Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong lý thuyết kinh tế học hiện đại, nguồn nhân lực được xác định là nguồn lực quan trọng nhất của mỗi quốc gia và tổ chức. Nguồn nhân lực đóng vai trò vừa là mục tiêu, vừa là động lực, là yếu tố cơ bản cấu thành nên tổ chức, quyết định sự tồn tại, phát triển hay tụt hậu của doanh nghiệp. Đối với ngành dịch vụ chuyên nghiệp như kiểm toán và tư vấn tài chính, chất lượng sản phẩm dịch vụ không phụ thuộc vào máy móc hay dây chuyền công nghệ mà phụ thuộc trực tiếp vào trình độ chuyên môn, tính chuyên nghiệp, thể lực và đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ nhân sự.

Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Thuế (ATC) là doanh nghiệp kiểm toán hoạt động trong bối cảnh thị trường dịch vụ tài chính có mức độ cạnh tranh khốc liệt giữa các đơn vị kiểm toán trong nước và các hãng kiểm toán quốc tế. Sau thời gian thực tập tại đơn vị, tác giả Phạm Thị Dung (Lớp QTDN 52A, dưới sự hướng dẫn của Th.S Nguyễn Ngọc Điệp) đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp với đề tài "Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Thuế (ATC)".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài gồm các nội dung:

  1. Khái quát quá trình hình thành, phát triển, cơ cấu tổ chức bộ máy, đặc điểm sản phẩm dịch vụ, khách hàng và thực trạng tài chính của Công ty ATC.
  2. Đánh giá toàn diện thực trạng chất lượng nguồn nhân lực tại công ty thông qua các tiêu chí: thể lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tính chuyên nghiệp, đạo đức và sự cân đối trong cơ cấu nhân sự.
  3. Phân tích các nhân tố môi trường vĩ mô, môi trường ngành và môi trường nội bộ tác động đến chất lượng nguồn lực con người tại đơn vị.
  4. Đề xuất hệ thống các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu mở rộng quy mô và nâng cao năng lực cạnh tranh của ATC trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng nguồn nhân lực và các hoạt động quản trị nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Thuế (ATC).
  • Phạm vi không gian: Trụ sở chính của Công ty ATC tại Hà Nội và hệ thống 5 văn phòng đại diện trên phạm vi cả nước.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động kinh doanh, tài chính và nhân sự được thu thập, phân tích chủ yếu trong giai đoạn 2010 – 2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận về quản trị nhân lực trong doanh nghiệp dịch vụ và các quy định pháp lý, chuẩn mực nghề nghiệp hiện hành:

  • Khung tiêu chí đánh giá chất lượng nguồn nhân lực:
    • Tiêu chí thể lực: Đánh giá dựa trên tiêu chuẩn phân loại sức khỏe 3 mức (loại A - tốt, loại B - trung bình, loại C - yếu) theo quy định của Bộ Y tế, gắn với đặc thù cường độ di chuyển, đi công tác xa và làm thêm giờ trong mùa kiểm toán.
    • Tiêu chí trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Đánh giá qua trình độ đào tạo văn bằng (đại học, sau đại học) và tỷ lệ nhân sự đạt chứng chỉ Kiểm toán viên quốc gia (CPA) do Bộ Tài chính cấp.
    • Tiêu chí tính chuyên nghiệp: Thể hiện qua sự tuân thủ quy trình kiểm toán, kỷ luật lao động, tác phong giao tiếp và mức độ đáp ứng kỳ vọng của khách hàng.
    • Tiêu chí đạo đức nghề nghiệp: Đánh giá qua tính trung thực, độc lập, khách quan và tuân thủ nguyên tắc bảo mật số liệu khách hàng.
    • Tiêu chí cơ cấu nhân lực: Đánh giá tính hợp lý theo độ tuổi, giới tính, trình độ và vị trí phòng ban chức năng.
  • Khung pháp lý và chuẩn mực quản lý: Hoạt động của ATC tuân thủ Luật Doanh nghiệp, Luật Kiểm toán độc lập, chịu sự điều chỉnh và giám sát chuyên môn từ Bộ Tài chính và Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA).
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp thống kê mô tả và phân tích tài liệu: Khai thác dữ liệu thứ cấp từ Báo cáo tài chính (2010 – 2012), báo cáo nhân sự và kế hoạch đào tạo của Phòng Hành chính – Kế toán và Phòng Đào tạo.
    • Phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi: Tác giả tiến hành phát phiếu khảo sát thu thập dữ liệu sơ cấp từ $n = 42$ cán bộ nhân viên tại công ty theo thang đo Likert 5 mức độ (Hoàn toàn không đồng ý, Không đồng ý, Bình thường / Không ý kiến, Đồng ý, Hoàn toàn đồng ý / Rất đồng ý). Nội dung khảo sát tập trung vào 3 khía cạnh: quan hệ đồng nghiệp và đạo đức, công tác bố trí sắp xếp công việc, và chính sách đào tạo phát triển.
    • Phương pháp so sánh và phân tích chuỗi thời gian: Tính toán tỷ lệ tăng trưởng doanh thu, chi phí, lợi nhuận, cơ cấu tài sản - nguồn vốn và biến động nhân sự giai đoạn 2010 – 2013.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về công ty ATC

Chương 1 trình bày chi tiết về lịch sử hình thành, mạng lưới hoạt động, các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật, cơ cấu tổ chức và tình hình tài chính của đơn vị.

Công ty ATC thành lập ngày 05/08/2003 dưới hình thức công ty cổ phần (GĐKKD số 0101002678) với 05 sáng lập viên. Đến ngày 04/10/2006, công ty chuyển đổi sang hình thức Công ty TNHH hai thành viên trở lên (GĐKKD số 0102028349 do Sở KH&ĐT Hà Nội cấp). Tháng 12/2007, công ty sáp nhập Công ty kiểm toán Việt Âu. Trụ sở chính đặt tại Phòng 201, đơn nguyên 2, tòa nhà 262 Nguyễn Huy Tưởng, Thanh Xuân, Hà Nội, cùng 5 văn phòng đại diện tại Thái Nguyên, Bắc Giang, Hải Dương, Quảng Ngãi và TP. Hồ Chí Minh. Slogan hoạt động của công ty là "Do our best! - Chúng tôi sẽ làm tốt nhất!" với nguyên tắc cốt lõi: "Độc lập, khách quan và bí mật số liệu của khách hàng".

Về sản phẩm, công ty cung cấp 5 nhóm dịch vụ chính: Kiểm toán (chiếm 55% doanh thu, gồm kiểm toán báo cáo tài chính hàng năm, kiểm toán mục đích thuế, kiểm toán hoạt động/nội bộ, kiểm toán quyết toán vốn đầu tư XDCB), Tư vấn (thuế, kiểm soát nội bộ, M&A, cổ phần hóa), Định giá tài sản, Đào tạo và Đại lý thuế - tư vấn kế toán.

Số lượng khách hàng của ATC tăng trưởng qua các năm: từ 40 khách hàng (năm 2004) lên 236 khách hàng (2010), 285 khách hàng (2011) và đạt 343 khách hàng (2012). Danh mục khách hàng gồm: doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (~150 khách hàng truyền thống từ Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Đài Loan), công trình XDCB hoàn thành (>300 công trình lớn), doanh nghiệp Nhà nước (>100 đơn vị như VINAFOOD1, CIENCO4, Tổng công ty Mía đường, Sông Đà, Dệt may), các công ty TNHH/cổ phần trong nước (>100 khách hàng) và các dự án quốc tế (~100 dự án do EC, Hà Lan tài trợ).

STT Chỉ tiêu kinh tế Năm 2010 (VND) Năm 2011 (VND) Năm 2012 (VND)
1 Tổng thu nhập 7.890.553.151 8.485.450.781 9.018.882.089
2 Tổng chi phí 7.734.921.419 8.353.674.007 8.958.434.640
3 Tổng lợi nhuận trước thuế 155.631.732 131.776.774 60.447.449
4 Tổng lợi nhuận sau thuế 116.723.799 108.715.839 44.635.587
5 Thuế nộp ngân sách 38.907.933 23.060.935 15.811.862

Về tài chính, tính đến 31/12/2012, tổng tài sản và tổng nguồn vốn đạt 7.693.381.472 VND. Trong cơ cấu tài sản, tài sản ngắn hạn chiếm 5.077.588.203 VND (66,0%), tài sản dài hạn chiếm 2.615.793.269 VND (34,0%). Trong cơ cấu nguồn vốn, vốn chủ sở hữu đạt 1.253.409.474 VND (16,3%, vốn điều lệ giữ nguyên mức 1 tỷ đồng), nợ phải trả là 6.439.971.998 VND (83,7%, trong đó nợ ngắn hạn chiếm 100% chủ yếu là tiền khách hàng ứng trước dịch vụ). Doanh thu năm 2011 và 2012 tăng lần lượt 107,5% và 114,3% so với 2010, tuy nhiên lợi nhuận sau thuế năm 2012 giảm xuống chỉ bằng 38,2% so với 2010 do tốc độ tăng chi phí lớn hơn tốc độ tăng doanh thu và doanh thu tài chính giảm.

Cơ cấu tổ chức của ATC hoạt động theo mô hình chức năng, đứng đầu là Hội đồng thành viên (Chủ tịch HĐTV Lê Thành Công kiêm Tổng Giám đốc), Ban Giám đốc (01 Tổng Giám đốc, 03 Phó Tổng Giám đốc, 01 Trưởng ban tư vấn thuế), Ban Kiểm soát, Ban Cố vấn, các phòng nghiệp vụ (Phòng Nghiệp vụ 1, 2, 3; Phòng Tư vấn; Phòng Kiểm toán dự án đầu tư; Phòng Đào tạo; Phòng Hành chính - Kế toán) và 5 văn phòng đại diện.


Chương 2: Thực trạng nguồn nhân lực tại công ty ATC

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng chất lượng nguồn nhân lực, cơ cấu lao động và các yếu tố ảnh hưởng tại ATC.

1. Đánh giá chất lượng nhân lực theo các tiêu chí cụ thể

  • Về thể lực: Tỷ lệ nhân viên đạt sức khỏe loại A (tốt) tăng dần: 80% (35 người năm 2010), 84% (36 người năm 2011) và 85% (40 người năm 2012). Nhân viên sức khỏe loại B chiếm 13% (6 người năm 2012) và loại C chỉ chiếm 2% (1 người năm 2012, thuộc nhóm chuyên gia cố vấn lớn tuổi).
  • Về trình độ chuyên môn nghiệp vụ: 100% nhân sự chuyên môn đều có trình độ Đại học và sau Đại học. Năm 2013, có 46/47 người (98%) đạt trình độ Đại học/sau Đại học và 1 lao động phổ thông làm tạp vụ (2%). Có 8 kiểm toán viên sở hữu chứng chỉ CPA (chiếm 17% tổng số lao động). Trong đó, 50% người có CPA nằm trong độ tuổi 31 – 35, 25% ở độ tuổi 36 – 40 và 25% ở độ tuổi trên 45.
  • Về tính chuyên nghiệp: 100% nhân viên mới và nhân viên cũ đều tham gia các khóa đào tạo nội bộ và bên ngoài về tuân thủ chương trình kiểm toán, tác phong làm việc, kỹ năng giao tiếp và kỹ năng quản lý cuộc kiểm toán.
  • Về đạo đức và quan hệ đồng nghiệp: Khảo sát $n = 42$ cán bộ nhân viên ghi nhận mức độ hài lòng cao trong nội bộ:
Tiêu chí khảo sát ($n = 42$) Hoàn toàn không đồng ý Không đồng ý Không ý kiến Đồng ý Hoàn toàn đồng ý Tổng
Đồng nghiệp luôn hỗ trợ, cho lời khuyên khi cần thiết 1 7 19 13 2 42
Đồng nghiệp thân thiện, dễ hòa đồng 0 3 9 24 6 42
Không có hoặc có rất ít mâu thuẫn khi làm việc 0 2 17 18 5 42
Đồng nghiệp là người đáng tin cậy 2 11 21 7 1 42

2. Cơ cấu nguồn nhân lực

  • Quy mô và thu nhập: Số lượng nhân sự duy trì ổn định: 45 người (2010), 44 người (2011), 43 người (2012) và 41–47 người (2013). Thu nhập bình quân đầu người/tháng tăng từ 8.535.147 VND (2010) lên 8.519.551 VND (2011) và đạt 10.273.459 VND (2012).
  • Cơ cấu độ tuổi (năm 2013): Đội ngũ nhân sự rất trẻ, người dưới 35 tuổi chiếm 86%. Cụ thể: 21 – 25 tuổi có 19 người (41%); 26 – 30 tuổi có 8 người (17%); 31 – 35 tuổi có 13 người (28%); 36 – 40 tuổi có 3 người (6%); 41 – 45 tuổi có 3 người (6%); trên 45 tuổi có 1 người (2%).
  • Cơ cấu giới tính (giai đoạn 2011 – 2013): Tỷ lệ nam giới tăng dần theo yêu cầu di chuyển công tác:
Giới tính Năm 2011 (Số lượng / Tỷ lệ) Năm 2012 (Số lượng / Tỷ lệ) Năm 2013 (Số lượng / Tỷ lệ)
Nam 20 người (45%) 23 người (53%) 28 người (60%)
Nữ 24 người (55%) 20 người (47%) 19 người (40%)
  • Cơ cấu theo phòng ban chức năng năm 2013: Ban Giám đốc: 2 người (4%); Hành chính - Kế toán: 6 người (13%); Kiểm toán tài chính 1: 10 người (21%); Kiểm toán tài chính 2: 7 người (15%); Thẩm định giá: 3 người (6%); Kiểm toán dự án xây dựng: 8 người (17%); Tư vấn: 7 người (15%); Đào tạo: 4 người (9%). Tổng cộng: 47 người (100%).

3. Các nhân tố ảnh hưởng và công tác quản trị nhân lực

  • Môi trường bên ngoài: Tăng trưởng kinh tế chậm lại (GDP bình quân 2011 – 2013 đạt 5,6%/năm); quy định pháp lý ngành và chứng chỉ CPA; sự phát triển của công nghệ và phần mềm kế toán máy; sự cạnh tranh từ các công ty kiểm toán tại Hà Nội (Kiểm toán & Định giá VN, NEXIA ACPA, VNAA, Thăng Long - T.K, Kiểm toán Tư vấn Xây dựng VN); liên kết với 4 đối tác chiến lược (Xvalue, Chứng khoán VICS, Hãng luật Vision & Associates, Truyền thông PSC); thị trường lao động ngành tài chính - ngân hàng - bảo hiểm đạt 254,2 nghìn người năm 2010.
  • Công tác quản trị nhân lực nội bộ:
    • Tuyển dụng: Tổ chức 3 – 5 đợt/năm (3 – 5 người/đợt) qua 3 vòng (Sơ loại hồ sơ với tỷ lệ chọi 1:50 $\rightarrow$ Thi tuyển nghiệp vụ/ngoại ngữ chọn 15 – 20% $\rightarrow$ Phỏng vấn trực tiếp).
    • Bố trí, sử dụng: Khảo sát $n = 42$ cho thấy 40% đánh giá tích cực, 30% đánh giá tiêu cực do tình trạng làm thêm giờ kéo dài trong mùa kiểm toán (thường làm việc quá 18h).
    • Đào tạo, phát triển: Quy định nhân viên cũ tối thiểu 40 giờ học/năm; 64,3% nhân viên đánh giá tích cực về hiệu quả các chương trình đào tạo kỹ năng và nghiệp vụ.

Chương 3: Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại công ty ATC

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và định hướng chiến lược của ATC (nâng vốn điều lệ lên 3 tỷ đồng, mở rộng dịch vụ đào tạo, thẩm định giá và phát triển thị trường theo định hướng khách hàng), tác giả định hình các nhóm giải pháp:

  • Hoàn thiện công tác hoạch định và tuyển dụng nhân sự: Tăng cường sự tham gia của cán bộ chuyên môn vào khâu duyệt hồ sơ vòng 1 nhằm giảm thiểu sai sót kỹ thuật; mở rộng nguồn ứng viên chất lượng cao từ các cơ sở đào tạo chuyên ngành.
  • Đẩy mạnh đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn và chứng chỉ hành nghề: Tạo cơ chế khuyến khích, hỗ trợ tài chính và thời gian cho kiểm toán viên trẻ ôn thi chứng chỉ CPA quốc gia; cập nhật kiến thức về chuẩn mực kiểm toán mới và ứng dụng phần mềm kế toán máy.
  • Cải thiện công tác bố trí lao động và giảm áp lực làm thêm giờ: Phân bổ lại nhân lực giữa các nhóm kiểm toán nhằm cân đối khối lượng công việc, hạn chế tình trạng quá tải trong mùa cao điểm kiểm toán.
  • Hoàn thiện cơ chế đãi ngộ, đánh giá thành tích và văn hóa doanh nghiệp: Xây dựng chính sách lương thưởng gắn liền với hiệu quả công việc và mức độ phức tạp của từng hợp đồng kiểm toán; tăng cường liên kết trao đổi thông tin theo chiều ngang giữa các phòng ban chức năng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và cung cấp hệ thống dữ liệu thực chứng chi tiết về hoạt động kinh doanh và quản trị nhân lực của Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Thuế (ATC):

  • Phản ánh trung thực bức tranh tài chính giai đoạn 2010 – 2012: Tổng thu nhập duy trì đà tăng (từ 7,89 tỷ đồng năm 2010 lên 9,01 tỷ đồng năm 2012), nhưng lợi nhuận sau thuế sụt giảm mạnh (từ 116,72 triệu đồng năm 2010 xuống 44,63 triệu đồng năm 2012) do chi phí nhân sự và chi phí hoạt động kiểm toán tăng cao.
  • Đo lường chi tiết cơ cấu chất lượng nhân lực năm 2013: 98% đạt trình độ đại học/sau đại học, 86% nhân sự dưới 35 tuổi, 60% là nam giới, 17% sở hữu chứng chỉ CPA (trong đó 50% người có CPA thuộc độ tuổi 31 – 35).
  • Thu thập và phân tích dữ liệu điều tra xã hội học từ 42 nhân viên: Làm rõ mức độ hài lòng về quan hệ đồng nghiệp, hiệu quả công tác đào tạo (64,3% đánh giá tích cực), đồng thời chỉ ra điểm nghẽn trong việc bố trí thời gian lao động (30% đánh giá tiêu cực do áp lực làm thêm giờ).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát sơ cấp giới hạn ở quy mô mẫu $n = 42$ nhân viên tại trụ sở chính; các phân tích chủ yếu dừng ở mức thống kê mô tả tần số và tỷ lệ phần trăm, chưa áp dụng các mô hình hồi quy định lượng chuyên sâu để kiểm định mức độ tác động của từng nhân tố quản trị nhân lực đến năng suất lao động.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát đến toàn bộ nhân sự tại 5 văn phòng đại diện (Thái Nguyên, Bắc Giang, Hải Dương, Quảng Ngãi, TP. Hồ Chí Minh); xây dựng thang đo đánh giá hiệu quả công việc (KPI) tích hợp cho từng chức danh kiểm toán viên và tư vấn viên.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp, Quản trị nguồn nhân lực, Kế toán - Kiểm toán khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập tại các doanh nghiệp dịch vụ.
  • Ban lãnh đạo và bộ phận nhân sự của các công ty kiểm toán vừa và nhỏ tại Việt Nam trong việc tham khảo bộ tiêu chí đánh giá nhân sự (thể lực, chuyên môn, tính chuyên nghiệp, đạo đức) và thiết kế quy trình tuyển dụng, đào tạo nội bộ.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty ATC có lịch sử hình thành và cơ cấu dịch vụ như thế nào?

Công ty ATC thành lập ngày 05/08/2003 dưới hình thức công ty cổ phần, chuyển đổi sang công ty TNHH vào ngày 04/10/2006 và sáp nhập Công ty kiểm toán Việt Âu vào tháng 12/2007. Công ty cung cấp 5 mảng dịch vụ: Kiểm toán (chiếm 55% doanh thu), Tư vấn, Định giá, Đào tạo và Đại lý thuế - tư vấn kế toán.

2. Thực trạng cơ cấu nguồn nhân lực tại ATC về độ tuổi, giới tính và trình độ năm 2013 ra sao?

Năm 2013, nhân sự công ty có tính chất trẻ hóa với 86% dưới 35 tuổi (nhóm 21 – 25 tuổi chiếm 41%); tỷ lệ nam giới chiếm 60% và nữ giới chiếm 40%; trình độ Đại học và sau Đại học chiếm 98% (46/47 người), 1 lao động phổ thông làm tạp vụ (chiếm 2%).

3. Tỷ lệ kiểm toán viên có chứng chỉ CPA tại Công ty ATC là bao nhiêu?

Năm 2013, công ty có 8 kiểm toán viên có chứng chỉ CPA quốc gia, chiếm 17% tổng số nhân sự. Trong số những người có CPA, 50% thuộc độ tuổi 31 – 35, 25% thuộc độ tuổi 36 – 40 và 25% trên 45 tuổi.

4. Kết quả điều tra nhân viên chỉ ra những mặt thuận lợi và khó khăn gì trong công tác quản trị nhân sự tại ATC?

Về mặt thuận lợi, 64,3% nhân viên đánh giá tích cực về chính sách đào tạo và môi trường làm việc có sự đoàn kết cao. Về mặt khó khăn, có 30% nhân viên đánh giá tiêu cực về việc bố trí sắp xếp thời gian làm việc do khối lượng công việc lớn và tình trạng làm thêm giờ thường xuyên kéo dài trong mùa kiểm toán.

5. Kết quả kinh doanh và tình hình tài chính của ATC giai đoạn 2010 – 2012 có đặc điểm gì nổi bật?

Doanh thu của ATC tăng trưởng đều đặn qua các năm (đạt 9,02 tỷ đồng năm 2012), nhưng lợi nhuận sau thuế sụt giảm từ 116,72 triệu đồng (2010) xuống 44,64 triệu đồng (2012). Tỷ lệ nợ phải trả chiếm 83,7% nguồn vốn (2012), trong đó 100% là nợ ngắn hạn chủ yếu phát sinh từ các khoản tiền khách hàng ứng trước dịch vụ.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Dung đã phản ánh bức tranh toàn diện về tổ chức hoạt động và thực trạng nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Thuế (ATC) giai đoạn 2010 – 2013. Bằng việc kết hợp dữ liệu thống kê tài chính - nhân sự với kết quả điều tra thực tế từ 42 nhân viên, nghiên cứu đã làm rõ đặc thù lao động ngành kiểm toán với đội ngũ nhân sự trẻ, trình độ đại học chiếm 98% và tỷ lệ nam giới chiếm ưu thế (60%). Các phân tích về áp lực giờ làm, nhu cầu đào tạo chứng chỉ CPA và hoàn thiện mô hình tổ chức cung cấp cơ sở thực tiễn quan trọng cho công tác quản trị nguồn nhân lực tại đơn vị.