Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh ngành du lịch Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ và trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, hoạt động kinh doanh dịch vụ ăn uống và nhà hàng ngày càng đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt, đặc biệt tại các đô thị lớn như Hà Nội. Đội ngũ nhân lực trực tiếp – cụ thể là nhân viên phục vụ bàn – đóng vai trò đại diện cho hình ảnh doanh nghiệp và quyết định trực tiếp đến cảm nhận chất lượng dịch vụ của thực khách. Tuy nhiên, thực trạng chung của lao động nhà hàng hiện nay là tính chuyên nghiệp chưa cao, nghiệp vụ chưa đồng đều, kỹ năng giao tiếp và ngoại ngữ còn hạn chế, trong khi các chương trình đào tạo nội bộ chưa được đầu tư bài bản và chưa sát với nhu cầu thực tế.

Nhà hàng Thế Giới Nghiêng 23độ5 (thuộc Công ty TNHH Phát triển Thương mại và Sản xuất Thành Long, thành lập ngày 22/01/2008 tại số 235 Lê Đức Thọ, Mỹ Đình, Từ Liêm, Hà Nội) là một cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống có quy mô với không gian kiến trúc mở đặc trưng. Dù ban lãnh đạo đã chú trọng đến công tác nhân sự, song quy trình đào tạo nhân lực bộ phận bàn vẫn bộc lộ nhiều điểm hạn chế về khâu khảo sát nhu cầu, thiết kế nội dung và phương pháp giảng dạy.

Khóa luận xác định mục tiêu và hệ thống nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu nghiên cứu: Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị cơ bản nhằm hoàn thiện chương trình đào tạo nhân lực tại bộ phận bàn của Nhà hàng Thế Giới Nghiêng 23độ5.
  2. Nhiệm vụ nghiên cứu:
    • Nhiệm vụ 1: Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về chương trình đào tạo nhân lực trong kinh doanh nhà hàng.
    • Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng chương trình đào tạo nhân lực tại Nhà hàng Thế Giới Nghiêng 23độ5 trong giai đoạn 2013 – 2014.
    • Nhiệm vụ 3: Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị hoàn thiện công tác đào tạo nhân lực tại bộ phận bàn của nhà hàng trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản trị nhân lực, trọng tâm là quy trình và chương trình đào tạo nhân lực bộ phận bàn.
  • Phạm vi không gian: Nhà hàng Thế Giới Nghiêng 23độ5 tại địa chỉ số 235 Lê Đức Thọ, Mỹ Đình, Từ Liêm, Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực trạng thu thập và phân tích trong giai đoạn 2 năm (2013 – 2014), định hướng giải pháp và kế hoạch cho năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Tác giả xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các khái niệm chuyên ngành quản trị du lịch và quản trị nhân lực:

  • Kinh doanh nhà hàng và sản phẩm nhà hàng: Bản chất kinh doanh dịch vụ ăn uống; đặc trưng sản phẩm mang tính vô hình, không thể lưu kho, sản xuất và tiêu dùng diễn ra đồng thời, có sự tham gia trực tiếp của khách hàng.
  • Đặc điểm lao động nhà hàng: Lao động mang tính dịch vụ, phức tạp trong quan hệ giao tiếp, mang tính thời vụ rõ rệt, tính chuyên môn hóa cao nhưng khả năng cơ giới hóa/tự động hóa thấp, tỷ trọng lao động nữ cao. Phân loại thành lao động quản trị (Giám đốc, Trưởng bộ phận chức năng, Trưởng bộ phận tác nghiệp) và lao động thừa hành (nhân viên bàn, bar, lễ tân, bếp, các vị trí hỗ trợ).
  • Nội dung quản trị nhân lực: Gồm 6 chức năng cơ bản: Hoạch định nguồn nhân lực, Tuyển dụng, Bố trí và sử dụng, Đào tạo và phát triển, Đánh giá nhân viên, Đãi ngộ nhân lực.
  • Quy trình tổ chức chương trình đào tạo: Tiếp cận theo quy trình chuẩn gồm 7 bước: (1) Xác định nhu cầu đào tạo (phân tích tổ chức, tác nghiệp, nhân viên); (2) Xác định mục tiêu đào tạo; (3) Lựa chọn đối tượng đào tạo; (4) Xây dựng chương trình và lựa chọn phương pháp đào tạo (trong và ngoài doanh nghiệp: kèm cặp, trò chơi kinh doanh, luân chuyển công việc, mô hình ứng xử, nhập vai, đào tạo nghề); (5) Dự tính chi phí đào tạo (trực tiếp, gián tiếp); (6) Lựa chọn giảng viên; (7) Đánh giá chương trình và kết quả đào tạo.
  • Tài liệu tham khảo nền tảng: Giáo trình Quản trị tác nghiệp doanh nghiệp du lịch (Nguyễn Doãn Thị Liễu chủ biên, NXB Thống kê, 2011) cùng các công trình nghiên cứu khóa trước tại Đại học Thương Mại.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Đề tài sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp do Phòng Nhân sự và Phòng Kế toán của Nhà hàng Thế Giới Nghiêng 23độ5 cung cấp (báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2013 – 2014, cơ cấu lao động, số liệu nhu cầu đào tạo), kết hợp tài liệu từ giáo trình, sách báo chuyên ngành và các luận văn liên quan.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu:
    • Phương pháp tổng hợp: Tập hợp, phân loại số liệu và sử dụng suy luận quy nạp – diễn dịch để đưa ra nhận định thực trạng.
    • Phương pháp so sánh: So sánh tuyệt đối và tương đối giữa các chỉ tiêu kinh doanh, chi phí, nhân sự giai đoạn 2013 – 2014 và kế hoạch 2015 nhằm phát hiện xu hướng biến động.
    • Phương pháp phân tích: Mổ xẻ các nhân tố tác động đến doanh thu, chi phí, trình độ nhân sự và hiệu quả đào tạo.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về chương trình đào tạo nhân lực tại nhà hàng

Chương 1 hệ thống hóa lý luận về quản trị nhân lực trong ngành kinh doanh dịch vụ ăn uống. Tác giả chỉ rõ lao động nhà hàng mang tính đặc thù cao: chịu áp lực tâm lý lớn khi tiếp xúc với nhiều đối tượng khách, phụ thuộc chặt chẽ vào tính thời vụ của thị trường du lịch và đòi hỏi sự khéo léo, cẩn trọng.

Nội dung chương trình đào tạo được chi tiết hóa qua 7 bước mang tính hệ thống. Đồng thời, chương 1 phân tích các nhân tố môi trường chi phối chương trình đào tạo:

  • Môi trường chủ quan: Sứ mạng, chiến lược kinh doanh; năng lực tài chính; quy mô và thứ hạng nhà hàng; đặc điểm lực lượng lao động; năng lực của đội ngũ quản trị.
  • Môi trường khách quan: Sự phát triển của tiến bộ kỹ thuật; biến động kinh tế; yêu cầu chất lượng ngày càng cao từ khách hàng; áp lực cạnh tranh từ các đối thủ (như Sen Tây Hồ, Hoa An Viên, hệ thống nhà hàng tại khách sạn Fortuna, Daewoo, Nikko, Sheraton); tính thời vụ của ngành.

CHƯƠNG 2: Thực trạng chương trình đào tạo nhân lực tại bộ phận bàn của Nhà hàng Thế Giới Nghiêng 23độ5, Hà Nội

1. Tổng quan tình hình hoạt động kinh doanh và bộ máy tổ chức

Nhà hàng tổ chức theo mô hình Trực tuyến – Chức năng, đứng đầu là Giám đốc nhà hàng, điều hành các bộ phận nghiệp vụ (bàn, bar, bếp, lễ tân) và các phòng chức năng (Kế toán, Hành chính – Nhân sự, Marketing, Kỹ thuật, Thu mua).

Kết quả kinh doanh giai đoạn 2013 – 2014 cho thấy hoạt động của nhà hàng duy trì đà tăng trưởng:

Chỉ tiêu ĐVT Năm 2013 Năm 2014 Chênh lệch 2014/2013 (+/-) Tỷ lệ (%)
Tổng doanh thu Tr.đ 33.560 35.885 +2.325 106,93
- Doanh thu Buffet Tr.đ 22.580 24.253 +1.673 107,41
- Doanh thu Tiệc Tr.đ 10.855 11.682 +827 107,62
- Doanh thu dịch vụ khác Tr.đ 1.075 900 -175 83,72
Tổng chi phí Tr.đ 17.386 18.614 +1.228 107,06
Lao động bình quân Người 22 26 +4 107,27
- Lao động trực tiếp Người 20 23 +3 112,50
Vốn kinh doanh Tr.đ 32.555 34.488 +1.933 105,94
- Vốn cố định Tr.đ 29.853 30.941 +1.088 103,71
- Vốn lưu động Tr.đ 2.702 3.514 +812 130,58
Lợi nhuận trước thuế Tr.đ 16.174 17.271 +1.097 106,97
Lợi nhuận sau thuế Tr.đ 8.775 9.361 +586 106,68

2. Đặc điểm nhân sự và thực trạng công tác đào tạo

Tổng nhân sự chính thức của nhà hàng là 28 người (13 nam, 15 nữ), tập trung ở độ tuổi trẻ (22 – 30 tuổi). Riêng bộ phận bàn có 10 nhân viên (độ tuổi bình quân 22; trình độ: 8 Đại học – Cao đẳng, 2 Trung cấp; trình độ ngoại ngữ: 4 chứng chỉ A, 4 chứng chỉ B, 2 trình độ CĐ/ĐH). Nhìn chung, nhân sự trẻ, nhanh nhẹn nhưng kỹ năng thực hành nghiệp vụ chủ yếu dựa trên thói quen, trình độ ngoại ngữ chưa đáp ứng tốt yêu cầu phục vụ khách quốc tế.

Chỉ tiêu nhu cầu đào tạo Năm 2013 (Người) Năm 2014 (Người) Chênh lệch (+/-) Tỷ lệ (%)
Tổng số lao động có nhu cầu đào tạo 12 15 +3 125,00
- Đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ 5 6 +1 120,00
- Đào tạo trình độ ngoại ngữ 7 9 +2 128,57
- Đào tạo kỹ năng giao tiếp, ứng xử 4 2 -2 50,00

Thực trạng quy trình đào tạo tại nhà hàng:

  • Xác định nhu cầu: Dựa trên quan sát trực tiếp và phân tích tài liệu (ghi chép lỗi vi phạm hàng ngày). Chưa thực hiện khảo sát bằng bảng hỏi hoặc phỏng vấn tâm tư, nguyện vọng của nhân viên.
  • Mục tiêu và đối tượng: Mục tiêu hoàn thành khóa học 1 tháng (3 buổi/tuần), 100% nhân viên đạt yêu cầu nghiệp vụ bàn, tiệc, kỹ năng giao tiếp và tiếng Anh giao tiếp. Áp dụng chính sách cử đào tạo gắn với cam kết trách nhiệm.
  • Nội dung và phương pháp: Đào tạo lý thuyết và thực hành nghiệp vụ bàn (bố trí dụng cụ ăn uống, quy trình phục vụ bàn, phục vụ tiệc), mời giảng viên từ Trường Đại học Ngoại ngữ – ĐHQGHN và Cao đẳng Du lịch Hà Nội giảng dạy tiếng Anh. Phương pháp chủ yếu vẫn là truyền đạt một chiều, kèm cặp tại chỗ giữa nhân viên cũ và nhân viên mới.
  • Đánh giá chung:
    • Ưu điểm: Ban lãnh đạo nhận thức được tầm quan trọng của đào tạo; nội bộ có sự phối hợp giữa các bộ phận; đội ngũ quản lý có trình độ hỗ trợ tốt việc kèm cặp.
    • Hạn chế: Xác định nhu cầu mang tính chủ quan; phương pháp đào tạo đơn điệu, truyền thống, thiếu hoạt động thực tế/mô phỏng; kinh phí dành cho đào tạo còn thấp; khâu đánh giá sau đào tạo chỉ dừng ở bài kiểm tra cuối khóa và nhận xét cảm tính của cấp trên, thiếu phiếu phản hồi từ học viên và chưa có tiêu chí định lượng rõ ràng.

CHƯƠNG 3: Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị hoàn thiện chương trình đào tạo nhân lực tại bộ phận bàn của Nhà hàng Thế Giới Nghiêng 23độ5, Hà Nội

1. Kế hoạch và định hướng phát triển năm 2015

Nhà hàng đặt kế hoạch kinh doanh năm 2015 tiếp tục duy trì mức tăng trưởng nhẹ: Doanh thu đạt 36.240 triệu đồng (+355 triệu đồng); Chi phí 19.164 triệu đồng (+550 triệu đồng); Lợi nhuận 17.686 triệu đồng (+415 triệu đồng); nâng mức thu nhập bình quân của nhân viên từ 2,7 triệu đồng lên 3,0 triệu đồng/tháng.

2. Các nhóm giải pháp hoàn thiện quy trình đào tạo

Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  • Hoàn thiện xác định nhu cầu đào tạo: Lắng nghe nguyện vọng nhân viên thông qua họp định kỳ; phát phiếu điều tra nhu cầu đến từng cá nhân; phối hợp chặt chẽ với tổ trưởng bộ phận để theo dõi phẩm chất và năng lực thực tế.
  • Hoàn thiện xây dựng kế hoạch đào tạo: Xây dựng lịch trình và ngân sách đào tạo chi tiết; tăng tỷ lệ trích ngân quỹ đào tạo từ doanh thu; đầu tư cơ sở vật chất (bố trí phòng học riêng, trang thiết bị trình chiếu); bổ sung nội dung đào tạo về văn hóa doanh nghiệp và lý luận ứng xử nghề nghiệp.
  • Hoàn thiện triển khai đào tạo:
    • Đa dạng hóa phương pháp: Áp dụng phương pháp nhập vai (role-playing) xử lý tình huống phục vụ bàn; chuẩn hóa phương pháp đào tạo nghề kết hợp lý thuyết và thao tác tại chỗ; tổ chức các buổi trao đổi kinh nghiệm chuyên đề lồng ghép trò chơi tương tác.
    • Mở rộng hình thức đào tạo: Cử nhân viên tham gia các cuộc thi tay nghề ngành du lịch; tổ chức cho nhân viên tham quan học tập tại các nhà hàng cao cấp; áp dụng đào tạo trực tuyến qua Internet; hỗ trợ tài chính cho nhân viên tự học ngoại ngữ ngoài giờ.
  • Hoàn thiện đánh giá kết quả đào tạo: Thu thập ý kiến phản hồi của học viên về chương trình học; triển khai 2 công cụ đánh giá chuẩn mực:
    • Phương pháp mức điểm: Đánh giá dựa trên thang điểm mẫu quan sát thái độ, hành vi và kỹ năng tác nghiệp.
    • Phương pháp định lượng (4 bước): Xác định yêu cầu công việc $\rightarrow$ Phân loại 5 mức độ thỏa mãn (Xuất sắc, Khá, Trung bình, Yếu, Kém) $\rightarrow$ Đánh giá tầm quan trọng (trọng số) của từng nhóm yêu cầu $\rightarrow$ Tổng hợp điểm năng lực thực hiện.
  • Giải pháp hỗ trợ: Tuyển dụng chuẩn hóa theo đúng bản mô tả công việc; bố trí nhân sự đúng người đúng việc; giãn cường độ đào tạo hợp lý tránh gây áp lực quá tải; hoàn thiện chính sách khen thưởng và đãi ngộ vật chất/phi vật chất.

3. Các kiến nghị vĩ mô

  • Đối với Nhà nước và Tổng cục Du lịch: Xây dựng chương trình quốc gia về đào tạo nhân lực du lịch; mở rộng hợp tác quốc tế trong chuyển giao chương trình đào tạo; ban hành chuẩn chất lượng đào tạo nghề du lịch; đẩy mạnh quảng bá hình ảnh du lịch quốc gia; thiết lập cầu nối liên kết giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp dịch vụ.
  • Đối với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hà Nội: Tổ chức các lớp huấn luyện nghiệp vụ nâng cao cho cán bộ quản lý nhà hàng trên địa bàn; đẩy mạnh xúc tiến quảng bá du lịch Thủ đô.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Phản ánh chi tiết bức tranh kinh doanh của Nhà hàng Thế Giới Nghiêng 23độ5 qua các số liệu tài chính cụ thể: Doanh thu 2014 tăng 6,93% (đạt 35.885 triệu đồng), lợi nhuận sau thuế tăng 6,68% (đạt 9.361 triệu đồng), trong đó dịch vụ Buffet chiếm tỷ trọng chủ đạo (24.253 triệu đồng năm 2014).
  • Phân tích cơ cấu 28 nhân sự nội bộ và chỉ rõ đặc điểm bộ phận bàn (10 nhân viên, 80% có trình độ CĐ/ĐH nhưng thiếu kỹ năng nghề chuyên sâu và ngoại ngữ giao tiếp).
  • Xác định sự biến động nhu cầu đào tạo từ 12 người (năm 2013) lên 15 người (năm 2014), chứng minh nhu cầu bức thiết về nâng cao nghiệp vụ và tiếng Anh.

Giải pháp và đóng góp của đề tài

  • Hệ thống hóa bộ giải pháp toàn diện bao phủ toàn bộ 4 khâu của quy trình đào tạo: Xác định nhu cầu $\rightarrow$ Lập kế hoạch $\rightarrow$ Triển khai $\rightarrow$ Đánh giá.
  • Đóng góp thực tiễn thông qua việc đưa ra các công cụ kỹ thuật cụ thể: Thiết kế phiếu khảo sát nguyện vọng, quy trình đánh giá kết quả 4 bước định lượng, áp dụng phương pháp nhập vai trong đào tạo nghiệp vụ bàn.
  • Đề xuất kế hoạch gắn kết đào tạo với chính sách đãi ngộ và kế hoạch nâng mức lương bình quân lên 3,0 triệu đồng/người/tháng trong năm 2015.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu sử dụng chủ yếu dữ liệu thứ cấp sẵn có của doanh nghiệp; phương pháp đánh giá thực trạng ở chương 2 dựa trên báo cáo nội bộ và quan sát của tác giả mà chưa triển khai bảng hỏi khảo sát diện rộng lấy ý kiến trực tiếp của toàn bộ nhân viên và thực khách về chất lượng phục vụ bàn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát định lượng kết hợp đo lường mức độ hài lòng của khách hàng trước và sau các khóa đào tạo; xây dựng bộ tiêu chuẩn đánh giá năng lực nghề nghiệp chi tiết cho từng nghiệp vụ đặc thù trong chuỗi nhà hàng.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Quản trị Doanh nghiệp Du lịch, Quản trị Khách sạn – Nhà hàng, Quản trị Nhân lực; các nhà quản lý, chủ doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ ăn uống quy mô vừa và nhỏ.
  • Nội dung giá trị nhất:
    • Quy trình 7 bước tổ chức chương trình đào tạo nhân lực trong doanh nghiệp dịch vụ ăn uống (Chương 1).
    • Phương pháp phân tích mối quan hệ giữa kết quả kinh doanh, cơ cấu chi phí với ngân sách đào tạo nhân sự (Chương 2).
    • Bộ công cụ đánh giá nhân sự sau đào tạo theo thang điểm mẫu và quy trình định lượng 4 bước (Chương 3).

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu doanh thu của Nhà hàng Thế Giới Nghiêng 23độ5 gồm những mảng nào và mảng nào chiếm tỷ trọng lớn nhất?
Doanh thu nhà hàng đến từ 3 nguồn chính: Doanh thu Buffet, Doanh thu Tiệc và Doanh thu từ dịch vụ khác. Trong đó, Doanh thu Buffet chiếm tỷ trọng lớn nhất, đạt 22.580 triệu đồng năm 2013 và tăng lên 24.253 triệu đồng năm 2014 (tăng 7,41%).

2. Thực trạng trình độ ngoại ngữ của nhân sự tại Nhà hàng Thế Giới Nghiêng 23độ5 như thế nào?
Trình độ ngoại ngữ của nhân sự còn ở mức thấp. Trong tổng số 28 nhân viên, có 11 người đạt chứng chỉ A tiếng Anh, 9 người đạt chứng chỉ B, 0 người có chứng chỉ C và 6 người có trình độ Đại học/Cao đẳng. Điều này gây khó khăn trong quá trình giao tiếp và phục vụ khách quốc tế.

3. Phương pháp xác định nhu cầu đào tạo thực tế tại nhà hàng trong giai đoạn 2013 – 2014 có hạn chế gì?
Nhà hàng mới chỉ áp dụng 2 phương pháp là quan sát trực tiếp và phân tích tài liệu (ghi chép lỗi vi phạm hàng ngày). Hạn chế lớn nhất là chưa tiến hành điều tra bảng hỏi hay phỏng vấn trực tiếp để lắng nghe tâm tư, nguyện vọng và nhu cầu học tập thực tế từ phía người lao động.

4. Khóa luận đề xuất những phương pháp đào tạo mới nào cho nhân viên bộ phận bàn?
Tác giả đề xuất bổ sung phương pháp nhập vai (role-playing) để xử lý tình huống phục vụ thực tế, phương pháp đào tạo nghề kết hợp kèm cặp bài bản, tổ chức các buổi hội thảo chuyên đề kết hợp trò chơi, đào tạo trực tuyến qua Internet và cử nhân viên tham gia các hội thi tay nghề do ngành du lịch tổ chức.

5. Quy trình đánh giá kết quả thực hiện công việc sau đào tạo theo phương pháp định lượng gồm những bước nào?
Quy trình định lượng gồm 4 bước: (1) Xác định các yêu cầu chủ yếu khi thực hiện công việc; (2) Phân loại mức độ thỏa mãn theo 5 mức (Xuất sắc, Khá, Trung bình, Yếu, Kém); (3) Đánh giá tầm quan trọng (trọng số) của từng nhóm yêu cầu; (4) Đánh giá tổng hợp về năng lực thực hiện của người lao động.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Oanh đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa lý luận quản trị nhân lực và phản ánh khách quan thực trạng đào tạo tại Nhà hàng Thế Giới Nghiêng 23độ5 giai đoạn 2013 – 2014. Đề tài chỉ rõ những điểm nghẽn trong khâu xác định nhu cầu, phương pháp giảng dạy và công tác đánh giá nhân sự sau đào tạo tại bộ phận bàn. Hệ thống 5 nhóm giải pháp được xây dựng đồng bộ, gắn liền với các công cụ định lượng và định hướng kinh doanh năm 2015, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác quản trị nhân sự trong lĩnh vực dịch vụ nhà hàng.