CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THƯƠNG TÍN (VIETBANK) 1.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THƯƠNG TÍN (VIETBANK) 1.1 Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển của Ngân Hàng TMCP Vietbank Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Việt Nam Thương Tín ra đời theo Quyết định số 2399/QĐ-NHNN ngày 15/12/2006 với vốn điều lệ 200 tỷ đồng, trụ sở chính đặt tại số 35 Trần Hưng Đạo, thị xã Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng. Đây là NHTMCP duy nhất có trụ sở chính tại Sóc Trăng. Tham gia thành lập Ngân hàng Vietbank là 39 cổ đông, trong đó có nhiều cổ đông là doanh nghiệp, cá nhân có tiềm lực tài chính, kinh nghiệm trong quản trị, điều hành ngân hàng, đã và đang đạt những thành công trong hoạt động kinh doanh. Đóng vai trò quan trọng đó là Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu và Công ty Cổ Phần Ô Tô Xe Máy Hoa Lâm.
Việc ra đời sau so với các ngân hàng bạn là thách thức nhưng cũng là cơ hội cho Ngân hàng Vietbank đi tắt đón đầu xây dựng một hệ thống công nghệ thông tin hiện đại, hệ thống quản trị hiệu quả và các sản phẩm dịch vụ đa dạng nhằm đáp ứng các nhu cầu sử dụng dịch vụ ngân hàng khác nhau của khách hàng. Ngân hàng Vietbank ưu tiên cho việc phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất kinh doanh vừa và nhỏ, các nhu cầu thiết thực về đời sống của cá nhân. Với sự hỗ trợ toàn diện của Ngân hàng Á Châu, chính sách đãi ngộ thỏa đáng thu hút nhân sự có trình độ cao, kinh nghiệm, Ngân hàng Vietbank tin tưởng sẽ hoạt động an toàn, hiệu quả, vững bước hội nhập và tạo nên một dấu ấn đẹp trên thị trường tài chính Việt Nam. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com -9- Trong quá trình hình thành và phát triển, ngoài hội sở chính tại Sóc Trăng Ngân hàng Vietbank đã mở rộng thêm chi nhánh tại một số tỉnh, thành phố lớn như Hà Nội, TP.HCM, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ, Long An.
Đến cuối năm 2009, Vietbank đã có 6 chi nhánh, 38 phòng giao dịch và quỹ tiết kiệm. Dự kiến cuối năm 2010 Vietbank sẽ nâng mạng lưới lên 100 điểm phủ khắp các tỉnh, thành phố trong cả nước (Xem Phụ Lục 1). TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2 Mô hình tổ chức của Ngân Hàng TMCP Vietbank Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Vietbank được mô tả ở Sơ đồ 1.1 như sau: ĐẠI HỘI ĐỒNG CĐ BAN KIỂM SOÁT CÁC HỘI ĐỒNG: HỘI ĐỒNG Hội đồng quản lý Tài QUẢN TRỊ sản – nợ KIỂM TOÁN Hội đồng Xử lý rủi ro NỘI BỘ Hội đồng lương thưởng VĂN PHÒNG – nhân sự HĐQT BAN TỔNG GIÁM ĐỐC Phòng Khách hàng Phòng Thẩm Định Phòng Công Nghệ Doanh Nghiệp Tài Sản Thông Tin Phòng Khách hàng Phòng Phân Tích - Phòng Hành Chính Cá nhân Quản Lý Tín Dụng Phòng Nguồn Vốn Phòng Kế Toán Phòng Nhân Sự Phòng Marketing Ban Pháp Chế Sở Giao Dịch / Chi Nhánh / Phòng Giao Dịch Sơ đồ 1.1: Mô hình cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Vietbank (Nguồn: Phòng Nhân Sự Ngân Hàng Vietbank) TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.3 Dịch vụ huy động vốn tại Vietbank Trước diễn biến phức tạp của thị trường vốn và sự cạnh tranh gay gắt giữa các NHTMCP, Ban Lãnh Đạo Vietbank đã quán triệt toàn hệ thống, xem công tác huy động vốn là một trong những nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu, xuyên suốt trong năm. Ban Lãnh Đạo đã quyết liệt chỉ đạo các đơn vị trong toàn hệ thống tập trung nguồn lực cho công tác huy động.
Kết quả đạt được như sau: Tổng vốn huy động từ hai thị trường (I, II) của Vietbank đến năm 2010 dự kiến đạt 13.647 tỷ đồng, tăng 121,9% so với cuối năm 2009. Với tình hình cạnh tranh gay gắt nhưng tình hình huy động vốn của Ngân hàng Vietbank năm 2010 vẫn có mức tăng trưởng tốt, chủ yếu là do các chương trình huy động vốn được trải đều các tháng trong năm và sự cố gắng, nỗ lực hết mình của các thành viên trong toàn hệ thống Vietbank.1: Nguồn vốn huy động đến Năm 2010 của Ngân Hàng Vietbank (Đơn vị tính: tỷ đồng) NĂM NĂM NĂM 2006 NĂM 2007 NĂM 2008 NĂM 2009 DỰ KIẾN 2005 NĂM 2010 Ngân Số Tiền Số Tiền % Số Tiền % Số Tiền % Số Tiền % Số Tiền % Hàng Tăng Tăng Tăng Tăng Tăng trưởng trưởng trưởng trưởng trưởng Vietbank 382 1.473 7,6% (Nguồn:Báo cáo tài chính Ngân hàng Vietbank, ACB, VCB) Tốc độ tăng trưởng vốn huy động Tốc độ tăng trưởng vốn huy động của Vietbank tăng mạnh từ năm 2007 đến năm 2010. Cụ thể: nguồn vốn huy động năm 2008 tăng trưởng 232% so với năm 2007, năm 2009 tăng trưởng 385% so với năm 2008 và đến năm 2010 tăng trưởng nguồn vốn dự kiến là 121,9 % so với năm 2009 (xem bảng 1. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - 12 - 500% 400% 385% 300% 232% 200% 122% 100% 0% 0% NĂM 2007 NĂM 2008 NĂM 2009 DỰ KIẾN NĂM 2010 TĂNG TRƯỞNG Sơ đồ 1.2: Tốc độ tăng trưởng vốn huy động đến Năm 2010 của Vietbank.
(Nguồn: Phòng khai thác số liệu ngân hàng Vietbank) So sánh nguồn vốn huy động ngân hàng Vietbank với ACB và VCB cho thấy nguồn vốn huy động của ngân hàng Vietbank còn ở mức độ rất thấp. Nguyên nhân là năm 2007, 2008 Vietbank chỉ hoạt động kinh doanh tại tỉnh Sóc Trăng. Đến năm 2010 Vietbank mở thêm nhiều chi nhánh, phòng giao dịch ở các tỉnh, thành phố của cả nước đã tạo điều kiện cho Vietbank đến gần khách hàng hơn, số lượng tiền gửi vào tăng lên một cách đột biến. Mặc dù nguồn vốn huy động của ngân hàng Vietbank còn rất thấp so với các NHTMCP khác nhưng mức độ tăng trưởng của Ngân Hàng Vietbank là khá cao so với ngân hàng ACB, VCB (xem bảng 1.0% NĂM 2007 NĂM 2008 NĂM 2009 DỰ KIẾN NĂM 2010 ACB VCB VIETBANK Sơ đồ 1.3: Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn của ngân hàng Vietbank và so sánh với ACB, VCB đến năm 2010.
(Nguồn:Báo cáo tài chính Ngân hàng Vietbank, ACB, VCB đến năm 2010) TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.4 Dịch vụ tín dụng tại Vietbank Tính đến năm 2010, tổng dư nợ của ngân hàng Vietbank dự kiến là 7.247 tỷ đồng, tăng 3.427 tỷ đồng, tương ứng tăng trưởng 89,7% so với năm 2009. Riêng năm 2009 dư nợ tăng đột biến là 3.820 tỷ đồng, tăng 3.602 tỷ đồng, tăng trưởng 1.652% so với năm 2008 trong khi năm 2008 dư nợ là 218 tỷ đồng, tăng 5,7% so với năm 2007 (xem bảng 1.2: Dư nợ của Ngân hàng Vietbank so với NHTM ACB,VCB. (Đơn vị tính: tỷ đồng) NĂM NĂM NĂM 2006 NĂM 2007 NĂM 2008 NĂM 2009 DỰ KIẾN 2005 NĂM 2010 Ngân Số Tiền Số Tiền % Số Tiền % Số Tiền % Số Tiền % Số Tiền % Hàng Tăng Tăng Tăng Tăng Tăng trưởng trưởng trưởng trưởng trưởng Vietbank 106 218 5,7 % 3.945 20% (Nguồn:Báo cáo tài chính của Ngân hàng Vietbank, ACB, VCB đến năm 2010) Năm 2010 là năm ngân hàng Vietbank có mức độ tăng trưởng tín dụng khá cao. Nguyên nhân là do năm 2010 ngân hàng Vietbank đã mở thêm nhiều chi nhánh và phòng giao dịch trên khắp cả nước, kéo theo dư nợ tín dụng của Ngân Hàng Vietbank tăng cao so với năm 2008, 2009.
Cơ cấu dư nợ tín dụng Cơ cấu dư nợ tín dụng phân theo thời hạn cho vay (xem bảng 1.3) + Dư nợ ngắn hạn đến năm 2010 của ngân hàng Vietbank dự kiến đạt 3.964 tỷ đồng, chiếm 54,7% tổng dư nợ, tăng 53,6 % so với năm 2009. + Dư nợ trung và dài hạn đến năm 2010 dự kiến là 3.283 tỷ đồng, chiếm 45,3 % tổng dư nợ, tăng 165% so với năm 2009. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.3: Cơ cấu dư nợ tín dụng của Vietbank phân theo thời gian (Đơn vị tính: tỷ đồng) Chỉ tiêu Dư Nợ Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Dự Kiến Năm 2010 Ngắn Hạn 86 109 2.964 Trung, Dài Hạn 19 109 1.247 (Nguồn: Báo cáo tài chính của Vietbank) Cơ cấu dư nợ tín dụng phân theo loại tiền tệ (xem bảng 1.4) + Dư nợ tín dụng phân theo loại tiền tệ của Vietbank tăng trưởng qua từng năm. Cụ thể: đến năm 2010 tổng dư nợ tín dụng dự kiến đạt 7.247 tỷ đồng, tăng 3.427 tỷ với tốc độ tăng 89,7% so với năm 2009.
So với chỉ tiêu đề ra cho năm 2010 là 7.000 tỷ đồng, dư nợ tín dụng đã vượt 3,5% so với kế hoạch. Trong đó dư nợ tín dụng VNĐ đạt 6.387 tỷ đồng, tăng 3.719 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 88,13% trong tổng dư nợ. Kết quả đạt được như vậy là do chính sách cho vay ngoại tệ của Vietbank còn chặc chẽ, chỉ tập trung cho vay các doanh nghiệp nhập khẩu hoặc có nguồn ngoại tệ thu về từ hoạt động xuất khẩu, đồng thời lãi suất cho vay ngoại tệ có chiều hướng tăng do nguồn vốn huy động ngoại tệ tại ngân hàng còn hạn chế nên các doanh nghiệp trong nước có xu hướng tập trung vay VNĐ nhiều hơn.4: Cơ cấu dư nợ tín dụng theo loại tiền tệ của Vietbank đến năm 2010 Đơn vị tính: tỷ đồng Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Dự Kiến Năm 2010 Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng VNĐ 106 100% 218 100% 3.387 88,13% Vàng - - - 152 3,98% 860 11,87% Ngoại tệ Tổng Cộng 106 218 3.247 (Nguồn: Báo cáo tài chính của Vietbank) TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - 15 - Chất lượng tín dụng (xem bảng 1.5) Năm 2010 Ngân Hàng Vietbank đã thực hiện chính sách tăng trưởng tín dụng bền vững, xem việc nâng cao chất lượng tín dụng là trọng tâm hàng đầu. Kết quả là chất lượng tín dụng của Vietbank năm 2010 đạt khá tốt, phù hợp với yêu cầu của Ban Lãnh Đạo (tỷ lệ nợ xấu dưới 1%, tỷ lệ quá hạn dưới 1.
Kết quả cụ thể như sau: + Tỷ lệ nợ quá hạn chiếm 0,002% trên tổng dư nợ cho vay, tăng 16,79 tỷ đồng tương đương tăng 81% so với năm 2009, trong khi tổng dư nợ cho vay năm 2010 tăng 89,7% so với năm 2009. Vì thế tốc độ nợ quá hạn vẫn thấp hơn tốc độ dư nợ cho vay, điều này cho thấy chất lượng tín dụng của Vietbank ngày càng đươc chú trọng. + Tỷ lệ nợ xấu chiếm 0,00014% trên tổng dư nợ cho vay và tăng 40,6% so với năm 2009. Tuy nhiên các khoản nợ này đều có tài sản thế chấp là bất động sản và có khả năng thu hồi.
Qua đó cho thấy Vietbank đã khống chế được nợ xấu gia tăng và thực hiện tốt công tác thu hồi nợ.