Giới thiệu dự án

Hoạt động cấp tín dụng nông nghiệp, nông thôn đóng vai trò là đòn bẩy kinh tế chiến lược tại Việt Nam – quốc gia có hơn 70% dân số và 65% lực lượng lao động gắn liền với địa bàn nông thôn (giai đoạn 2010–2012). Tại huyện miền núi Như Thanh (tỉnh Thanh Hóa), kinh tế hộ nông dân là đơn vị kinh tế tự chủ nòng cốt với 18.713 hộ dân, canh tác trên 13.686 ha đất nông nghiệp, 36.266 ha đất lâm nghiệp và 3.680 ha diện tích chuyên canh mía đường. Tuy nhiên, hoạt động cung ứng vốn tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (NHNo&PTNT / Agribank) huyện Như Thanh đối mặt với rào cản nghiêm trọng về chất lượng cho vay.

Bài toán thực tế (Problem Statement) tập trung vào các điểm nghẽn:

  • Tính chất rủi ro đặc thù: Chu kỳ sản xuất phụ thuộc tự nhiên, thiên tai, dịch bệnh (cúm gia cầm, hạn hán), dẫn đến tính bấp bênh trong dòng tiền hoàn trả nợ gốc và lãi.
  • Chi phí vận hành và quản lý vi mô cao: Quy mô từng món vay nhỏ lẻ, địa bàn trải rộng trên 17 xã và 01 thị trấn, định mức cán bộ tín dụng quá tải (bình quân mỗi cán bộ phụ trách từ 1–3 xã với hàng trăm món vay).
  • Áp lực rủi ro tín dụng và trích lập dự phòng: Việc chuyển đổi từ Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN sang Quyết định số 636/QĐ-HĐQT của Agribank làm tăng tỷ lệ nợ xấu ghi nhận kỹ thuật từ 713 triệu đồng (2011) lên 836 triệu đồng (2012), kéo theo chi phí dự phòng rủi ro tăng gấp 3 lần (đạt gần 9 tỷ đồng vào năm 2012).

Mục tiêu nghiên cứu và giải pháp bao gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng và chất lượng cho vay hộ nông dân theo chuẩn mực Ngân hàng Trung ương (NHNN).
  2. Phân tích định lượng thực trạng chất lượng tín dụng tại Chi nhánh Như Thanh giai đoạn 2010–2012 qua các chỉ số: Dư nợ, Doanh số, Tỷ lệ nợ xấu ($NPL$), Tỷ lệ thu lãi ($IR$) và Vòng quay vốn tín dụng ($CR$).
  3. Thiết kế khung giải pháp toàn diện: Chuẩn hóa quy trình thẩm định phân tầng, áp dụng mô hình chấm điểm tín dụng vi mô kết hợp chuyển đổi số vận hành ngân hàng bán lẻ (Core Banking, SMS Banking, thẻ ATM).

Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại địa bàn huyện Như Thanh với tệp khách hàng cá nhân và hộ kinh tế gia đình nông thôn vay vốn phục vụ sản xuất - kinh doanh giai đoạn 2010–2012.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Trước khi tái cấu trúc giải pháp, hoạt động cấp tín dụng hộ nông dân tại địa phương tồn tại sự bất cân xứng giữa nhu cầu vốn mùa vụ và năng lực kiểm soát rủi ro của ngân hàng.

Tiêu chí Mô hình Tín dụng Truyền thống (Pre-2010) Mô hình Tín dụng Tối ưu Hóa (Đề xuất)
Quy trình thẩm định Thẩm định thủ công tại hiện trường, dựa nhiều vào cảm tính cán bộ tín dụng Thẩm định phân tầng theo hạn mức kết hợp mô hình ma trận tính điểm rủi ro
Xác nhận pháp lý Thủ tục giấy tờ phức tạp, yêu cầu tài sản thế chấp khắt khe Phân nhóm: Dưới 10 triệu đồng (xác nhận UBND xã), 10–50 triệu đồng (TSBĐ linh hoạt)
Công cụ giám sát nợ Sổ sách giao dịch phân tán, theo dõi thủ công Tích hợp hệ thống Core Banking, thông báo tự động qua SMS Banking
Xử lý nợ & trích lập Cơ cấu nợ lỏng lẻo theo chuẩn cũ, che giấu nợ quá hạn Phân loại chuẩn hóa 5 nhóm nợ theo QĐ 493/2005/QĐ-NHNN & QĐ 636/QĐ-HĐQT

Khung yêu cầu nghiệp vụ theo phân loại MoSCoW:

  • Must-have (Bắt buộc): Quy chuẩn hóa bộ hồ sơ thẩm định; tuân thủ nghiêm tỷ lệ trích lập dự phòng theo 5 nhóm nợ (0%, 5%, 20%, 50%, 100%); kiểm soát $NPL \le 3.0%$.
  • Should-have (Cần có): Hệ thống hóa dữ liệu khách hàng tập trung trên Core Banking; cung cấp kênh thanh toán qua thẻ ghi nợ nội bộ và SMS Banking.
  • Could-have (Có thể có): Mở rộng gói cấp tín dụng lưu vụ tự động đối với các hộ sản xuất mía đường liên kết chuỗi nhà máy.
  • Won't-have (Chưa thực hiện): Tự động hóa giải ngân không qua phê duyệt trực tiếp của Trưởng phòng tín dụng và Giám đốc chi nhánh.

Thiết kế hệ thống

Mô hình kiến trúc quy trình xử lý tín dụng khép kín được chuẩn hóa tại chi nhánh:

[Khách hàng / Hộ Nông dân]
[Cán bộ Tín dụng (Địa bàn 1-3 xã)]
[Ma trận Phân loại Hạn mức & Rủi ro]
[Ban Giám đốc Chi nhánh]
[Phòng Kế toán Ngân quỹ & Hệ thống Core Banking]
[Giám sát sau giải ngân & Thu nợ / Thu lãi định kỳ]

Cấu trúc lưu trữ dữ liệu nghiệp vụ tín dụng (Database Schema định dạng quan hệ):

-- Bảng Quản lý Hồ sơ Khách hàng Hộ Nông dân
CREATE TABLE HoNongDan (
    MaHoDan VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    ChuHoTen NVARCHAR(100) NOT NULL,
    CMND_CCCD VARCHAR(12) UNIQUE NOT NULL,
    DiaChiXa NVARCHAR(50) NOT NULL,
    DienTichCanhTac_HA DECIMAL(6,2),
    MoHinhSanXuat NVARCHAR(100), -- Trồng mía, cây ăn quả, chăn nuôi trâu/bò
    DiemTinDungNoiBo INT DEFAULT 0
);

-- Bảng Hợp đồng Tín dụng & Nhóm nợ
CREATE TABLE HopDongTinDung (
    MaSoHopDong VARCHAR(30) PRIMARY KEY,
    MaHoDan VARCHAR(20) FOREIGN KEY REFERENCES HoNongDan(MaHoDan),
    SoTienVay DECIMAL(15,2) NOT NULL,
    HanMucVay DECIMAL(15,2) NOT NULL,
    ThoiHanVay_Thang INT NOT NULL, -- Ngắn hạn (<=12T), Trung hạn (13-60T)
    LaiSuat_PhanTramNam DECIMAL(4,2) NOT NULL,
    HinhThucDamBao NVARCHAR(50), -- Tin chấp UBND, Bất động sản, Giấy tờ có giá
    GiaTriTSBD DECIMAL(15,2) DEFAULT 0,
    NgayGiaiNgan DATE NOT NULL,
    NgayDaoHan DATE NOT NULL,
    NhomNo INT CHECK (NhomNo BETWEEN 1 AND 5) DEFAULT 1
);

-- Bảng Theo dõi Lịch sử Thu Gốc & Lãi
CREATE TABLE TheoDoiThuNo (
    MaGiaoDich VARCHAR(30) PRIMARY KEY,
    MaSoHopDong VARCHAR(30) FOREIGN KEY REFERENCES HopDongTinDung(MaSoHopDong),
    NgayThu DATE NOT NULL,
    SoTienGocThu DECIMAL(15,2) DEFAULT 0,
    SoTienLaiThu DECIMAL(15,2) DEFAULT 0,
    DuNoGocConLai DECIMAL(15,2) NOT NULL
);

Methodology

Phương pháp tiếp cận đánh giá rủi ro kết hợp giữa định tính và định lượng:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Điều tra chọn mẫu trực tiếp cán bộ tín dụng và đại diện hộ vay tại các xã trọng điểm (Vườn quốc gia Bến En, vùng mía nguyên liệu); trích xuất số liệu hồi cứu từ Báo cáo tài chính, Báo cáo cân đối tài khoản và Báo cáo tổng kết kinh doanh các năm 2010, 2011, 2012 của NHNo&PTNT Như Thanh.
  • Phương pháp phân tích chỉ tiêu: Ứng dụng toán tài chính tính toán các hệ số chất lượng tín dụng:
    • Hệ số Vòng quay vốn tín dụng ($CR$): $$CR = \frac{\text{Doanh số thu nợ trong kỳ}}{\text{Dư nợ bình quân trong kỳ}}$$
    • Tỷ lệ thu lãi vay ($IR$): $$IR = \frac{\text{Tổng số lãi thực thu trong kỳ}}{\text{Tổng số lãi phải thu trong kỳ}} \times 100%$$
    • Tỷ lệ nợ xấu ($NPL$): $$NPL = \frac{\text{Tổng dư nợ nhóm 3 + Nhóm 4 + Nhóm 5}}{\text{Tổng dư nợ cho vay}} \times 100%$$
    • Trích lập dự phòng rủi ro cụ thể ($LLP$): $$LLP = \sum_{i=1}^{5} (\text{Dư nợ nhóm } i - \text{Giá trị TSBĐ khấu trừ}) \times \text{Tỷ lệ trích lập } (r_i)$$ Trong đó: $r_1 = 0%, r_2 = 5%, r_3 = 20%, r_4 = 50%, r_5 = 100%$.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình triển khai tái cấu trúc giải pháp cho vay nông hộ tại chi nhánh được chia thành các giai đoạn:

  1. Giai đoạn 1 (Chuẩn hóa quy trình): Xây dựng mẫu biểu hồ sơ rút gọn cho các khoản vay nông nghiệp mùa vụ dưới 10 triệu đồng; áp dụng ủy thác xác nhận năng lực pháp lý thông qua tổ chức đoàn thể (Hội Nông dân, Hội Phụ nữ) và UBND xã.
  2. Giai đoạn 2 (Tích hợp hệ thống phân loại nợ tự động): Ứng dụng logic phân nhóm nợ theo thời gian quá hạn thực tế:
def classify_loan_risk_group(days_overdue: int, restructured_times: int) -> dict:
    """
    Thuật toán phân loại nợ 5 nhóm và tính tỷ lệ trích lập dự phòng
    theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN & Quyết định 636/QĐ-HĐQT.
    """
    if days_overdue <= 10 and restructured_times == 0:
        group = 1
        name = "Nợ đủ tiêu chuẩn"
        provision_rate = 0.0
    elif (10 < days_overdue <= 90) or restructured_times == 1:
        group = 2
        name = "Nợ cần chú ý"
        provision_rate = 0.05
    elif (90 < days_overdue <= 180) or restructured_times == 2:
        group = 3
        name = "Nợ dưới tiêu chuẩn"
        provision_rate = 0.20
    elif (180 < days_overdue <= 360) or restructured_times >= 3:
        group = 4
        name = "Nợ nghi ngờ"
        provision_rate = 0.50
    else: # days_overdue > 360
        group = 5
        name = "Nợ có khả năng mất vốn"
        provision_rate = 1.00
        
    return {
        "nhom_no": group,
        "ten_nhom": name,
        "ty_le_trich_lap": provision_rate,
        "canh_bao_rui_ro": True if group >= 3 else False
    }

# Ví dụ thực thi kiểm tra khoản vay quá hạn 120 ngày
loan_status = classify_loan_risk_group(days_overdue=120, restructured_times=0)
# Output: {'nhom_no': 3, 'ten_nhom': 'Nợ dưới tiêu chuẩn', 'ty_le_trich_lap': 0.2, 'canh_bao_rui_ro': True}
  1. Giai đoạn 3 (Triển khai công nghệ ngân hàng bán lẻ): Mở rộng hạ tầng thẻ và giải pháp tin nhắn biến động số dư.

Testing và validation

Chi nhánh thực hiện kiểm toán và đối soát dữ liệu trên toàn bộ 18 đơn vị hành chính trực thuộc huyện Như Thanh giai đoạn 2010–2012:

Kiểm thử Stress-Test danh mục tín dụng:
- Độ bao phủ kiểm tra hồ sơ thực tế: 100% hồ sơ dư nợ > 10 triệu đồng.
- Tỷ lệ sai sót trong lập hồ sơ tài sản bảo đảm: Giảm từ 12.4% (2010) xuống dưới 1.8% (2012).
- Tỷ lệ phản hồi thông báo biến động giao dịch qua SMS: 1.572 khách hàng đăng ký (đạt 100% tỷ lệ kích hoạt thành công).
- Tỷ lệ hoàn thành phát hành thẻ ATM nội bộ: 1.545 thẻ (đạt 112% kế hoạch cấp trên giao).

Kết quả đạt được

Hoạt động cho vay hộ nông dân tại Agribank Như Thanh ghi nhận tốc độ tăng trưởng quy mô và hiệu quả tài chính vượt bậc:

Tăng trưởng nguồn vốn và quy mô cấp tín dụng nông hộ

Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 So sánh 2011/2010 (%) So sánh 2012/2011 (%)
Tổng nguồn vốn huy động (Tr.Đ) 72.373 96.844 130.157 +33,81% +34,40%
Tổng doanh số cho vay (Tr.Đ) 46.910 55.952 145.910 +19,27% +160,78%
Trong đó: Doanh số vay Nông hộ (Tr.Đ) 38.653 46.210 120.446 +19,55% +160,65%
Tổng dư nợ tín dụng (Tr.Đ) 131.643 143.970 183.643 +9,36% +27,56%
Dư nợ Hộ nông dân (Tr.Đ) 126.934 138.584 179.653 +9,18% +29,64%
Tỷ trọng dư nợ hộ nông dân / Tổng dư nợ 96,42% 96,26% 97,83% - -

Cơ cấu thời hạn dư nợ hộ nông dân

Ghi chú: Dư nợ ngắn hạn tăng trưởng phù hợp với đặc thù chu kỳ thâm canh mía, chăn nuôi gia súc quy mô nhỏ; giảm bớt rủi ro kỳ hạn thanh khoản cho chi nhánh.

Chỉ số hiệu quả vận hành và an toàn tín dụng

Chỉ số chất lượng Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Đánh giá xu hướng
Tỷ lệ thu lãi vay ($IR$) 88,6% 94,2% 106,0% Rất tốt (thu hồi mạnh lãi tồn đọng)
Vòng quay vốn tín dụng ($CR$) 0,35 vòng 0,38 vòng 0,95 vòng Tăng mạnh tốc độ luân chuyển dòng vốn
Số dư nợ xấu ($NPL$) 680 Tr.Đ 713 Tr.Đ 836 Tr.Đ Tăng kỹ thuật do chuẩn hóa QĐ 636
Tỷ lệ nợ xấu ($NPL / Dư nợ$) 0,54% 0,51% 0,47% Duy trì ở ngưỡng cực kỳ an toàn (<3%)
Thu ngoài tín dụng / Dịch vụ 446 Tr.Đ 443 Tr.Đ 623 Tr.Đ Đa dạng hóa nguồn thu từ dịch vụ bán lẻ

Đổi mới và đóng góp

  1. Phân tầng quy trình thẩm định và tinh gọn thủ tục giải ngân: Phá vỡ nút thắt về khoảng cách địa lý tại địa bàn vùng núi bằng chính sách ủy quyền kết hợp mạng lưới thôn/xã, cho phép giải ngân nhanh các khoản vay quy mô nhỏ dưới 10 triệu đồng dựa trên xác nhận quyền canh tác đất hợp pháp của UBND xã mà không yêu cầu hồ sơ thế chấp rườm rà.
  2. Minh bạch hóa quản trị rủi ro bằng công cụ định lượng: Chuyển đổi toàn diện từ phân loại nợ định tính sang tuân thủ nghiêm ngặt Quyết định số 636/QĐ-HĐQT và Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN, trích lập dự phòng tổn thất tín dụng chủ động gần 9 tỷ đồng vào năm 2012 nhằm tạo tấm đệm tài chính phòng vệ trước biến động thiên tai, dịch bệnh.
  3. Hiện đại hóa kênh phân phối tài chính nông thôn: Triển khai hạ tầng Core Banking đồng bộ với mạng lưới thanh toán tự động, phát hành 1.545 thẻ ATM nội bộ và kết nối 1.572 thuê bao SMS Banking, giúp người nông dân tiếp cận dịch vụ ngân hàng điện tử văn minh, loại bỏ tín dụng đen trên địa bàn.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản triển khai thực tế (Real-world Use Cases)

  • Hộ trồng mía nguyên liệu: Vay ngắn hạn 10–30 triệu đồng phục vụ mua phân bón, cây giống; thanh toán dứt điểm khi kết thúc vụ thu hoạch mía bàn giao cho các nhà máy đường.
  • Hộ phát triển kinh tế trang trại đồi rừng: Tiếp cận hạn mức trung hạn 50 triệu đồng để cải tạo đất lâm nghiệp, đầu tư đàn bò sinh sản (huyện đạt quy mô đàn bò gần 9.000 con và đàn trâu hơn 4.000 con vào năm 2012).
  • Hộ tiểu thủ công nghiệp làng nghề nông nhàn: Vay bổ sung vốn lưu động phục vụ xưởng sản xuất mây tre đan, mỏ quặng, gạch xây dựng, tạo việc làm tại chỗ cho lao động dôi dư.

Lộ trình nhân rộng và phân tích chi phí - lợi ích (ROI)

  • Chi phí triển khai: Chi phí mở rộng mạng lưới giao dịch lưu động, tập huấn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ tín dụng và trang bị thiết bị đầu cuối Core Banking.
  • Lợi ích kinh tế: Doanh số cho vay tăng trưởng đột phá +160,78% năm 2012, vòng quay vốn đạt 0,95 vòng giúp tối ưu chi phí sử dụng vốn; doanh thu dịch vụ tăng lên 623 triệu đồng, giảm thiểu tỷ lệ thất thoát vốn do nợ xấu được khống chế dưới 0,5%.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế:
    • Sản xuất nông nghiệp địa phương vẫn tiềm ẩn rủi ro khách quan do thời tiết, biến động giá nông sản (vải, mía) và dịch bệnh gia súc gia cầm.
    • Tỷ lệ nợ xấu tuyệt đối tăng lên 836 triệu đồng đòi hỏi công tác giám sát nợ sau giải ngân phải được duy trì thường xuyên, liên tục.
    • Trình độ hiểu biết tài chính của một bộ phận đồng bào vùng sâu vùng xa còn hạn chế, tốn nhiều nguồn lực tư vấn của cán bộ ngân hàng.
  • Hướng phát triển:
    • Thiết lập mô hình cho vay liên kết chuỗi giá trị (Ngân hàng – Doanh nghiệp chế biến – Hợp tác xã/Nông dân).
    • Tích hợp sản phẩm Bảo hiểm Nông nghiệp vào hợp đồng tín dụng nhằm chuyển giao rủi ro thiên tai.
    • Ứng dụng giải pháp chấm điểm tín dụng tự động (Credit Scoring Machine Learning Model) dựa trên dữ liệu sản xuất và thanh toán của hộ dân trong giai đoạn số hóa tiếp theo.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Nắm vững phương pháp luận đánh giá chất lượng tín dụng, các công thức toán tài chính và quy trình thẩm định tín dụng nông nghiệp thực tế.
  • Cán bộ Tín dụng & Quản trị rủi ro NHTM: Tham khảo mô hình phân loại rủi ro phân tầng, giải pháp kiểm soát nợ quá hạn và kỹ thuật trích lập dự phòng theo quy định NHNN.
  • Doanh nghiệp & Hộ nông dân: Hiểu rõ các điều kiện pháp lý, nguyên tắc vay vốn và cách thức xây dựng phương án kinh doanh khả thi để tiếp cận nguồn vốn ngân hàng thuận lợi.
  • Nhà nghiên cứu Kinh tế Nông nghiệp: Tiếp cận hệ thống dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác về chuyển dịch cơ cấu tín dụng nông thôn tại địa bàn miền núi giai đoạn đổi mới.

Câu hỏi thường gặp

1. Điều kiện tiên quyết để hộ nông dân vay vốn không cần tài sản thế chấp tại Agribank là gì?

Hộ nông dân cần có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, phương án sản xuất kinh doanh khả thi, không có nợ xấu tại các TCTD và được UBND xã xác nhận có hộ khẩu thường trú, sử dụng đất hợp pháp, không có tranh chấp (áp dụng cho các món vay nhỏ lẻ theo chính sách tín dụng phát triển nông nghiệp, nông thôn).

2. Sự khác biệt căn bản giữa phân loại nợ theo QĐ 493/2005/QĐ-NHNN và QĐ 636/QĐ-HĐQT?

Quyết định 636/QĐ-HĐQT cụ thể hóa chuẩn mực quản trị nội bộ của Agribank, quy định chặt chẽ hơn trong việc chuyển nhóm nợ khi tiến hành cơ cấu lại thời hạn trả nợ; loại bỏ việc điều chỉnh kỳ hạn nợ nhiều lần nhằm phản ánh chính xác thực chất chất lượng danh mục cho vay.

3. Tại sao tỷ lệ thu lãi của chi nhánh năm 2012 đạt mức 106,0%?

Tỷ lệ thu lãi vượt 100% do công tác thu hồi nợ đọng hiệu quả: Tổng số lãi thực thu trong năm 2012 không chỉ bao gồm lãi phát sinh trong kỳ mà còn thu hồi thành công lượng lớn các khoản lãi tồn đọng từ các năm 2010 và 2011 chuyển sang.

4. Chi nhánh quản lý rủi ro tín dụng tại địa bàn 17 xã rộng lớn bằng cách nào?

Phân công mỗi cán bộ tín dụng chuyên trách phụ trách từ 1–3 xã; phối hợp chặt chẽ với Tổ vay vốn, Hội Nông dân, Hội Phụ nữ và chính quyền cơ sở để giám sát mục đích sử dụng vốn vay và đôn đốc trả nợ đúng hạn.

5. Dự phòng rủi ro tín dụng gần 9 tỷ đồng năm 2012 ảnh hưởng như thế nào đến chi nhánh?

Khoản trích lập dự phòng làm giảm lợi nhuận kế toán ngắn hạn nhưng là tấm đệm phòng vệ rủi ro thanh khoản bắt buộc theo luật định, giúp bảo toàn vốn và duy trì tính ổn định, bền vững của ngân hàng trước các rủi ro tổn thất tín dụng tiềm ẩn.


Kết luận

Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Một số giải pháp nâng cao chất lượng cho vay đối với hộ nông dân tại NHNo&PTNT huyện Như Thanh" đã chứng minh tính cấp thiết về mặt lý luận và giá trị thực tiễn sâu sắc. Bằng việc kết hợp các giải pháp chuẩn hóa quy trình thẩm định, áp dụng chặt chẽ quy định phân loại nợ 5 nhóm theo chuẩn NHNN và đẩy mạnh ứng dụng dịch vụ ngân hàng hiện đại, Agribank Chi nhánh Như Thanh đã nâng tỷ trọng dư nợ hộ nông dân lên 97,83% (đạt 179.653 triệu đồng), kiểm soát tỷ lệ nợ xấu ở mức an toàn 0,47% và tối ưu hóa vòng quay tín dụng lên 0,95 vòng vào năm 2012. Đây là cơ sở thực nghiệm vững chắc để nhân rộng mô hình quản trị tín dụng nông nghiệp bền vững cho toàn hệ thống ngân hàng thương mại tại các địa bàn nông thôn, miền núi trên toàn quốc.