Chương 1 ‘Tir những phân tích về bê tông khối lớn nhà cao tầng ở trên có thể nit ra một nhận xét chính như sau: 1. Nhân tổ chính ảnh hưởng quyết định đến chất lượng bê tông nhà cao ting đó 1a các yêu tổ về chất lượng vật liệu sản xuất bê tông, lựa chọn xác định cấp phổi hop lý, các yếu tố nhiệt độ và biện pháp bảo đưỡng bê tông. Để đảm bảo chất lượng phải. khảo sắt đánh giá tỉnh toán trữ lượng, chất lượng cũng như công tắc quản lý giám sit việc khai thác, vận chuyển, bảo quản và cân dong các loại vật u một cách chặt chế 2.
Dé đáp ứng yêu cẩu quá trình thi công bê tông khối lớn là một quá trình liên tục, ye iu một sự phối hợp chặt ch giữa cá khâu trong công tác tổ chức thi côi 12 tác chun bị trước khi đổ, trong khi đổ va sau khi đổ. Để có được sản phẩm kết sấu bê tông đạt chất lượng yêu cầu đặt ra đối với công tác thi công là phái có kế hoạch rit cụ thé trong lập biện pháp tổ chức thi công và công tác tổ chức giám sát chấlượng - kỹ thuật “Trên cơ sở tìm hiểu về đặc diém bê tông nhà cao ting, các yêu iu đặt ra về chat lượng, các nhân tổ ảnh hưởng đến chất lượng, một số nguyên nhân chính làm cho ngkém chit lượng, luận văn sẽ tập trung nghiên cứu đề xuất các giải pháp trong công tác quan lý chất lượng dưới góc độ quản lý kỹ thuật và quản lý tổ chức trong giải đoạn thiết kế và thi công bé tông nhà cao ting đảm bảo công trinh đạt chất lượng, “16. CHƯƠNG IL NHŨNG GIẢI PHÁP CHU YEU TRONG QUAN LY NANG CAO CHAT LƯỢNG BÊ TONG NHÀ CAO TANG 2. Công tác quản lý chất lượng trong xây dựng nhà cao ting 2.
Chất lượng công trình xây đựng “Thông thường, xét từ góc độ bản thin sản phẩm xây dựng và người thụ hưởng sin phẩm xây dựng, chất lượng công tình được đánh giá bởi các đặc tinh sơ bản như: Công năng, độ tiện dụng, tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật độ bên vững, tin cậy, tính thẳm mỹ, an toàn trong khai thác, sử dụng, tính kinh tế và dim bảo về tính thôi gian thời gian phục vụ củn công tink), Rộng hơn chất lượng công trình xây dựng còn có thé và cin được hiểu không chỉ từ góc độ của bán thân sản phẩm và người hưởng thụ sản phẩm. trình hình. ành sản phẩm xây dựng đó với các vấn đề sn quan khác như: + Chất lượng công tình xây dựng cần được quan tâm nguy từ khi hình thành ý tưởng về xây dựng công trình, từ khâu quy hoạch, lập dự án, chất lượng Xhảo st, chất lượng thiết kế. = Chất lượng công trình tổng thể phải được hình thành từ chất lượng của nguyên va liệu, iu kiện, chất lượng của công việc xây dựng riêng 1, của các bộ phận, hang mục công trình.
+ Các tiêu chuẩn kỹ thuật không chỉ thể hiện ở các kết quả thí nghiệm, kiểm định nguyên vật liệu, cấu kiện, máy móc thiết bị mà còn ở quá tình hình thành và thực hiện các bước công nghệ thi công. chất lượng các công việc của đội ngũ công nhân, kỹ sử lao động rong quá ình thực hiện các hoạt động xây dựng. ~ _ Vấn đề an toàn không chỉ à trong khâu kha the, sử dụng đổi với người thụ hướng công tình mà côn là cả trong giả đoạn thi công xây dựng đối vớ đội ngũ công nhân, kỹ sư xây dựng. -I~ = Tinh thời gian không chỉ thể hiện ở thời hạn công trình đã xây dựng có thể phục vụ mà còn ở thời hạn phải xây dựng và hoàn thành, đưa công tình vào khai thác, sử dụng, ~_ Tính kinh tế không chi thể hiện ở số tiền quyết toán công trình chủ đầu tự phải chi trả mà còn thể hiện ở góc độ đảm bảo lợi nhuận cho các nhà.
thầu thực hiện các hoạt động và dịch vụ xây dụng như lập dự án, khảo thiết kế, thí công xây dựng. ~_ Vấn để môi trường in chú ý không chỉ từ góc độ tác động của dự án tới ác yếu tổ mí trường mà cả tác động theo chiều ngược lại, tức là tác động của các yếu tố môi trường tới quá trình hình thành dy án.2, Các yêu cầu quản lý chit lượng đối vớ Nhà thầu Nhà thầu có trách nhiệm thực hiện thi công theo đúng hồ so thiết kế được duyệt và các cam kết trong hồ sơ dự thiu, thi công đảm bảo chất lượng như. thiết kí ra và tuân thủ các yêu cầu qui phạm hiện hành. Nhà thẫu phải có hệ thố g dim bảo chất lượng của mình dé tự kiếm tra như đã nêu trong Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phi Š quản lý chất lượng và bảo tì “ong trình xây đựng cụ thể là đưa về phòng thí nại có chứng chỉ L \S của công ty để thí nghiệm hoặc đưa về một phòng thí nghiệm độc lập hợp chuẩn.1 Xây dựng tú mẫu lưu Đây là một yêu cầu riêng và bắt buộc, nội dung của yêu cầu bao gồm: Nhà thầu phải lu tắt cả các mẫu vật liệu quan trọng đã được chủ đầu tư, giám sát, thiết kế kiểm tra đồng ý như các loại đá ốp lát, các loại gạch xây lát ốp, mẫu cửa, các loại kính, các loại day din điện, 3, công tắc, đền đầu đẫu néi, các loi ống dẫn nước van, tế eit và các vật liệu có yêu cầu.
Các mẫu lưu có xác nhận của Chủ đầu tư và các cơ quan liên quan như thiết kế và giám sát, mẫu lưu. sẽ là căn cứ đối chứng các vật liệu sử dụng trong công trình. _ “Tủ mẫu lưu sẽ được bảo quản tại văn phòng TVGS của Chủ dầu tư tại hiện tường 2.2 Quản lý chất lượng bê tông + Chất lượng các vật liệu trộn bê tông "Toàn bộ các v dùng để rộn tông của tắt củ các nhà cung cấp bê tổng thương phẩm hoặc trộn tai hiện trường đều phải đúng chủng loại. nguồn gốc như nhà thầu chính đã cam kết trong hỗ sơ dự thẫu, các vật liều này đều phải .được thí nghiệm xác định chit lượng ở phòng thí nghiệm có chức năng (có dấu LAS ), ác thí nghiệm bắt buộc và thỏa mãn yêu cầu TCVN 7570/2006 Cổt liệu cho bê tông và vũa- Yêu cầu kỹ thuật a, Cat vàng dùng cho bê tông Cat vàng ding cho b tông phải được thí nghiệm 6 chỉ tiêu, mỗi nhà cung sắp bê tong phải thí nghiệm ít nhất 3 mẫu cát, khi thay đổi mô cát phải iến hành thí nghiệm mới hay khi tr vin giám sát và cán bộ BQL kiểm tra thấy có nghĩ ngờ v chất lượng phải thử để kiểm ta b.
Cốt liệu lớn: Đá "Đã dùng cho bé tông phải được thí nghiệm 7 chỉ tiêu, mỗi nhà cung cấp bê tông phải thí nghiệm ít nhất 3 mẫu đá, khi thay đổi md đá phải tiến hành thí nghiệm mới, hay khi tư van giám sát và cán bộ BQL kiểm tra thấy có nghĩ ngờ. về chất lượng phải thử để kiểm tra Nước dùng rộn bê tông Mỗi nhà cung cắp bê tông phải tiễn hành thí ng êm ít nhất 2 mẫu nước, nước ding đổ bê tông phải thỏa mãn tiêu chuẩn TCVN 4506-87 " nước cho. bê tông và vữa yéu cầu kĩ thuật " 4. Phụ gia CChi được dùng phụ gia khi thiết kế cho phép hoặc những loại bề tông đặc biệt có hướng dẫn riêng, phụ gia phải số chứng chỉ ki huật của nhà sản xuất e, Xi ming -19- = Ching loại xi ming như ghỉ trong hỗ sơ dự thiu, nếu có thay thể phải thông báo trước với chủ đầu từ và giám sát: ~ có ý kiến thống nhất mới được sử dung, Xi ming phải có chứng chỉ của nhà sản xuất.
Mỗi lô xi măng nhập (không lớn hơn 50T) về đều phải thí nghiệm 6 chỉ tiêu bing phương pháp tiêu chuẩn ít nhất 3 mẫu cho mỗi nhà cung cấp bê tông. = Khi có nghỉ ngờ BQL và cán bộ giám sát có yêu cầu phải được thí nghiệm. Thiết kế cắp phối Với mỗi loại mác bê tông ( hoặc độ sụt riêng ) nhà cung cắp bê tông đều phải có bảng thiết kế cấp phối riêng, khi một trong các vật liệu dùng cho bể tông thay đổi phải có thiết kế lại cắp phối = “Tất cả các thí nghiệm trên đều phải do phòng thí nghiệm có tư cách pháp nhân và chứng chỉ thực hiện + Công tác mộn và vin chuyển đến công trường ~_ Tắt cả các nhà cung cấp bê tông cho công trường phải có hỗ sơ đăng kí thiết bị máy móc (các chứng chỉ do phải còn thời hạn sử dụng) cán bộ BQL và Giám sát sẽ kiểm tra trạm trộn trước khi cho phép sử dụng bê tông. Công tác kiểm tra sẽ tiền hành thường xuyên và đột xuất, = Thời gian trộn và xận chuyển phải nhỏ hơn thời gian ninh kết bê tông ghỉ trong thiết kế cắp phối « Cong tác thi công bê tông tại hiện trường a.
Thử độ sụt Với mỗi xe hoặc mẻ trộn đều tiến hành thir độ sụt, sai số theo thiết kế # 2cm. Lấy mẫu ép 150x150x150 = Với kết mồng: Dai cọc, dim giing móng cử 5Ð mã bê tông lấy một tổ 3 viên mẫu. ~_ Vi két cắm; Cật dằm sản, ích cử 20:25 mồ bê tông lấy mộttổ3 viên mẫu, -20- ~_ Nếu khối dé nhỏ hơn 20m3 vẫn. cầu ấy 1 tổ mẫu ‘+ Sản phẩm bê tông sau khí đổ Sản phim bê tông sau khi đỗ và dỡ cốp pha nếu có hiện tượng không đồng nhất, nứt hoặc nghỉ ngờ chất lượng (nén mẫu bê tông không đạt, công tác dim Không tốt.) chủ đầu tr và giám sét hoàn toàn có quyển yêu cầu một đơn vị kiểm định đến kiểm tra (không phá huỷ hoặc khoan lấy mẫu) để khẳng định chất lượng bê tông 2.3 Quân lý chất lượng các loại thép cốt bê tông = Tắt cả thép Cl, CH, CI cứ mỗi lô thép (không lớn hơn 20T cho mỗi loại đường kính) chuyển về công trình mỗi loại đường kính lấy 03 mẫu thí nghiệm kéo.
+ Tat cả các loại thép tim, thép hình nếu ding mỗi loại chiều day (hay loi thanh) lấy 03 mẫu thí nghiệm kéo. ~ Tat cả các loại thép sử dụng tên công trường khi Cán bộ BQL và Giám sat phát hiện thấy không đảm bảo nhãn mác, hình đáng như quy định có quyển yêu cầulấy mẫu để thí nghiệm 21.24 Quan lý chất lượng hình học + Việc kiểm tra kích thước hình học các iu kiện phải được tiến hành thường, xuyên + Việc kid tra tim, cốt, độ thẳng đứng mỗi ting đều có kết quả tự kiểm tra cũn bộ phận tke đạc.