát triển đất nước và phải xem xét toàn. điện các mặt kỹ thuật, kinh tế, văn hóa, xã hội, bảo vệ an ninh, và quốc phòng cũng như bảo vệ môi trường. ~ Đối với dự án do vốn ngân sách đầu t, sự đánh giá của Nhà Nước phải toàn diện và sâu sắc hơn.
Trường hợp này sự phân tích của dự án đứng trên quan điểm vĩ mô và phải coi trọng phin phân tích kinh tế - xã hội của dự án. ỗi với các dự án đầu tư của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh sự đánh giá của Nhà Nước chủ yếu chỉ hạn chế ở các mặt tôn trọng pháp luật, bảo vệ môi trưởng, sự pha hợp với đường ỗi phát tiễn chung của đắt nước và của dự n đầu tư. ới các dự án đầu tơ của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh sự đánh giá của nhà nước cũng sâu sắc và toàn điện hơn so với các dự án đầu tư của các doanh nghiệp. ngoài quốc doanh.
Quan điễm cia các tổ chức tài tg.