Chương 1: Cơ sở lý luận chung về chất lƣợng dịch vụ viễn thông. Chương 2: Đánh giá thực trạng chất lƣợng dịch vụ viễn thông. Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng dịch vụ viễn thông tại viễn thông Bạc Liêu. 3 CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG.1 Giới thiệu tổng quan về dịch vụ Viễn thông.1 Khái niệm, đặc điểm dịch vụ viễn thông.
Khái niệm: Dịch vụ Viễn thông là dịch vụ truyền đƣa tin tức, thu phát các dạng ký hiệu, tín hiệu, chữ viết, hình ảnh, âm thanh hay bất ký loại tin tức nào khác giữa các điểm kết cuối của mạng Viễn thông. Đặc điểm dịch vụ Viễn thông: - Tính vô hình hay tính phi vật chất của dịch vụ: đối với sản phẩm hữu hình, khách hàng có thể nhìn, sờ và thử nó trƣớc khi mua nhƣng với dịch vụ, ngƣời ta không thể nhìn thấy, không cầm đƣợc dịch vụ trƣớc khi tiêu dùng chúng. Do đó bản chất vô hình của dịch vụ, sự cảm nhận trở nên cực kỳ quan trọng trong việc khách hàng đánh giá chất lƣợng. - Sản xuất và tiêu thụ đồng thời: khác với sản xuất vật chất, sản xuất dịch vụ không thể sản xuất sẵn để vào kho sau đó mới tiêu thụ.
Dịch vụ không thể tách rời khỏi nguồn gốc của nó, trong khi hàng hóa vật chất tồn tại không phụ thuộc vào sự có mặt hay vắng mặt hay vắng mặt nguồn góc của nó. Đối với sản phẩm vật chất, sau khi sản xuất ra phải qua khâu sử dụng rồi mới đƣa vào lƣu thông, ngƣời tiêu dùng có thể từ chối mua sản phẩm có chất lƣợng kém. Tuy nhiên, đối với dịch vụ, do đặc điểm sản xuất và tiêu thụ diễn ra đồng thời cho nên chất lƣợng dịch vụ sẽ ảnh hƣởng trực tiếp tới ngƣời tiêu dùng, dù muốn, dù không khách hàng vẫn phải tiêu thụ những dịch vụ do nhà cung cấp tạo ra. - Không ổn định: Chất lƣợng dịch vụ dao động trong một khoảng rất rộng, tùy thuộc vào hoàn cảnh tạo ra dịch vụ.
Ngƣời ta không thể tiêu chuẩn hóa chất lƣợng dịch vụ. - Không thể cất trữ đƣợc: ngƣời ta không thể dự trữ dịch vụ trong kho để đáp ứng nhu cầu thị trƣờng trong tƣơng lai giống nhƣ hàng hóa vật chất. Khách 4 hàng cũng không thể mua dự trữ dịch vụ để sử dụng khi cần.2 Phân loại dịch vụ Viễn thông. Phân loại dịch vụ viễn thông theo quan điểm ngƣời sử dụng - Dịch vụ cơ bản: truyền đƣa thông tin qua mạng viễn thông mà không làm thay đổi loại hình hay nội dung thông tin.
Đây là dịch vụ đơn giản và tối thiểu. - Dịch vụ internet bao gồm: + Dịch vụ ứng dụng internet: Cung cấp cho các cơ quan, tổ chức doanh nghiệp cung cấp dịch vụ internet khả năng kết nối với nhau và với internet quốc tế. + Dịch vụ ứng dụng internet: Sử dụng internet để cung cấp các dịch vụ bƣu chính, viễn thông cho ngƣời sử dụng. - Dịch vụ giá trị gia tăng: Tăng thêm giá trị thông tin của ngƣời sử dụng dịch vụ bằng cách hoàn thiện loại hình, nội dung thông tin hay cung cấp khả năng lƣu trữ, khôi phục thông tin trên cơ sở ứng dụng mạng viễn thông, thuận tiện hơn cho ngƣời dùng.
- Dịch vụ trên nền mạng thế hệ sau: Mạng có hạ tầng thông tin dựa trên công nghệ gói để có thể triển khai nhanh chóng các loại hình dịch vụ khác nhau dựa trên sự hội tụ giữa thoại và số liệu, giữa các cố định và di động. Phân loại viễn thông theo địa chỉ dịch vụ: - Tại nhà thuê bao: Cung cấp đến địa chỉ đăng ký của từng chủ thuê bao và đƣợc đấu nối đến mạng theo hợp đồng. - Dịch vụ tại điểm công cộng: Cung cấp cho ngƣời sử dụng dịch vụ trên cơ sở các thiết bị đầu cuối của đơn vị cung cấp dịch vụ đặt tại các điểm công cộng: Dịch vụ có ngƣời phục vụ và dịch vụ không có ngƣời phục vụ. Phân loại dịch vụ viễn thông theo phƣơng thức khai thác dịch vụ: - Dịch vụ quay số trực tiếp: Việc liên quan giữa các thiết bị dƣợc ngƣời sử dụng thực hiện bằng phƣơng thức tự động bấm số trực tiếp.
- Dịch vụ qua điện thoại viên: Việc liên quan giữa các thiết bị đƣợc thực hiện bằng phƣơng thức bán tự động qua sự trợ giúp của điện thoại viên hay thiết bị hƣớng dẫn kết nối cuộc gọi. 5 Phân loại dịch vụ viễn thông theo phạm vi cung cấp. - Dịch vụ nội hạt: liên lạc đƣợc tập hợp thông qua mạng điên thoại công cộng giữa các thiết bị đầu cuối hay giữa thiết bị đầu cuối với thiết bị truy nhập mạng dịch vụ trong cùng một phạm vi nội hạt. - Dịch vụ đƣờng dài trong nƣớc: Liên lạc giữa các thiết bị nằm ở các phạm vi nội hạt khác nhau.
- Dịch vụ quốc tế: Liên lạc giữa các thiết bị trong đó có ít nhất một thiết bị đƣợc lắp đặt hay đăng ký sử dụng ở nƣớc ngoài. Phân loại dịch vụ theo phƣơng thức thanh toán: - Dịch vụ trả tiền trƣớc: Ngƣời sử dụng thanh toán cƣớc cho đơn vị cung cấp dịch vụ trƣớc khi sử dụng. Mua thẻ và cƣớc sử dụng đƣợc trữ dần trên thẻ hay trữ vào tài khoản cho đến hết thuộc phạm vi hay thời gian liên lạc. - Dịch vụ trả tiền sau: ngƣời sử dụng thanh toán cƣớc cho đơn vị cung cấp dịch vụ sau khi sử dung dịch vụ trên cơ sở thông báo hay hóa đơn.
Phân loại theo quan điểm của nhà cung cấp dịch vụ. - Dịch vụ mạng. - Dịch vụ xa toàn phần. Xu hƣớng phát triển dịch vụ viễn thông.
Do nhu cầu về dịch vụ tăng cao nhƣ nhu cầu phát triển về số lƣợng, loại dịch vụ, dịch vụ băng rộng, dịch vụ phân bố và tƣơng tác, yêu cầu cao về chất lƣợng dịch vụ nên dịch vụ viễn thông ngày càng phát triển. Xu hƣớng phát triển công nghệ đang hƣớng sang IP nên những dịch vụ mới ra đời thƣờng dựa một phần hay toàn phần trên mạng IP. Dịch vụ VOIP. + Đóng gói và truyền tải tín hiệu theo truyền thống qua một mạng IP.
+ Chuỗi âm thanh analog đƣợc mã hóa dƣới dạng số, nén lại và đóng gói vào gói tin IP để truyền trên mạng LAN/WAN hay mạng internet công cộng. + Nó không phải là một giao thức VOIP là một tập các giao thức và thiết bị cho phép mã hóa, truyền tải và định tuyến lƣu lƣợng thoại qua mạng IP. 6 Ƣu điểm hơn so với dịch vụ thoại trên PSTN: + Kết nối ở bất kỳ đâu với mọi nơi. + Tiết kiệm độ rộng băng tần cho mỗi kết nối, nhiều cuộc gọi hơn.
+ Giảm cƣớc phí dịch vụ thoại đƣờng dài do chƣa chia sẻ cùng một tài nguyên mạng, chi trả theo truy nhập chứ không phải kết nối điểm – điểm cố định. + Cải tiến trong khai thác mạng: Nền tảng mạng chung, đơn giản hóa trong quản lí định tuyến. + Tích hợp các công cụ thƣơng mại tích hợp với voice mạch, email, fax mail, web, IP di đông. + Các ứng dụng tích hợp mới mở ra nền tảng cho dịch vụ gia tăng dịch vụ video thời gian thực: cho phép chia sẻ các ứng dụng của công nghệ máy tính nhƣ cùng làm việc với các trang tài liệu, cùng sử dụng các chƣơng trình phần mềm, sử dụng công nghệ ISDN hay IP.
+ Yêu cầu băng thông lớn, đỗ trễ nhỏ. Giáo dục và đào tạo từ xa: internet là kho vô tận về nguồn thông tin và trí thức loài ngƣời. VD: một giáo viên gỏi có thể giảng giải trực tiếp cho nhiều lớp học ở các địa điểm khác nhau. Đây là giải pháp hiệu quả về mặt chi phí cũng nhƣ con ngƣời.
Truyền hình theo yêu cầu: tùy theo yêu cầu về giá thành và chất lƣợng của khách hàng. Chơi game tƣơng tác qua mạng: do số lƣợng ngƣời tham gia lớn nên dòi hỏi mạng có khả năng cung cấp tốc độ cao, băng thông lớn để tránh đƣợc tình huống xấu do tắc nghẽn mạng. Chữa bệnh từ xa: ứng dụng trên mô hình khách/ chủ này cho phép các thông tin, các chuẩn đoán, danh mục trong toa thuốc và các số liệu hình ảnh của bệnh nhân hay trong trƣờng họp khẩn cấp, bệnh viện có thể truy xuất lịch sử bệnh án của bệnh nhân đó. Làm việc tại nhà: dịch vụ cho phép nhân viên ngồi tại nhà làm việc mà không cần đến công sở.
7 Dịch vụ VNP (virtual private network ) Mạng riêng ảo VNP là một kết nối mạng triển khai trên cơ sở hạ tầng mạng công cộng với các chính sách quản lí và bảo mật giống nhƣ mạng cục bộ. + Virtual: Nghĩa là kết nối ảo, không đƣợc gắn cứng và tồn tại nhƣ một kết nối khi lƣu lƣợng mạng chuyển qua. + Private: Nghĩa là dữ liệu truyền luôn luôn đƣợc giữ bí mật và chỉ có thể đƣợc truy cập ngƣời sử dụng đƣợc trao quyền. + Network: Là thực thể hạ tầng mạng giữa nhiều ngƣời sử dụng đầu cuối, những trạm hay những node để mang dữ liệu.
Sử dụng tính riêng tƣ, công cộng, dây dẫn, vô tuyến, internet hay bất kỳ tài nguyên mạng dành riêng khác sẵn có để tạo nền mạng. Ƣu điểm của dịch vụ: + Mang lại lợi ích thực sự và tức thời cho các công ty. + Đơn giản hóa thông tin giữa nhân viên làm việc ở xa, ngƣời dùng lƣu động, mở rộng internet đến từng văn phòng, chi nhánh, triển khai đến tận khách hàng và các đối tác chủ chốt. + Giảm chi phí cho công việc trên thấp hơn nhiều so với việc mua thiết bị và đƣờng dây cho mạng WAN riêng.
+ Tiết kiệm chi phí, tính linh hoạt, khả năng mở rộng, giảm thiểu các hỗ trợ kỹ thuật, giảm thiểu các yêu cầu về thiết bị, đáp ứng các yêu cầu thƣơng mại.3 Qui trình khai thác dịch vụ viễn thông. Qui trình cung cấp dịch vụ viễn thông Khách hàng. Yêu cầu cung cấp dịch vụ viễn thông (lắp đặt mới, dịch chuyển,dịch vụ gia tăng…) Bộ phận tiếp nhận yêu cầu của viễn thông Bạc Liêu - Tiếp nhận tại các điểm giao dịch viễn thông - Tiếp nhận qua các điểm giao dịch của Bƣu điện - Tiếp nhận tại địa chỉ của khách hàng - Tiếp nhận qua điện thoại 0781.3851333, 3850000 hay qua dịch vụ 1080, 119 - Tiếp nhận qua trang web ( http://www.vn) Các trung tâm viễn thông - Chia phiếu thực hiện theo khu vực quản lý của các phòng trực thuộc trung tâm.