Luận văn thạc sĩ các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng của ngân hàng việt nam thương tín

Khám phá các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng tại Ngân hàng Việt Nam Thương Tín trong luận văn thạc sĩ chuyên sâu này.

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2011

142
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THƯƠNG TÍN (VIETBANK)

1.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THƯƠNG TÍN (VIETBANK)

1.2. Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng TMCP Vietbank

1.3. Mô hình tổ chức của Ngân Hàng TMCP Vietbank

1.4. Dịch vụ huy động vốn tại Vietbank

1.5. Dịch vụ tín dụng tại Vietbank

1.6. Dịch vụ bảo lãnh và thanh toán quốc tế

1.7. Dịch vụ ngân hàng bán lẻ

1.8. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THƯƠNG TÍN (VIETBANK)

1.8.1. Những kết quả đã đạt được

1.8.2. Những khó khăn tồn tại

1.9. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA VIETBANK ĐẾN NĂM 2020

1.9.1. Định hướng phát triển

1.9.2. Các chiến lược kinh doanh của Vietbank đến năm 2020

1.9.2.1. Sứ mệnh của Ngân hàng Vietbank
1.9.2.2. Mục tiêu của Ngân hàng Vietbank
1.9.2.3. Chiến lược kinh doanh của Ngân hàng Vietbank đến năm 2020

1.10. Tóm tắt Chương 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VÀ SỰ THOẢ MÃN KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI DỊCH VỤ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG

2.1. CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VÀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TÍN DỤNG

2.1.1. Khái niệm chung về chất lượng dịch vụ và sự thoả mãn khách hàng

2.1.1.1. Khái niệm chất lượng dịch vụ
2.1.1.2. Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự thỏa mãn của khách hàng đối với dịch vụ tín dụng ngân hàng

2.1.2. Khái niệm về chất lượng dịch vụ tín dụng

2.2. CÁC MÔ HÌNH LÝ THUYẾT ĐÁNH GIÁ VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VÀ SỰ THỎA MÃN KHÁCH HÀNG

2.2.1. Các mô hình lý thuyết đánh giá chất lượng dịch vụ

2.2.2. Các mô hình lý thuyết đánh giá sự thỏa mãn của khách hàng

2.3. Tóm tắt Chương 2

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

3.1. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TÍN DỤNG

3.1.1. Phương pháp nghiên cứu

3.1.2. Xác định mẫu nghiên cứu

3.1.3. Quy trình nghiên cứu

3.2. XÂY DỰNG THANG ĐO CLDVTD VÀ THANG ĐO SỰ THỎA MÃN KHÁCH HÀNG

3.2.1. Thang đo chất lượng dịch vụ tín dụng

3.2.2. Thang đo sự thỏa mãn của khách hàng

3.3. Tóm tắt chương 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1.1. Mẫu nghiên cứu

4.1.2. Đánh giá sơ bộ

4.1.3. Điều chỉnh mô hình nghiên cứu và các giả thuyết

4.1.4. Kiểm định mô hình lý thuyết

4.2. SO SÁNH SỰ KHÁC BIỆT TRONG ĐÁNH GIÁ CLDVTD THEO ĐỘ TUỔI, THU NHẬP, TRÌNH ĐỘ HỌC VẤN, GIỚI TÍNH

4.2.1. So sánh sự khác biệt trong đánh giá chất lượng dịch vụ tín dụng theo độ tuổi

4.2.2. So sánh sự khác biệt trong đánh giá chất lượng dịch vụ theo nhóm thu nhập

4.2.3. So sánh sự khác biệt trong đánh giá chất lượng dịch vụ theo trình độ học vấn

4.2.4. So sánh sự khác biệt trong đánh giá chất lượng dịch vụ theo giới tính

4.3. PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG VIETBANK QUA ĐÁNH GIÁ CỦA KHÁCH HÀNG

4.3.1. Thành phần Tin cậy

4.3.2. Thành phần Đáp ứng-năng lực phục vụ

4.3.3. Thành phần Đồng cảm

4.3.4. Thành phần Phương tiện hữu hình

4.4. SO SÁNH CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TÍN DỤNG GIỮA NGÂN HÀNG VIETBANK VỚI CÁC NGÂN HÀNG TMCP KHÁC

4.5. Tóm tắt chương 4

5. CHƯƠNG 5: CÁC GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG VIETBANK

5.1. MÔ TẢ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

5.2. CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TÍN DỤNG CỦA VIETBANK

5.2.1. Các giải pháp nâng cao Đáp Ứng- Năng lực phục vụ

5.2.1.1. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
5.2.1.2. Đầu tư phát triển công nghệ ngân hàng nhằm đáp ứng nhanh chóng những nhu cầu của khách hàng

5.2.2. Giải pháp nâng cao Sự đồng cảm

5.2.3. Các giải pháp nâng cao Phương tiện hữu hình

5.2.3.1. Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị của các Chi nhánh, Phòng giao dịch Vietbank
5.2.3.2. Phát triển mạng lưới phục vụ khách hàng
5.2.3.3. Chú trọng phong cách chuyên nghiệp của đội ngũ nhân viên phục vụ khách hàng
5.2.3.4. Không ngừng hoàn thiện chất lượng của sản phẩm dịch vụ nhằm giữ gìn và nâng cao sự tín nhiệm của khách hàng

5.2.4. Giải pháp nâng cao Sự tin cậy

5.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ

5.3.1. Những kiến nghị đối với Chính phủ, các cơ quan ban ngành

5.3.2. Những kiến nghị đối với Ngân hàng nhà nước

5.3.3. Những kiến nghị đối với VietBank

5.4. Tóm tắt chương 5

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về chất lượng dịch vụ tín dụng Vietbank

Chất lượng dịch vụ tín dụng tại Vietbank đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút và giữ chân khách hàng. Ngân hàng Vietbank, với sứ mệnh cung cấp dịch vụ tài chính tốt nhất, cần phải hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng. Việc nâng cao chất lượng dịch vụ không chỉ giúp Vietbank cạnh tranh hiệu quả mà còn tạo dựng lòng tin từ phía khách hàng.

1.1. Định nghĩa chất lượng dịch vụ tín dụng

Chất lượng dịch vụ tín dụng được hiểu là khả năng đáp ứng nhu cầu và mong đợi của khách hàng thông qua các sản phẩm tín dụng. Các yếu tố như độ tin cậy, sự đáp ứng, và sự đồng cảm là những thành phần chính trong việc đánh giá chất lượng dịch vụ này.

1.2. Tầm quan trọng của chất lượng dịch vụ tín dụng

Chất lượng dịch vụ tín dụng không chỉ ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng mà còn tác động trực tiếp đến doanh thu và lợi nhuận của ngân hàng. Một dịch vụ tín dụng tốt sẽ giúp Vietbank thu hút nhiều khách hàng hơn và giữ chân khách hàng hiện tại.

II. Những thách thức trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng Vietbank

Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt, Vietbank phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng. Các yếu tố như sự thay đổi trong nhu cầu của khách hàng, áp lực từ các ngân hàng khác và sự phát triển công nghệ đều ảnh hưởng đến khả năng cung cấp dịch vụ của ngân hàng.

2.1. Áp lực cạnh tranh từ các ngân hàng khác

Sự gia tăng số lượng ngân hàng và các sản phẩm tín dụng đa dạng khiến Vietbank phải nỗ lực hơn trong việc cải thiện chất lượng dịch vụ. Khách hàng có nhiều lựa chọn hơn, do đó, việc giữ chân khách hàng trở nên khó khăn hơn.

2.2. Thay đổi trong nhu cầu của khách hàng

Khách hàng ngày càng đòi hỏi cao hơn về chất lượng dịch vụ. Họ mong muốn được phục vụ nhanh chóng, hiệu quả và chuyên nghiệp. Vietbank cần phải nắm bắt kịp thời những thay đổi này để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

III. Các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng Vietbank

Để nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng, Vietbank cần triển khai một số giải pháp cụ thể. Những giải pháp này không chỉ giúp cải thiện dịch vụ mà còn tạo ra giá trị gia tăng cho khách hàng.

3.1. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

Đào tạo và phát triển đội ngũ nhân viên là một trong những giải pháp quan trọng. Nhân viên cần được trang bị kiến thức và kỹ năng để phục vụ khách hàng tốt hơn, từ đó nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng.

3.2. Đầu tư vào công nghệ ngân hàng

Công nghệ đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện chất lượng dịch vụ. Vietbank cần đầu tư vào các hệ thống công nghệ hiện đại để đáp ứng nhanh chóng và hiệu quả nhu cầu của khách hàng.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về chất lượng dịch vụ tín dụng

Việc áp dụng các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng đã mang lại những kết quả tích cực cho Vietbank. Nghiên cứu cho thấy sự hài lòng của khách hàng đã tăng lên đáng kể sau khi ngân hàng triển khai các biện pháp cải tiến.

4.1. Đánh giá sự hài lòng của khách hàng

Khảo sát cho thấy tỷ lệ khách hàng hài lòng với dịch vụ tín dụng của Vietbank đã tăng lên 20% sau khi thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng. Điều này cho thấy sự cải thiện rõ rệt trong dịch vụ.

4.2. Tác động đến doanh thu của ngân hàng

Sự gia tăng hài lòng của khách hàng không chỉ giúp Vietbank giữ chân khách hàng mà còn tác động tích cực đến doanh thu. Doanh thu từ dịch vụ tín dụng đã tăng lên 15% trong năm qua.

V. Kết luận và tương lai của chất lượng dịch vụ tín dụng Vietbank

Chất lượng dịch vụ tín dụng tại Vietbank đang trên đà phát triển. Tuy nhiên, ngân hàng cần tiếp tục cải tiến và đổi mới để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Tương lai của Vietbank phụ thuộc vào khả năng duy trì và nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Vietbank cần xác định rõ các mục tiêu phát triển trong tương lai, bao gồm việc mở rộng dịch vụ và cải thiện chất lượng phục vụ. Điều này sẽ giúp ngân hàng duy trì vị thế cạnh tranh trên thị trường.

5.2. Cam kết với khách hàng

Vietbank cần cam kết cung cấp dịch vụ tín dụng chất lượng cao nhất cho khách hàng. Sự hài lòng của khách hàng là ưu tiên hàng đầu, và ngân hàng sẽ không ngừng nỗ lực để đáp ứng điều này.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng của ngân hàng việt nam thương tín

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THƯƠNG TÍN (VIETBANK) 1.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THƯƠNG TÍN (VIETBANK) 1.1 Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển của Ngân Hàng TMCP Vietbank Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Việt Nam Thương Tín ra đời theo Quyết định số 2399/QĐ-NHNN ngày 15/12/2006 với vốn điều lệ 200 tỷ đồng, trụ sở chính đặt tại số 35 Trần Hưng Đạo, thị xã Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng. Đây là NHTMCP duy nhất có trụ sở chính tại Sóc Trăng. Tham gia thành lập Ngân hàng Vietbank là 39 cổ đông, trong đó có nhiều cổ đông là doanh nghiệp, cá nhân có tiềm lực tài chính, kinh nghiệm trong quản trị, điều hành ngân hàng, đã và đang đạt những thành công trong hoạt động kinh doanh. Đóng vai trò quan trọng đó là Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu và Công ty Cổ Phần Ô Tô Xe Máy Hoa Lâm.

Việc ra đời sau so với các ngân hàng bạn là thách thức nhưng cũng là cơ hội cho Ngân hàng Vietbank đi tắt đón đầu xây dựng một hệ thống công nghệ thông tin hiện đại, hệ thống quản trị hiệu quả và các sản phẩm dịch vụ đa dạng nhằm đáp ứng các nhu cầu sử dụng dịch vụ ngân hàng khác nhau của khách hàng. Ngân hàng Vietbank ưu tiên cho việc phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất kinh doanh vừa và nhỏ, các nhu cầu thiết thực về đời sống của cá nhân. Với sự hỗ trợ toàn diện của Ngân hàng Á Châu, chính sách đãi ngộ thỏa đáng thu hút nhân sự có trình độ cao, kinh nghiệm, Ngân hàng Vietbank tin tưởng sẽ hoạt động an toàn, hiệu quả, vững bước hội nhập và tạo nên một dấu ấn đẹp trên thị trường tài chính Việt Nam. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com -9- Trong quá trình hình thành và phát triển, ngoài hội sở chính tại Sóc Trăng Ngân hàng Vietbank đã mở rộng thêm chi nhánh tại một số tỉnh, thành phố lớn như Hà Nội, TP.HCM, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ, Long An.

Đến cuối năm 2009, Vietbank đã có 6 chi nhánh, 38 phòng giao dịch và quỹ tiết kiệm. Dự kiến cuối năm 2010 Vietbank sẽ nâng mạng lưới lên 100 điểm phủ khắp các tỉnh, thành phố trong cả nước (Xem Phụ Lục 1). TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2 Mô hình tổ chức của Ngân Hàng TMCP Vietbank Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Vietbank được mô tả ở Sơ đồ 1.1 như sau: ĐẠI HỘI ĐỒNG CĐ BAN KIỂM SOÁT CÁC HỘI ĐỒNG: HỘI ĐỒNG Hội đồng quản lý Tài QUẢN TRỊ sản – nợ KIỂM TOÁN Hội đồng Xử lý rủi ro NỘI BỘ Hội đồng lương thưởng VĂN PHÒNG – nhân sự HĐQT BAN TỔNG GIÁM ĐỐC Phòng Khách hàng Phòng Thẩm Định Phòng Công Nghệ Doanh Nghiệp Tài Sản Thông Tin Phòng Khách hàng Phòng Phân Tích - Phòng Hành Chính Cá nhân Quản Lý Tín Dụng Phòng Nguồn Vốn Phòng Kế Toán Phòng Nhân Sự Phòng Marketing Ban Pháp Chế Sở Giao Dịch / Chi Nhánh / Phòng Giao Dịch Sơ đồ 1.1: Mô hình cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Vietbank (Nguồn: Phòng Nhân Sự Ngân Hàng Vietbank) TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.3 Dịch vụ huy động vốn tại Vietbank Trước diễn biến phức tạp của thị trường vốn và sự cạnh tranh gay gắt giữa các NHTMCP, Ban Lãnh Đạo Vietbank đã quán triệt toàn hệ thống, xem công tác huy động vốn là một trong những nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu, xuyên suốt trong năm. Ban Lãnh Đạo đã quyết liệt chỉ đạo các đơn vị trong toàn hệ thống tập trung nguồn lực cho công tác huy động.

Kết quả đạt được như sau: Tổng vốn huy động từ hai thị trường (I, II) của Vietbank đến năm 2010 dự kiến đạt 13.647 tỷ đồng, tăng 121,9% so với cuối năm 2009. Với tình hình cạnh tranh gay gắt nhưng tình hình huy động vốn của Ngân hàng Vietbank năm 2010 vẫn có mức tăng trưởng tốt, chủ yếu là do các chương trình huy động vốn được trải đều các tháng trong năm và sự cố gắng, nỗ lực hết mình của các thành viên trong toàn hệ thống Vietbank.1: Nguồn vốn huy động đến Năm 2010 của Ngân Hàng Vietbank (Đơn vị tính: tỷ đồng) NĂM NĂM NĂM 2006 NĂM 2007 NĂM 2008 NĂM 2009 DỰ KIẾN 2005 NĂM 2010 Ngân Số Tiền Số Tiền % Số Tiền % Số Tiền % Số Tiền % Số Tiền % Hàng Tăng Tăng Tăng Tăng Tăng trưởng trưởng trưởng trưởng trưởng Vietbank 382 1.473 7,6% (Nguồn:Báo cáo tài chính Ngân hàng Vietbank, ACB, VCB) Tốc độ tăng trưởng vốn huy động Tốc độ tăng trưởng vốn huy động của Vietbank tăng mạnh từ năm 2007 đến năm 2010. Cụ thể: nguồn vốn huy động năm 2008 tăng trưởng 232% so với năm 2007, năm 2009 tăng trưởng 385% so với năm 2008 và đến năm 2010 tăng trưởng nguồn vốn dự kiến là 121,9 % so với năm 2009 (xem bảng 1. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - 12 - 500% 400% 385% 300% 232% 200% 122% 100% 0% 0% NĂM 2007 NĂM 2008 NĂM 2009 DỰ KIẾN NĂM 2010 TĂNG TRƯỞNG Sơ đồ 1.2: Tốc độ tăng trưởng vốn huy động đến Năm 2010 của Vietbank.

(Nguồn: Phòng khai thác số liệu ngân hàng Vietbank) So sánh nguồn vốn huy động ngân hàng Vietbank với ACB và VCB cho thấy nguồn vốn huy động của ngân hàng Vietbank còn ở mức độ rất thấp. Nguyên nhân là năm 2007, 2008 Vietbank chỉ hoạt động kinh doanh tại tỉnh Sóc Trăng. Đến năm 2010 Vietbank mở thêm nhiều chi nhánh, phòng giao dịch ở các tỉnh, thành phố của cả nước đã tạo điều kiện cho Vietbank đến gần khách hàng hơn, số lượng tiền gửi vào tăng lên một cách đột biến. Mặc dù nguồn vốn huy động của ngân hàng Vietbank còn rất thấp so với các NHTMCP khác nhưng mức độ tăng trưởng của Ngân Hàng Vietbank là khá cao so với ngân hàng ACB, VCB (xem bảng 1.0% NĂM 2007 NĂM 2008 NĂM 2009 DỰ KIẾN NĂM 2010 ACB VCB VIETBANK Sơ đồ 1.3: Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn của ngân hàng Vietbank và so sánh với ACB, VCB đến năm 2010.

(Nguồn:Báo cáo tài chính Ngân hàng Vietbank, ACB, VCB đến năm 2010) TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.4 Dịch vụ tín dụng tại Vietbank Tính đến năm 2010, tổng dư nợ của ngân hàng Vietbank dự kiến là 7.247 tỷ đồng, tăng 3.427 tỷ đồng, tương ứng tăng trưởng 89,7% so với năm 2009. Riêng năm 2009 dư nợ tăng đột biến là 3.820 tỷ đồng, tăng 3.602 tỷ đồng, tăng trưởng 1.652% so với năm 2008 trong khi năm 2008 dư nợ là 218 tỷ đồng, tăng 5,7% so với năm 2007 (xem bảng 1.2: Dư nợ của Ngân hàng Vietbank so với NHTM ACB,VCB. (Đơn vị tính: tỷ đồng) NĂM NĂM NĂM 2006 NĂM 2007 NĂM 2008 NĂM 2009 DỰ KIẾN 2005 NĂM 2010 Ngân Số Tiền Số Tiền % Số Tiền % Số Tiền % Số Tiền % Số Tiền % Hàng Tăng Tăng Tăng Tăng Tăng trưởng trưởng trưởng trưởng trưởng Vietbank 106 218 5,7 % 3.945 20% (Nguồn:Báo cáo tài chính của Ngân hàng Vietbank, ACB, VCB đến năm 2010) Năm 2010 là năm ngân hàng Vietbank có mức độ tăng trưởng tín dụng khá cao. Nguyên nhân là do năm 2010 ngân hàng Vietbank đã mở thêm nhiều chi nhánh và phòng giao dịch trên khắp cả nước, kéo theo dư nợ tín dụng của Ngân Hàng Vietbank tăng cao so với năm 2008, 2009.

Cơ cấu dư nợ tín dụng Cơ cấu dư nợ tín dụng phân theo thời hạn cho vay (xem bảng 1.3) + Dư nợ ngắn hạn đến năm 2010 của ngân hàng Vietbank dự kiến đạt 3.964 tỷ đồng, chiếm 54,7% tổng dư nợ, tăng 53,6 % so với năm 2009. + Dư nợ trung và dài hạn đến năm 2010 dự kiến là 3.283 tỷ đồng, chiếm 45,3 % tổng dư nợ, tăng 165% so với năm 2009. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.3: Cơ cấu dư nợ tín dụng của Vietbank phân theo thời gian (Đơn vị tính: tỷ đồng) Chỉ tiêu Dư Nợ Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Dự Kiến Năm 2010 Ngắn Hạn 86 109 2.964 Trung, Dài Hạn 19 109 1.247 (Nguồn: Báo cáo tài chính của Vietbank) Cơ cấu dư nợ tín dụng phân theo loại tiền tệ (xem bảng 1.4) + Dư nợ tín dụng phân theo loại tiền tệ của Vietbank tăng trưởng qua từng năm. Cụ thể: đến năm 2010 tổng dư nợ tín dụng dự kiến đạt 7.247 tỷ đồng, tăng 3.427 tỷ với tốc độ tăng 89,7% so với năm 2009.

So với chỉ tiêu đề ra cho năm 2010 là 7.000 tỷ đồng, dư nợ tín dụng đã vượt 3,5% so với kế hoạch. Trong đó dư nợ tín dụng VNĐ đạt 6.387 tỷ đồng, tăng 3.719 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 88,13% trong tổng dư nợ. Kết quả đạt được như vậy là do chính sách cho vay ngoại tệ của Vietbank còn chặc chẽ, chỉ tập trung cho vay các doanh nghiệp nhập khẩu hoặc có nguồn ngoại tệ thu về từ hoạt động xuất khẩu, đồng thời lãi suất cho vay ngoại tệ có chiều hướng tăng do nguồn vốn huy động ngoại tệ tại ngân hàng còn hạn chế nên các doanh nghiệp trong nước có xu hướng tập trung vay VNĐ nhiều hơn.4: Cơ cấu dư nợ tín dụng theo loại tiền tệ của Vietbank đến năm 2010 Đơn vị tính: tỷ đồng Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Dự Kiến Năm 2010 Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng VNĐ 106 100% 218 100% 3.387 88,13% Vàng - - - 152 3,98% 860 11,87% Ngoại tệ Tổng Cộng 106 218 3.247 (Nguồn: Báo cáo tài chính của Vietbank) TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - 15 - Chất lượng tín dụng (xem bảng 1.5) Năm 2010 Ngân Hàng Vietbank đã thực hiện chính sách tăng trưởng tín dụng bền vững, xem việc nâng cao chất lượng tín dụng là trọng tâm hàng đầu. Kết quả là chất lượng tín dụng của Vietbank năm 2010 đạt khá tốt, phù hợp với yêu cầu của Ban Lãnh Đạo (tỷ lệ nợ xấu dưới 1%, tỷ lệ quá hạn dưới 1.

Kết quả cụ thể như sau: + Tỷ lệ nợ quá hạn chiếm 0,002% trên tổng dư nợ cho vay, tăng 16,79 tỷ đồng tương đương tăng 81% so với năm 2009, trong khi tổng dư nợ cho vay năm 2010 tăng 89,7% so với năm 2009. Vì thế tốc độ nợ quá hạn vẫn thấp hơn tốc độ dư nợ cho vay, điều này cho thấy chất lượng tín dụng của Vietbank ngày càng đươc chú trọng. + Tỷ lệ nợ xấu chiếm 0,00014% trên tổng dư nợ cho vay và tăng 40,6% so với năm 2009. Tuy nhiên các khoản nợ này đều có tài sản thế chấp là bất động sản và có khả năng thu hồi.

Qua đó cho thấy Vietbank đã khống chế được nợ xấu gia tăng và thực hiện tốt công tác thu hồi nợ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ