Chương 1: Cơ sở lý luận về đào tạo nguồn nhân lực. Chương 2: Thực trạng đào tạo nguồn nhân lực ngành in tại Tp HCM. Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ngành in tại Tp HCM.3 - Giới hạn đề tài: Đề tài chỉ có ý nghĩa giới hạn trong một phạm vi nhất định, cụ thể trong một số cơ sở đào tạo và sản xuất, không mang tính phổ biến và nằm trong phạm vi tham khảo. 7 Luan van 8- PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 8.1 - Phương pháp nghiên cứu lý luận: - Nghiên cứu các tài liệu giảng dạy tại lớp của các giảng viên, giảng viên hướng dẫn.Tham khảo các tài liệu, sách, báo, tạp chí đã phát hành trong nước, các tài liệu Internet, các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài.
- Phân tích, tổng hợp các vấn đề lý luận và thực tiển có liên quan đến đề tài. - Vận dụng các văn bản, nghị quyết của Đảng và Chính phủ về lý luận giáo dục để củng cố các lý luận đang nghiên cứu.2 - Phương pháp phân tích tổng hợp kinh nghiệm: - Thực hiện các phỏng vấn bằng các phiếu tham khảo các đối tượng cụ thể như: giáo viên, học sinh,sinh viên và công nhân các trường, công ty in có mối quan hệ. -Trò chuyện, phỏng vấn, tham khảo ý kiến của người sử dụng lao động, các chuyên gia, các doanh nghiệp in,.để thu thập số liệu và nhận xét liên quan đến đề tài.3 - Phương pháp tổng kết thực tiển: Tổng kết số liệu thực tiển để đúc kết, đưa ra kết luận và giải pháp đề xuất.4 - Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến, trao đổi và thăm dò về tính khả thi, hợp lý và khoa học của các giải pháp đề xuất liên quan đến đề tài. 9 - GIỚI THIỆU CẤU TRÚC LUẬN VĂN: Đề tàiluận văn gồm các phần sau: Phần Mở đầu Phần Nội dung: Gồm các chương: Chương 1 : Cơ sở lý luận về đào tạo nguồn nhân lực Chương 2 : Thực trạng đào tạo nguồn nhân lực ngành in tại Tp HCM.
Chương 3 : Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ngành in tại Tp HCM. Phần Kết luận. Tài Liệu Tham Khảo Phụ Lục 8 Luan van 10- KẾ HOẠCH THỰC HIỆN Tháng 3/2012 4/2012 5/2012 6/2012 7/2012 8/2012 9/2012 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 1-Hoànthành để cương x nghiên cứu. 2-Thu thập và nghiên x x cứu tài liệu.
3-Soạn thảo mẫu x x khảo sát. 4-Thực hiện khảo sát. x 6-Xử lý số liệu x 7- Viết luận văn. x 8-Chỉnhsửa hoànchỉnh luận văn.
x Bảng 1-1: Kế hoạch thực hiện Luận văn 9 Luan van PHẦN NỘI DUNG Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC Đào tạo nguồn nhân lực là một quá trình giáo dục, trong đó thể hiện rõ vai trò tương tác giữa việc dạy của người thầy và việc học của người học. Đào tạo nguồn nhân lực ngành in càng thể hiện rõ nét tính chất giáo dục nghề nghiệp, do vậy cơ sở lý luận về đào tạo nguồn nhân lực cũng bao gồm các quan niệm, quy luật của cả quá trình đào tạo trong giáo dục nói chung và giáo dục nghề nghiệp nói riêng. Các vấn đề liên quan đến lý luận đào tạo nguồn nhân lực sẽ được giới thiệu trong các mục dưới đây.1- Đào tạo (Training) - Đào tạo đề cập đến việc dạy các kiến thức, các kỹ năng thực hành, nghề nghiệp liên quan đến một lĩnh vực cụ thể, để người học có thể lĩnh hội và nắm vững những kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp một cách có hệ thống để chuẩn bị cho họ thích nghi với cuộc sống và khả năng đảm nhận một công việc nhất định. Khái niệm về đào tạo có nghĩa hẹp hơn khái niệm về giáo dục, thường đào tạo đề cập đến giai đoạn sau, khi một người đã đạt đến một độ tuổi nhất định, có một trình độ giáo dục nhất định.
- Trong nền kinh tế thị trường, đào tạo cũng được xem như là một loại dịch vụ cung cấp những kiến thức, kỹ năng rèn luyện, thái độ nghề nghiệp cho người lao động chuẩn bị đi vào thế giới nghề nghiệp trong tương lai.2- Nguồn nhân lực (Human Resources) - “ Thuật ngữ nguồn nhân lực (human resources) xuất hiện vào thập niên 80 của thế kỷ XX khi mà có sự thay đổi căn bản về phương thức quản lý, sử dụng con người trong kinh tế lao động.Nếu như trước đây phương thức quản trị nhân viên (personnel 10 Luan van management) coi nhân viên là lực lượng thừa hành, phụ thuộc, cần khai thác tối đa sức lao động của họ với chi phí tối thiểu, thì phương thức quản trị nguồn nhân lực (human resources management) với tính chất mềm dẽo hơn, linh hoạt hơn, tạo điều kiện tốt hơn để người lao động có thể phát huy ở mức cao nhất các khả năng vốn có của họ, kể cả khả năng tiềm tàng, thông qua tích lũy tự nhiên trong quá trình lao động phát triển. Có thể nói sự xuất hiện của thuật ngữ “ nguồn nhân lực” là một trong những biểu hiện cụ thể cho sự thắng thế của phương thức quản lý mới đối với phương thức quản lý cũ trong việc sử dụng nguồn lực con người. ” (theo Tạ Ngọc Hải – Viện Khoa học Tổ chức Nhà nước) -Thuật ngữ nguồn nhân lực còn có các định nghĩa khác, tùy góc độ nghiên cứu: Nguồn nhân lực là nguồn lực con người của các tổ chức, có khả năng và tiềm năng tham gia vào quá trình phát triển của tổ chức cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, khu vực, thế giới. Quan điểm này coi nguồn nhân lực là nguồn lực với các yếu tố vật chất, tinh thần tạo nên năng lực, sức mạnh phục vụ cho sự phát triển chung của các tổ chức.
Nguồn nhân lực là tổng thể các yếu tố bên trong và bên ngoài của mỗi cá nhân bảo đảm nguồn sáng tạo cùng các nội dung khác cho sự thành công, đạt được mục tiêu của tổ chức. Theo Liên Hiệp Quốc, nguồn nhân lực là lực lượng lao động có trình độ lành nghề, có kiến thức và năng lực thực, có thực tế cùng với năng lực tồn tại dưới dạng tiềm năng của con người. “ Nguồn nhân lực gồm những người đủ 15 tuổi trở lên có việc làm và những người trong độ tuổi lao động nhưng đang thất nghiệp, đang đi học, đang làm nội trợ trong gia đình, không có nhu cầu làm việc, những người thuộc tình trạng khác như nghỉ hưu trước tuổi. Nguồn nhân lực là toàn bộ dân số đang ở trong độ tuổi lao động, tại Việt Nam ( hiện nay, số lượng này chiếm khoảng 65% dân số, ước đạt 58 triệu người).
11 Luan van - Tuy có những định nghĩa khác nhau tùy theo góc độ nghiên cứu, nhưng khi đề cập đến nguồn nhân lực, ba yếu tố: số lượng, chất lượng và cơ cấu phát triển luôn là các yếu tố quan trọng hàng đầu để đánh giá nguồn nhân lực.3- Chất lượng (Quality) - Chất lượng nói chung, được định nghĩa khác nhau từ các góc nhìn khác nhau bởi vì ý tưởng về chất lượng rất rộng. - Triết học Duy vật biện chứng quan niệm chất lượng là tổng hợp những thuộc tính của sự vật quy định nó là nó và để so sánh với những sự vật khác, hay nói cách khác, chất lượng xác định sự vật đang là nó chứ không phải cái khác. Vì vậy, nếu sự vật đang tồn tại hiện thực thì đương nhiên nó có chất lượng ở một đẳng cấp phù hợp.Khi mất chất thì sự vật biến thành cái khác mang chất lượng khác. - Theo khái niệm truyền thống về chất lượng, một sản phẩm có chất lượng là sản phẩm được làm ra một cách hoàn thiện (có thể được làm bằng các vật liệu qúy hiếm và đắt tiền – về mặt kinh tế).Khái niệm này quá khái quát và thay đổi theo thời gian cũng như theo quan điểm mỗi người.
- Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 8402): Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối tượng), tạo cho thực thể đó có khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã nêu ra hoặc nhu cầu tiềm ẩn.Đây cũng là định nghĩa của Bộ Tiêu chuẩn quản lý chất lượng quốc tế ISO 9000. - Chất lượng là tổng thể những tính chất, những thuộc tính cơ bản của sự vật (sự việc)… làm cho sự vật (sự việc) này phân biệt với sự vật (sự việc) khác.(theo Từ điển tiếng Việt phổ thông) - Chất lượng là cái làm nên phẩm chất, giá trị của sự vật hoặc là cái tạo nên bản chất sự vật, làm cho sự vật này khác với sự vật kia. (Từ điển tiếng Việt thông dụng- NXB Giáo dục – 1998) 12 Luan van - Tiêu chuẩn Cộng Hòa Pháp (NFX 50): Chất lượng là tiềm năng của một sản phẩm hay dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu người sử dụng. - Chất lượng là mức hoàn thiện, là đặc trưng so sánh hay đặc trưng tuyệt đối, dấu hiệu đặc thù, các dữ kiện, các thông số cơ bản.
(Oxford Pocket Dictionnary) - Tiêu chuẩn ISO 9000 phiên bản 2000 và mô hình quản lý chất lượng tổng thể (Total Quality Managenment): Chất lượng là sự đáp ứng nhu cầu của khách hàng. - Mặc dầu chất lượng là một khái niệm khó định nghĩa, khó xác định, khó đo lường và cách hiểu của mỗi người khác nhau do có cách nhìn khác nhau nên có nhiều định nghĩa trái ngược nhau.Tuy vậy các định nghĩa về chất lượng sản phẩm đều nêu lên các thuộc tính bản chất của chất lượng và mức độ phù hợp của các thuộc tính này với những yêu cầu, mục tiêu của chuẩn mực chất lượng đã được xác định và công bố rộng rãi, cũng như sự thỏa mãn với các nhu cầu của người sử dụng trong những điều kiện cụ thể.Nghĩa là chất lượng của sản phẩm vừa có đặc tính chủ quan, vừa có đặc tính khách quan.2 – CHẤT LƯỢNG IN 1.1 – Theo quan niệm thông dụng - Quan niệm thông dụng cho là sản phẩm được tạo ra phải đáp ứng được nhu cầu của khách hàng, là mức độ hài lòng của khách hàng. Quan niệm này đã hướng mục tiêu chất lượng vào sản phẩm in. - Mặc dầu được nhiều khách hàng biết đến, quan niệm này khá đơn giản và chưa đánh giá đúng mức các thuộc tính của chất lượng sản phẩm in cũng như chất lượng in.
Chất lượng sản phẩm in chưa phải là chất lượng in, bởi vì sản phẩm in là một hiện tượng đa chất lượng và quá trình sản xuất bao gồm ba giai đoạn là: đầu vào; quá trình thực hiện và đầu ra, trong ba giai đoạn này đều chứa những nhân tố của chất lượng in như nguồn nhân lực, vật chất,.