Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hoạt động kinh doanh lưu trú và du lịch, dịch vụ ăn uống (Food & Beverage - F&B) giữ vai trò là một trong hai nghiệp vụ cung cấp dịch vụ cốt lõi, phối hợp đồng bộ với hoạt động kinh doanh buồng phòng để tạo thành hệ thống dịch vụ hoàn chỉnh của cơ sở lưu trú. Tại Hà Nội, phân khúc khách sạn boutique phố cổ chứng kiến sự phát triển nhanh chóng về số lượng và chất lượng cơ sở vật chất. Khách sạn O’Gallery Majestic Hotel & Spa (thuộc tập đoàn Oriental Hospitality Group - OHG) chính thức đi vào hoạt động từ tháng 9 năm 2018 tại số 38A phố Trần Phú, quận Hoàn Kiếm, được định vị ở phân khúc khách sạn 4 sao với quy mô 55 phòng ngủ. Dù hoạt động kinh doanh lưu trú nhanh chóng đạt doanh thu ổn định và được thị trường ghi nhận, mảng dịch vụ ăn uống tại nhà hàng Jasmine chỉ đóng góp khoảng 10% đến 15% tổng doanh thu toàn cơ sở, chưa được chú trọng đầu tư đúng mức và chưa phát huy hết tiềm năng phục vụ khách lưu trú cũng như khách vãng lai. Xuất phát từ thực tế vận hành đó, tác giả Nguyễn Thị Hoài Giang đã lựa chọn đề tài nghiên cứu về giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ ăn uống tại đơn vị.
Mục tiêu nghiên cứu được tác giả xác định gồm 3 nội dung:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về nhà hàng và hoạt động kinh doanh ăn uống trong khách sạn, lý thuyết về chất lượng dịch vụ và chất lượng dịch vụ ăn uống trong kinh doanh khách sạn nhằm tạo cơ sở khoa học cho đề tài.
- Thu thập và phân tích dữ liệu khảo sát ý kiến khách hàng về chất lượng dịch vụ ăn uống tại nhà hàng Jasmine, làm căn cứ đánh giá thực trạng vận hành và xác định các nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng phục vụ.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ ăn uống tại nhà hàng Jasmine trong thời gian tiếp theo.
Nhiệm vụ nghiên cứu: Khóa luận tập trung đánh giá thực trạng vận hành của nhà hàng Jasmine, nhận diện các điểm hạn chế tồn tại trong hệ thống cung ứng dịch vụ, từ đó xây dựng các định hướng và giải pháp can thiệp có tính khả thi.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Dịch vụ ăn uống và chất lượng dịch vụ ăn uống tại nhà hàng Jasmine thuộc khách sạn O’Gallery Majestic Hotel & Spa.
- Phạm vi không gian: Nhà hàng Jasmine, Khách sạn O’Gallery Majestic Hotel & Spa, số 38A Trần Phú, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Số liệu điều tra khảo sát ý kiến khách hàng được thu thập từ tháng 4 đến tháng 7 năm 2019; số liệu thứ cấp về kết quả hoạt động kinh doanh được tổng hợp trong khoảng thời gian 12 tháng, từ tháng 10 năm 2018 đến tháng 9 năm 2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các văn bản quy chuẩn kỹ thuật, định nghĩa pháp lý và mô hình đo lường tâm lý học dịch vụ:
- Khái niệm nhà hàng trong cơ sở lưu trú căn cứ theo Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN:2011 ("Nhà hàng là một bộ phận trong cơ sở lưu trú phục vụ dịch vụ ăn uống, chủ yếu cho khách lưu trú") và Thông tư số 18/199/TT-BTM của Bộ Thương mại về cơ sở chế biến, kinh doanh dịch vụ ăn uống chất lượng cao.
- Khái niệm chất lượng dịch vụ và bản chất sản phẩm ăn uống gồm bốn thành phần cơ bản: phương tiện thực hiện dịch vụ, hàng hóa bán kèm, dịch vụ hiện và dịch vụ ẩn. Đánh giá chất lượng dịch vụ dựa trên hai cấu phần: chất lượng kỹ thuật (tiện nghi, thiết bị, thẩm mỹ, an toàn, vệ sinh) và chất lượng chức năng (thái độ, hành vi, ngoại ngữ, kỹ năng giao tiếp của nhân viên tiếp xúc).
- Khung đo lường sự thỏa mãn của khách hàng dựa trên mô hình tâm lý của Donal M. Davidoff:
$$\text{Sự thỏa mãn} = \text{Sự cảm nhận} - \text{Sự mong chờ}$$
Theo mô hình này, dịch vụ chỉ được xem là xuất sắc khi mức độ cảm nhận vượt trên kỳ vọng ban đầu; ngược lại, cảm nhận thấp hơn kỳ vọng sẽ dẫn đến đánh giá dịch vụ kém.
- Năm đặc điểm vận hành của kinh doanh nhà hàng khách sạn: đòi hỏi tính hiếu khách và vệ sinh an toàn thực phẩm; tính không đồng nhất của quá trình phục vụ; tính chất phục vụ liên tục 24/7; tính tổng hợp, phức tạp đòi hỏi sự phối hợp liên phòng ban; dung lượng sử dụng lao động trực tiếp lớn.
- Ba nhóm nhân tố tác động đến chất lượng dịch vụ: Cơ sở vật chất kỹ thuật; Đội ngũ lao động và tổ chức lao động; Chất lượng và chủng loại sản phẩm dịch vụ ăn uống.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tiếp cận và khai thác tài liệu nội bộ từ phòng Nhân sự (cơ cấu tổ chức, danh sách nhân sự), phòng Kế toán (báo cáo doanh thu chi tiết 12 tháng) và các tài liệu chuyên ngành về quản trị nhà hàng - khách sạn.
- Phương pháp quan sát trực tiếp: Theo dõi quy trình thực hiện công việc của nhân viên bàn, bar, bếp trong các ca làm việc tại nhà hàng.
- Phương pháp điều tra xã hội học: Thực hiện phát phiếu khảo sát cấu trúc trực tiếp tới $n = 145$ khách hàng đã sử dụng dịch vụ tại nhà hàng Jasmine trong khung thời gian từ tháng 4/2019 đến tháng 7/2019 (cơ cấu mẫu gồm 81 khách nam - chiếm 55,86% và 64 khách nữ - chiếm 44,14%). Hệ thống tiêu chí khảo sát bao quát 3 nhóm biến số: cơ sở vật chất kỹ thuật, nhân viên phục vụ và chất lượng sản phẩm - giá cả.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ ăn uống
Chương này trình bày hệ thống lý thuyết về kinh doanh nhà hàng trong khách sạn và các phương pháp luận đánh giá chất lượng dịch vụ:
- Hệ thống hóa vị trí, chức năng và nhiệm vụ của bộ phận F&B với 3 phân khu chuyên môn: bộ phận phục vụ bàn (trực tiếp đón tiếp, tư vấn món, phục vụ ăn uống, thanh toán), bộ phận bar (chế biến đồ uống có cồn, không cồn) và bộ phận bếp (chế biến thức ăn).
- Chuẩn hóa sơ đồ quy trình phục vụ một lượt khách gồm 3 giai đoạn kế tiếp nhau: Chuẩn bị phục vụ (vệ sinh, chuẩn bị dụng cụ, phân công khu vực, kiểm tra tác phong); Phục vụ trực tiếp (Chào đón và xếp chỗ $\rightarrow$ Nhận lệnh và gọi món $\rightarrow$ Chuyển lệnh gọi món $\rightarrow$ Nhận món ăn từ bếp và phục vụ trực tiếp $\rightarrow$ Thanh toán và trưng cầu ý kiến $\rightarrow$ Tiễn khách); Thu dọn (dọn dẹp đồ bẩn, lau bàn, chuẩn bị ca kế tiếp).
- Phân tích các đặc trưng cốt lõi của chất lượng dịch vụ ăn uống: khó đo lường lượng hóa do chứa đựng các yếu tố vô hình; phụ thuộc trực tiếp vào cảm nhận chủ quan của người tiêu dùng tại thời điểm sử dụng; gắn liền với toàn bộ tiến trình cung ứng dịch vụ; đòi hỏi tính nhất quán cao trong toàn hệ thống.
- Làm rõ vai trò tương hỗ giữa ba yếu tố cấu thành chất lượng: cơ sở vật chất hiện đại là phương tiện hỗ trợ, đội ngũ nhân sự lành nghề là trung tâm truyền tải dịch vụ, và sản phẩm ẩm thực đa dạng, an toàn là giá trị cốt lõi đáp ứng nhu cầu khách hàng.
Chương 2: Thực trạng về chất lượng dịch vụ ăn uống tại nhà hàng Jasmine – khách sạn O’Gallery Majestic Hotel & Spa
Chương 2 cung cấp số liệu phân tích toàn diện về hoạt động vận hành, nguồn lực và kết quả điều tra thực tế tại đơn vị nghiên cứu:
Cơ cấu vận hành và cơ sở vật chất:
- Khách sạn O’Gallery Majestic đạt tiêu chuẩn 4 sao, quy mô 55 phòng ngủ, sở hữu các dịch vụ bổ trợ gồm O'Spa (tầng 9), phòng gym, hồ bơi ngoài trời, dịch vụ lữ hành và xe đưa đón. Khách sạn đạt các chứng chỉ giải thưởng từ kênh OTA: Booking.com Guest Review Award 2018 (đạt 9,6/10 điểm) và Hotels.com Loved by Guests Award 2019 (đạt 9,6/10 điểm).
- Nhà hàng Jasmine bố trí tại tầng hầm khách sạn, quy mô 21 bàn ăn với tổng sức chứa 70 chỗ ngồi, chia làm 2 khu A và B. Nhà hàng phục vụ bữa sáng buffet (từ 6h30 đến 10h00) và phục vụ thực đơn A la carte cho khách lưu trú và khách bên ngoài (từ 11h00 đến 22h00). Hệ thống thực đơn gồm 4 loại: Alacarte Breakfast, A Little Hanoian (phục vụ room service 24 giờ), A la carte menu chính (70 món gồm 40 món Á và 30 món Âu) và Drink menu (17 nhóm thức uống).
- Khu vực bếp chia thành 3 phân khu: bếp nóng (trang bị hệ thống bếp gas công nghiệp Á - Âu, máy hút mùi, lò nướng), bếp lạnh (phục vụ món salad, món cuốn, tráng miệng) và khu steward (rửa và bảo quản dụng cụ inox, máy xay cắt). Tác giả chỉ ra nhược điểm vật chất: sàn bếp một số vị trí dễ trơn trượt gây nguy hiểm khi thao tác gấp, một số xoong nồi sử dụng lâu ngày bị bám ố gỉ kim loại; khu vệ sinh nằm sau quầy buffet thiếu biển chỉ dẫn khiến khách phải hỏi nhân viên.
Đặc điểm đội ngũ nhân lực:
- Bộ phận nhà hàng có tổng cộng 19 nhân sự chính thức, vận hành theo 3 ca làm việc: ca sáng (6h00 - 14h00), ca chiều (14h00 - 22h00) và ca gãy (8h00 - 16h00), giao ca gối đầu 15 phút.
| Chức danh |
Số lượng |
Nam |
Nữ |
Đại học |
Cao đẳng |
Sơ cấp / Nghề |
Ngoại ngữ bằng A |
Ngoại ngữ bằng B |
Ngoại ngữ bằng C |
| Quản lý |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
0 |
1 |
0 |
0 |
| Giám sát |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
1 |
0 |
0 |
| Tổ trưởng |
2 |
1 |
1 |
2 |
0 |
0 |
1 |
1 |
0 |
| Phục vụ bàn |
5 |
2 |
3 |
4 |
1 |
0 |
0 |
4 |
1 |
| Pha chế (Bar) |
2 |
2 |
0 |
1 |
1 |
0 |
0 |
1 |
1 |
| Bếp |
7 |
4 |
3 |
3 |
3 |
1 |
0 |
3 |
3 |
| Vệ sinh |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
1 |
0 |
0 |
1 |
| Tổng cộng |
19 |
10 |
9 |
12 |
5 |
2 |
3 |
9 |
6 |
Tỷ lệ lao động có trình độ đại học chiếm 63,16%, cao đẳng chiếm 26,31% và lao động nghề chiếm 10,53%. Về ngoại ngữ (tiếng Anh), nhân sự đạt trình độ B chiếm tỷ trọng cao nhất với 47,37%, trình độ C chiếm 31,58% và trình độ A chiếm 15,79%.
Kết quả hoạt động kinh doanh (10/2018 – 09/2019):
Doanh thu dịch vụ ăn uống có xu hướng tăng dần theo thời gian hoạt động của khách sạn. Tổng doanh thu khởi điểm đạt 140,71 triệu đồng (tháng 10/2018), đạt đỉnh 382,52 triệu đồng vào tháng 8/2019.
| Năm |
Tháng |
Doanh thu ăn (nghìn VNĐ) |
Doanh thu uống (nghìn VNĐ) |
Tổng doanh thu (nghìn VNĐ) |
| 2018 |
Tháng 10 |
89.343 |
51.365 |
140.708 |
|
Tháng 11 |
115.208 |
90.230 |
205.448 |
|
Tháng 12 |
161.380 |
139.277 |
300.657 |
| 2019 |
Tháng 1 |
133.716 |
94.021 |
227.737 |
|
Tháng 2 |
114.906 |
107.302 |
222.208 |
|
Tháng 3 |
111.436 |
122.343 |
233.779 |
|
Tháng 4 |
196.490 |
165.443 |
361.933 |
|
Tháng 5 |
145.316 |
129.189 |
274.505 |
|
Tháng 6 |
178.584 |
145.517 |
324.101 |
|
Tháng 7 |
198.850 |
178.785 |
377.635 |
|
Tháng 8 |
226.798 |
155.720 |
382.518 |
|
Tháng 9 |
195.593 |
143.382 |
338.975 |
Doanh thu sụt giảm cục bộ vào các tháng 1, 2 và 3 năm 2019 do mùa vụ du lịch trùng kỳ nghỉ lễ, đồng thời bộ phận bếp có sự biến động nhân sự làm ảnh hưởng tới tính ổn định của sản phẩm ăn uống. Doanh thu đồ uống duy trì bình quân khoảng 140 triệu đồng/tháng nhưng tốc độ tăng chậm do cơ cấu menu nước uống chưa tạo được nét nổi bật.
Kết quả điều tra khảo sát ý kiến khách hàng ($n = 145$ phiếu):
| Nhóm tiêu chí đánh giá |
Tuyệt vời (phiếu) |
Tốt (phiếu) |
Bình thường (phiếu) |
Kém (phiếu) |
| Cơ sở vật chất |
|
|
|
|
| Thiết kế nhà hàng |
15 (10,34%) |
71 (48,97%) |
52 (35,86%) |
7 (4,83%) |
| Mức độ sạch sẽ, vệ sinh |
73 (50,34%) |
60 (41,38%) |
12 (8,28%) |
0 (0,00%) |
| Chất lượng đội ngũ nhân viên |
|
|
|
|
| Diện mạo bên ngoài |
51 (35,17%) |
54 (37,24%) |
20 (13,79%) |
0 (0,00%) |
| Tốc độ phục vụ |
24 (16,55%) |
61 (42,07%) |
50 (34,48%) |
10 (6,89%) |
| Thái độ phục vụ chung |
28 (19,31%) |
73 (50,34%) |
37 (25,52%) |
7 (4,83%) |
| Khả năng giao tiếp ngoại ngữ |
9 (6,21%) |
98 (67,59%) |
27 (18,62%) |
11 (7,59%) |
| Chất lượng sản phẩm ẩm thực |
|
|
|
|
| Cơ cấu thực đơn |
20 (13,79%) |
70 (48,28%) |
40 (27,59%) |
15 (10,34%) |
| Hương vị món ăn |
41 (28,28%) |
79 (54,48%) |
25 (17,24%) |
0 (0,00%) |
| Hình thức trình bày |
24 (16,55%) |
71 (48,97%) |
43 (29,66%) |
7 (4,83%) |
| Mức độ hợp lý về giá cả |
0 (0,00%) |
28 (19,31%) |
95 (65,52%) |
22 (15,17%) |
| Đánh giá tổng quan sự hài lòng |
20 (13,79%) |
82 (56,55%) |
38 (26,21%) |
10 (6,90%) |
Tổng hợp phân tích thực trạng chỉ ra các tồn tại:
- 15,17% khách hàng cho rằng giá thành dịch vụ chưa tương xứng với giá trị cảm nhận; không có khách nào đánh giá giá cả ở mức "Tuyệt vời".
- Tốc độ phục vụ vào giờ cao điểm còn chậm (34,48% đánh giá bình thường, 6,89% đánh giá kém).
- Khả năng giao tiếp ngoại ngữ của nhân viên còn hạn chế, còn 7,59% khách đánh giá kém do nhân viên thiếu tự tin và vốn từ chuyên môn chưa sâu.
- Xuất hiện tình trạng phân biệt ứng xử giữa khách quốc tế và khách nội địa ở một bộ phận nhân viên bàn.
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ ăn uống tại nhà hàng Jasmine
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, chương 3 vạch ra định hướng và các nhóm giải pháp can thiệp cho nhà hàng:
- Tầm nhìn và mục tiêu hoạt động: Duy trì chuẩn mực chất lượng dịch vụ 4 sao trong hệ thống chuỗi khách sạn boutique phố cổ. Phấn đấu trong năm 2020 nâng tỷ trọng đóng góp của doanh thu ăn uống từ mức 10% - 15% lên mức 25% - 30% trong cơ cấu tổng doanh thu của toàn khách sạn. Đồng thời, đặt mục tiêu tăng mức lương bình quân cho cán bộ công nhân viên bộ phận thêm 1.000.000 đồng/người/tháng.
- Nhóm giải pháp hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật: Thay thế hệ thống xoong chảo, công cụ nhà bếp đã xuống cấp hoặc bị ố gỉ bằng dụng cụ inox đạt chuẩn; xử lý chống trơn trượt mặt sàn khu vực bếp; bổ sung biển báo chỉ dẫn lối vào nhà vệ sinh trong không gian phòng ăn.
- Nhóm giải pháp phát triển nhân sự: Tăng cường các khóa đào tạo nghiệp vụ chuẩn hóa tại chỗ, chú trọng bồi dưỡng tiếng Anh giao tiếp chuyên ngành dịch vụ nhà hàng; chấn chỉnh thái độ phục vụ bình đẳng, chuyên nghiệp đối với mọi đối tượng khách (cả khách quốc tế và nội địa); xây dựng quy chế phối hợp thông tin nhịp nhàng giữa bộ phận bàn, quầy bar và bộ phận bếp nhằm giảm thiểu thời gian chờ đợi của khách trong giờ cao điểm.
- Nhóm giải pháp về sản phẩm và giá: Rà soát cơ cấu 70 món ăn, định kỳ làm mới thực đơn theo mùa; nghiên cứu bổ sung các dòng thức uống đặc trưng (signature cocktails, mocktails) nhằm kích thích doanh thu quầy bar; xây dựng chính sách giá linh hoạt kèm các chương trình ưu đãi (promotion) kích cầu dành cho khách lưu trú sử dụng dịch vụ tại chỗ.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu mang lại các kết quả thực tiễn và số liệu cụ thể cho cơ sở nghiên cứu:
- Lập bức tranh định lượng chi tiết về hoạt động kinh doanh của nhà hàng Jasmine trong năm đầu tiên vận hành (10/2018 - 09/2019): tổng doanh thu đạt 3.424,96 triệu đồng (trong đó doanh thu ăn đạt 1.947,56 triệu đồng, doanh thu đồ uống đạt 1.477,40 triệu đồng). Doanh thu đạt mức cao nhất vào tháng 8/2019 với 382,52 triệu đồng.
- Cung cấp bộ dữ liệu khảo sát thực chứng từ 145 khách hàng về 10 tiêu chí cụ thể: xác định tiêu chí vệ sinh được đánh giá cao nhất (91,72% đánh giá Tốt và Tuyệt vời, không có đánh giá Kém); ngược lại, tiêu chí giá cả và tốc độ phục vụ là hai khâu ghi nhận tỷ lệ hài lòng thấp nhất (15,17% khách cho rằng giá chưa hợp lý, 41,37% đánh giá tốc độ phục vụ chỉ ở mức bình thường hoặc kém).
- Đóng góp quản trị: Khóa luận chỉ ra thực trạng chênh lệch cơ cấu doanh thu giữa mảng buồng phòng và mảng F&B tại khách sạn boutique mới thành lập, giúp ban quản lý khách sạn O’Gallery Majestic nhận diện các điểm nghẽn về nhân sự (ngoại ngữ, thái độ phân biệt khách) và cơ sở hạ tầng (sàn bếp trượt, dụng cụ nấu ố gỉ, thiếu biển báo WC) để đưa ra kế hoạch điều chỉnh mục tiêu doanh số giai đoạn 2020.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận bộc lộ một số giới hạn gắn liền với phạm vi nghiên cứu:
- Giới hạn về dữ liệu thời gian: Dữ liệu kinh doanh chỉ phản ánh 12 tháng đầu tiên kể từ khi khách sạn khai trương (9/2018), chưa có chuỗi số liệu nhiều năm để phân tích tính chu kỳ và biến động dài hạn của thị trường khách.
- Giới hạn về cỡ mẫu và phương pháp xử lý: Khảo sát xã hội học dừng lại ở dung lượng mẫu $n = 145$ phiếu thu thập trong 4 tháng (4/2019 - 7/2019). Tác giả chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm) mà chưa áp dụng các mô hình hồi quy định lượng nâng cao (như mô hình SERVQUAL hay IPA) để xác định mức độ tác động của từng yếu tố đến độ thỏa mãn chung.
- Hướng mở rộng: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên quy mô toàn bộ các nhà hàng thuộc chuỗi khách sạn của tập đoàn Oriental Hospitality Group (OHG), ứng dụng mô hình đánh giá khoảng cách chất lượng dịch vụ và theo dõi sự thay đổi doanh số F&B sau khi áp dụng đồng bộ các giải pháp can thiệp.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Quản trị Dịch vụ Du lịch - Lữ hành, Quản trị Khách sạn - Nhà hàng: Tham khảo về phương pháp xây dựng khóa luận tốt nghiệp dựa trên nghiên cứu tình huống thực tế tại doanh nghiệp; học hỏi cách thiết kế bảng câu hỏi khảo sát dịch vụ F&B và quy trình xử lý dữ liệu khảo sát thực địa.
- Nhà quản trị và cán bộ vận hành F&B tại các khách sạn boutique 3 - 4 sao: Cung cấp bài học thực tiễn về cấu trúc vận hành nhà hàng tại tầng hầm, cơ cấu định biên nhân sự (19 người cho 70 chỗ ngồi), kinh nghiệm kiểm soát chi phí, cách thức thiết lập 4 nhóm thực đơn và quy trình xử lý các nút thắt dịch vụ trong năm đầu khai trương.
- Các phần có giá trị tham khảo cao: Bảng cơ cấu lao động và phân ca làm việc chi tiết; bảng dữ liệu thống kê doanh thu ăn - uống theo từng tháng; hệ thống câu hỏi khảo sát mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ ẩm thực.
Câu hỏi thường gặp
Nhà hàng Jasmine có vị trí, không gian và quy mô phục vụ cụ thể như thế nào trong khách sạn?
Nhà hàng Jasmine nằm tại tầng hầm của khách sạn O’Gallery Majestic Hotel & Spa (38A Trần Phú, Hà Nội), lối vào đặt đối diện quầy lễ tân. Phòng ăn có quy mô 21 bàn với tổng sức chứa 70 khách, chia thành 2 khu vực A và B. Không gian được thiết kế theo phong cách hiện đại kết hợp cổ điển, sử dụng bàn ghế gỗ bọc đệm sofa, hệ thống ánh sáng vàng và tranh treo tường trừu tượng.
Cơ cấu nhân sự của bộ phận nhà hàng Jasmine được phân bổ ra sao?
Bộ phận nhà hàng có tổng cộng 19 nhân viên chính thức, gồm: 1 Quản lý, 1 Giám sát, 2 Tổ trưởng, 5 Nhân viên phục vụ bàn, 2 Nhân viên pha chế (bar), 7 Nhân viên bếp và 1 Nhân viên vệ sinh (tạp vụ). Về giới tính có 10 nam và 9 nữ; về trình độ học vấn có 12 người tốt nghiệp đại học (63,16%), 5 cao đẳng (26,31%) và 2 trình độ nghề/phổ thông (10,53%). Về ngoại ngữ, 9 người có chứng chỉ tiếng Anh bằng B (47,37%), 6 người bằng C (31,58%) và 3 người bằng A (15,79%).
Doanh thu của nhà hàng Jasmine biến động như thế nào trong giai đoạn 10/2018 đến 09/2019?
Tổng doanh thu dịch vụ ăn uống trong 12 tháng đạt 3.424,96 triệu đồng. Doanh thu khởi điểm tháng 10/2018 đạt 140,71 triệu đồng và tăng dần, đạt đỉnh vào tháng 8/2019 với 382,52 triệu đồng. Doanh thu ăn luôn chiếm ưu thế (đạt cao nhất 226,80 triệu đồng vào tháng 8/2019), trong khi doanh thu uống duy trì ổn định quanh mức 140 triệu đồng/tháng. Giai đoạn tháng 1 đến tháng 3/2019, doanh thu suy giảm rõ rệt (xuống mức 222 - 233 triệu đồng/tháng) do kỳ nghỉ Tết và biến động nhân sự tại bộ phận bếp.
Khách hàng đánh giá như thế nào về tiêu chí giá cả và vệ sinh qua khảo sát $n = 145$?
Qua 145 phiếu khảo sát, tiêu chí vệ sinh nhận được phản hồi tích cực nhất với 50,34% đánh giá Tuyệt vời, 41,38% đánh giá Tốt và không có đánh giá Kém. Ngược lại, tiêu chí tính hợp lý về giá ghi nhận 0% đánh giá Tuyệt vời, 19,31% đánh giá Tốt, 65,52% đánh giá Bình thường và 15,17% đánh giá Kém (giá chưa tương xứng với dịch vụ).
Các hạn chế kỹ thuật và dịch vụ cụ thể mà tác giả phát hiện tại nhà hàng là gì?
Về kỹ thuật - cơ sở vật chất: Một số xoong nồi nấu dùng lâu ngày bị ố gỉ kim loại khó cọ sạch; sàn nhà khu vực bếp trơn trượt nguy hiểm cho nhân viên; phòng ăn thiếu biển chỉ dẫn hướng vào nhà vệ sinh. Về nhân sự và quy trình: Tốc độ phục vụ giờ cao điểm bị chậm; 7,59% khách đánh giá khả năng giao tiếp ngoại ngữ của nhân viên ở mức kém; tồn tại thái độ phục vụ thiếu đồng đều, có biểu hiện xem nhẹ khách nội địa và ưu tiên khách quốc tế.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Hoài Giang đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị chất lượng dịch vụ ăn uống và phản ánh chân thực thực trạng vận hành tại nhà hàng Jasmine - Khách sạn O’Gallery Majestic Hotel & Spa trong năm đầu khai trương. Thông qua phương pháp điều tra xã hội học trên 145 khách hàng và phân tích báo cáo tài chính 12 tháng, đề tài đã chỉ rõ những điểm nghẽn về tốc độ phục vụ, năng lực ngoại ngữ của nhân viên và cơ sở vật chất khu bếp. Các giải pháp và mục tiêu được đề xuất nhằm nâng tỷ trọng doanh thu F&B lên 25% - 30% vào năm 2020 có tính thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công tác hoàn thiện chất lượng dịch vụ tại đơn vị.