Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động quản trị kinh tế hiện đại, thông tin và hệ thống thông tin (HTTT) đóng vai trò là nguồn tài sản phục vụ việc ra quyết định, nâng cao năng lực cạnh tranh và duy trì tính ổn định của tổ chức. Đi đôi với sự phát triển của công nghệ thông tin và mạng Internet, các nguy cơ mất an toàn dữ liệu ngày càng gia tăng và phức tạp. Bối cảnh thực tiễn được tác giả nêu bật thông qua hàng loạt sự cố an ninh mạng nghiêm trọng tại Việt Nam trong năm 2016: vụ việc tin tặc tấn công hệ thống thông tin hiển thị và phát thanh tại hai sân bay Nội Bài và Tân Sơn Nhất, đồng thời làm rò rỉ dữ liệu của 400.000 khách hàng Bông Sen Vàng của hãng hàng không Vietnam Airlines vào ngày 29/07/2016; sự cố tài khoản khách hàng cá nhân tại ngân hàng Vietcombank bị chiếm đoạt 500 triệu đồng trong đêm vào tháng 08/2016 do trang web giả mạo; cùng thống kê từ Trung tâm Ứng cứu khẩn cấp không gian mạng Việt Nam (VNCERT) ghi nhận 127.630 sự cố an ninh mạng trong 6 tháng đầu năm 2016.

Tại Công ty TNHH Thương Mại và Xuất Nhập Khẩu ADT – đơn vị hoạt động trong lĩnh vực phân phối rượu vang nhập khẩu cao cấp và hàng may mặc thời trang – phương thức hoạt động kinh doanh chủ yếu vẫn vận hành theo phương thức truyền thống. Công ty chưa tham gia sâu vào thương mại điện tử và chưa đầu tư đúng mức cho công tác an toàn bảo mật HTTT; quy trình thu thập, xử lý và lưu trữ dữ liệu còn rời rạc, thiếu tính đồng bộ. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài khóa luận nhằm tìm kiếm giải pháp phòng ngừa rủi ro mất mát dữ liệu cho doanh nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể theo 3 nhiệm vụ:

  1. Làm rõ cơ sở lý luận về an toàn bảo mật HTTT trong doanh nghiệp thương mại.
  2. Đánh giá thực trạng an toàn bảo mật HTTT tại Công ty TNHH Thương Mại và Xuất Nhập Khẩu ADT dựa trên nguồn dữ liệu điều tra thực tế và tài liệu quản lý nội bộ.
  3. Trên cơ sở lý luận và phân tích thực trạng, đề xuất hệ thống các giải pháp đồng bộ về kỹ thuật và quản lý nhằm nâng cao an toàn bảo mật HTTT cho công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Vấn đề an toàn bảo mật thông tin, HTTT của Công ty TNHH Thương Mại và Xuất Nhập Khẩu ADT, bao gồm các giải pháp công nghệ, giải pháp con người và các chính sách quản lý an toàn thông tin nội bộ.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu giới hạn ở cấp độ vi mô tại trụ sở Công ty TNHH Thương Mại và Xuất Nhập Khẩu ADT (số 73 Tôn Đức Thắng, Phường Quốc Tử Giám, Quận Đống Đa, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Phân tích số liệu hoạt động kinh doanh và tình hình ứng dụng công nghệ thông tin của công ty từ năm 2014 đến giữa năm 2016; các định hướng phát triển và giải pháp được xây dựng cho giai đoạn tiếp theo (phiếu điều tra khảo sát ghi nhận hoàn thành năm 2017).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng dựa trên các khái niệm cơ bản về thông tin, dữ liệu, cơ sở dữ liệu (CSDL) và hệ thống thông tin quản lý. An toàn thông tin (ATTT) được tiếp cận theo ba thuộc tính cốt lõi (tam giác CIA): tính bí mật (Confidentiality - chỉ người được cấp quyền mới tiếp cận dữ liệu), tính trọn vẹn (Integrity - bảo đảm sự chính xác, chỉ người có thẩm quyền mới được sửa đổi) và tính sẵn sàng (Availability - dữ liệu có thể truy xuất kịp thời khi người dùng có quyền yêu cầu). Bên cạnh đó, tác giả vận dụng mô hình quy trình thông tin trong quản lý kinh tế gồm các bước: Thông tin vào $\rightarrow$ Thu thập $\rightarrow$ Chọn lọc $\rightarrow$ Xử lý $\rightarrow$ Phân loại $\rightarrow$ Bảo quản $\rightarrow$ Thông tin ra (Truyền đạt thông tin). Các nguy cơ mất an toàn được phân loại theo hai nhóm: nguy cơ ngẫu nhiên (thiên tai, mất điện, sự cố vật lý) và nguy cơ có chủ định (tội phạm công nghệ cao, mã độc USB, mã độc trong BIOS/firmware, phần mềm độc hại).

Về tài liệu tổng quan, tác giả kế thừa các công trình lý thuyết và thực tiễn:

  • Giáo trình và tài liệu quốc tế: Nghiên cứu của William Stallings (2005) về mật mã học, an ninh mạng, thuật toán mã hóa AES và chuẩn xác thực CMAC; công trình của Man Young Rhee (2003) về các giao thức an ninh Internet; tài liệu phân tích cơ chế mã hóa đầu cuối và tạo khóa tạm thời của ứng dụng Signal 2.0 (Open Whisper Systems, 2015).
  • Giáo trình và luận văn trong nước: Giáo trình an toàn dữ liệu trong thương mại điện tử của Đàm Gia Mạnh (2009); luận văn thạc sĩ về bảo mật và an toàn thông tin trong thương mại điện tử của Nguyễn Tuấn Anh (Đại học Bách Khoa).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp:

  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Tác giả thiết kế phiếu điều tra khảo sát gồm 8 câu hỏi trắc nghiệm chuyên sâu xoay quanh các hoạt động đảm bảo ATBM, hiện trạng phần cứng, phần mềm, chính sách CSDL, nhận thức nhân viên và các trở ngại gặp phải. Mẫu điều tra được phát và thu thập ý kiến thực tế từ nhân sự đang làm việc tại các phòng ban của Công ty ADT (văn bản ghi nhận quy mô khảo sát ban đầu gồm 10 nhân viên và kết quả phân tích thống kê chi tiết trên 15 nhân viên).
  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu nội bộ thu thập từ phòng tài chính kế toán, phòng tổ chức hành chính - nhân sự của công ty gồm báo cáo kết quả kinh doanh 3 năm (2014, 2015, 2016), danh mục trang thiết bị phần cứng; nguồn dữ liệu bên ngoài trích xuất từ báo cáo của VNCERT, tạp chí chuyên ngành An toàn thông tin, các công bố của hãng bảo mật Kaspersky Lab và thông tin từ Bộ Công an.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp định lượng sử dụng bảng tính Excel và phần mềm thống kê SPSS (Statistical Package for Social Sciences) để phân tích tần suất, cơ cấu tỷ lệ phần trăm và vẽ biểu đồ phân bố; phương pháp định tính dùng để tổng hợp, so sánh và đánh giá các nguyên nhân dẫn đến lỗ hổng bảo mật tại doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Chương này trình bày tầm quan trọng của thông tin trong hoạt động kinh doanh và các nguy cơ hiện hữu khi HTTT bị xâm phạm. Tác giả tổng thuật các nghiên cứu trong nước và quốc tế, qua đó chỉ ra khoảng trống: các công trình trước đây chủ yếu tập trung vào an toàn dữ liệu trên website thương mại điện tử hoặc kỹ thuật mã hóa đường truyền, chưa đi sâu giải quyết bài toán ATTT toàn diện (kết hợp hạ tầng kỹ thuật và quản trị nhân sự) cho một doanh nghiệp thương mại cụ thể. Từ đó, tác giả xác định mục tiêu nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phạm vi vi mô tại Công ty TNHH Thương Mại và Xuất Nhập Khẩu ADT, hệ thống phương pháp điều tra sơ cấp - thứ cấp, phương pháp xử lý dữ liệu bằng SPSS/Excel và bố cục gồm 3 chương của khóa luận.

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TRẠNG AN TOÀN THÔNG TIN CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ XUẤT NHẬP KHẨU ADT

Chương 2 hệ thống hóa các khái niệm, cơ sở lý luận về an toàn bảo mật, các nguy cơ ngẫu nhiên, nguy cơ có chủ định và các thành phần cốt lõi của một hệ thống đảm bảo ATTT (phần cứng, phần mềm, hệ thống mạng, CSDL, con người). Tiếp đó, tác giả phân tích thực trạng tại Công ty ADT:

  • Thông tin doanh nghiệp: Thành lập theo giấy phép kinh doanh ngày 19/01/2000, bắt đầu hoạt động chính thức từ 02/11/2004, địa chỉ tại 73 Tôn Đức Thắng, Hà Nội, do bà Nguyễn Thị Kim Dung làm Giám đốc. Lĩnh vực kinh doanh gồm phân phối rượu vang nhập khẩu (vang Pháp, Tây Ban Nha, Úc, Nam Phi), phụ kiện rượu, dịch vụ thử rượu vang và kinh doanh quần áo may mặc, giày dép thời trang. Bộ máy quản lý gồm Giám đốc, Phó giám đốc và 4 phòng ban chuyên môn: Phòng tài chính kế toán, Phòng kinh doanh, Phòng tổ chức hành chính - nhân sự, Phòng thiết kế.
  • Kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm (2014 - 2016):
Chỉ tiêu tài chính Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
Tổng doanh thu (triệu đồng) 6.865 6.534 6.789
Tổng chi phí (triệu đồng) 4.523 4.427 4.653
Lợi nhuận trước thuế (triệu đồng) 2.342 2.107 2.136
Nộp ngân sách (triệu đồng) 356 339 405
Lợi nhuận sau thuế (triệu đồng) 1.900 1.699 1.731
  • Thực trạng hạ tầng phần cứng CNTT:
STT Nhãn hiệu Chủng loại Số lượng Cấu hình kỹ thuật chính
1 Apple Laptop 10 Mac OS X 10.8, Intel Core i5 2.5GHz, RAM 8GB DDR3, SSD 256GB, màn hình 13,3"
2 Samsung Laptop 5 Intel Core i3-3110M 2.40GHz, RAM 2GB DDR3, HDD 500GB
3 Acer Máy để bàn 25 Intel G630 2.7GHz, RAM 2GB DDR3
4 HP Máy in đa năng 2 LaserJet 1319NF, tốc độ 27 trang/phút, 1200x1200dpi, bộ nhớ 64MB, in mạng
5 System x3650-M3 Máy chủ 1 2.40GHz/12MB, RAM 4GB DDR3, RAID 0, 1, 10 (Optional RAID 5)
  • Phân tích số liệu điều tra thực trạng (15 nhân viên):
    1. Hình thức giao dịch chủ yếu: Giao dịch trực tiếp chiếm 56% (7/15 người); điện thoại chiếm 25% (4/15 người); email chiếm 13%; tất cả các hình thức chiếm 6%.
    2. Mức độ trang bị phần cứng bảo mật: Còn thiếu chiếm 56%; khá đầy đủ chiếm 25%; không có chiếm 13%; không rõ chiếm 6%.
    3. Cách thức đảm bảo ATTT đang dùng: Phần mềm diệt virus chiếm 56%; giao thức mạng chiếm 24%; mạng riêng ảo (VPN) chiếm 16%; phần mềm mã hóa chỉ chiếm 4%.
    4. Cách thức bảo vệ CSDL: Đặt mật khẩu chiếm 44%; phân quyền người dùng chiếm 35%; mã hóa tài liệu chiếm 12%; áp dụng tất cả chiếm 9%.
    5. Trình độ hiểu biết về ATTT: Không hiểu biết chiếm 89%; có hiểu biết chỉ chiếm 11%.
    6. Tần suất sao lưu dữ liệu: Định kỳ 3 tháng một lần chiếm 42%; 1 tháng một lần chiếm 31%; 6 tháng một lần chiếm 15%; lâu hơn chiếm 13%.
    7. Nhận thức tầm quan trọng của ATTT: Rất quan trọng chiếm 40%; quan trọng chiếm 33%; bình thường chiếm 20%; không quan trọng chiếm 7%.
    8. Trở ngại lớn nhất khi phát triển ATTT: Nguồn nhân lực chiếm 59%; tài chính chiếm 23%; cơ sở hạ tầng chiếm 10%; tất cả yếu tố chiếm 9%.
  • Đánh giá tổng hợp: Điểm mạnh của công ty là máy tính còn mới, phần mềm văn phòng có bản quyền, đã phân quyền truy cập CSDL và nhân viên nhận thức được tầm quan trọng của ATTT. Điểm yếu cốt tử là thiếu hụt thiết bị bảo mật chuyên dụng, kiến thức bảo mật của nhân viên rất thấp (89% không hiểu biết), phương thức giao dịch truyền thống tiềm ẩn nguy cơ lộ lọt dữ liệu và các biện pháp bảo vệ CSDL còn quá thô sơ.

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO AN TOÀN THÔNG TIN CHO CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ XUẤT NHẬP KHẨU ADT

Chương 3 đối chiếu mục tiêu sản xuất kinh doanh của công ty trong 5 năm tới (đạt mức tăng trưởng 25% - 30%/năm, mở thêm 2 chi nhánh, mở rộng thị trường sang các nước lân cận) để đề xuất 5 nhóm giải pháp:

  1. Giải pháp phần cứng: Triển khai thiết bị định tuyến bảo mật Cisco RV016 Multi-WAN VPN Router với các chức năng: tường lửa kiểm tra trạng thái gói tin (SPI), công nghệ IPsec VPN kết nối văn phòng với chi nhánh, dịch vụ đám mây Cisco ProtectLink lọc URL và web động, ngăn chặn tấn công DoS, SYN Flood, IP spoofing, hỗ trợ tối đa 50 quy tắc truy cập và 30 cổng chuyển tiếp.
  2. Giải pháp phần mềm:
    • Sử dụng phần mềm mã hóa GiliSoft File Lock Pro để ẩn dữ liệu nhạy cảm, khóa thư mục/ổ đĩa không cho chỉnh sửa hay sao chép nếu không có mật khẩu, mã hóa tập tin thành file thực thi (.exe) bằng thuật toán AES để truyền an toàn qua mạng, tích hợp chức năng xóa an toàn ghi đè nhiều lần chống khôi phục.
    • Triển khai phần mềm bảo mật Bitdefender SBS Security trên máy chủ và máy trạm: bảo vệ thời gian thực chống virus, phần mềm độc hại, gián điệp, quét email; cung cấp bảng điều khiển quản trị tập trung và tính năng kiểm soát truy cập web/mạng xã hội trong giờ làm việc.
  3. Giải pháp về cơ sở dữ liệu: Hoàn thiện công tác quản trị trên hệ quản trị SQL Server hiện có của công ty:
    • Phân quyền thư mục chia sẻ theo phòng ban, nghiêm cấm chia sẻ toàn bộ ổ đĩa, đặt mật khẩu truy cập tài nguyên chia sẻ.
    • Quản trị tài khoản chặt chẽ: rà soát định kỳ 6 tháng một lần, thu hồi toàn bộ tài khoản và tài sản số khi nhân viên chấm dứt hợp đồng.
    • Thường xuyên cài đặt bản vá lỗi CSDL, lập nhật ký CSDL ghi lại lịch sử thay đổi cấu trúc, thiết lập cơ chế tự động khóa tài khoản khi đăng nhập sai nhiều lần liên tiếp.
  4. Giải pháp về hệ thống mạng:
    • Áp dụng triệt để giao thức mạng an toàn SSL cho các ứng dụng dựa trên TCP/IP.
    • Tái cấu trúc mạng nội bộ từ mô hình ngang hàng (Peer-to-Peer) sang mô hình Khách/Chủ (Client-Server) nhằm quản lý dữ liệu tập trung, hạn chế phân tán luồng tin.
    • Thiết lập mạng riêng ảo (VPN) trên nền tảng sẵn có của hệ điều hành Windows để nhân viên kết nối từ xa phục vụ công việc mà vẫn tiết kiệm chi phí đầu tư.
  5. Giải pháp đào tạo nhân lực và chính sách:
    • Tuyển chọn 2 đến 5 nhân viên nòng cốt cử đi đào tạo chuyên sâu về an toàn thông tin, mời chuyên gia an ninh mạng về tập huấn định kỳ cho toàn thể nhân viên công ty.
    • Ban hành quy chế quản lý nội bộ: ký cam kết bảo mật thông tin khách hàng và bí mật kinh doanh; bắt buộc tiêu hủy toàn bộ chứng từ, tài liệu giấy không dùng qua máy hủy tài liệu; cấm mang tài liệu, dữ liệu hay phần mềm ra khỏi văn phòng; gắn tiêu chí đạo đức và bảo mật vào quy trình tuyển dụng và sa thải.

Kết quả và đóng góp

Kết quả phân tích định lượng từ dữ liệu nội bộ và khảo sát thực tế tại Công ty ADT được hệ thống hóa qua bảng tổng hợp sau:

Hạng mục khảo sát thực tế Tỷ lệ / Số liệu ghi nhận Đánh giá thực trạng tại doanh nghiệp
Doanh thu bình quân (2014 - 2016) ~6.729 triệu đồng/năm Hoạt động kinh doanh ổn định, có tích lũy tài chính
Lợi nhuận sau thuế bình quân ~1.776 triệu đồng/năm Tỷ suất lợi nhuận duy trì ở mức khá
Quy mô trang thiết bị máy tính 40 máy (15 laptop, 25 PC bàn) Đáp ứng đủ nhu cầu làm việc nhưng cấu hình phân tán
Hình thức giao dịch truyền thống 81% (56% trực tiếp, 25% điện thoại) Tiềm ẩn nguy cơ mất mát thông tin, chi phí giao dịch cao
Mức độ thiếu thốn phần cứng bảo mật 56% nhân viên phản ánh thiếu Chưa trang bị tường lửa chuyên dụng, hệ thống mở tự do
Tỷ lệ nhân viên chưa có kiến thức ATTT 89% (13/15 người khảo sát) Con người là lỗ hổng an ninh lớn nhất trong hệ thống
Tần suất sao lưu CSDL từ 3 tháng trở lên 70% (42% ba tháng, 28% lâu hơn) Khoảng cách sao lưu quá dài, rủi ro mất mát dữ liệu lớn
Trở ngại chính trong phát triển ATTT 59% ý kiến chọn "Nguồn nhân lực" Khó khăn lớn nhất nằm ở nhận thức và kỹ năng nhân sự

Về mặt đóng góp, khóa luận đã khảo sát và cung cấp bức tranh chi tiết về hiện trạng hạ tầng CNTT cũng như mức độ an toàn dữ liệu của một doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ điển hình tại Hà Nội. Tác giả đã chứng minh rằng đối với các doanh nghiệp thương mại chưa ứng dụng sâu thương mại điện tử, nguy cơ mất an toàn không chỉ đến từ các cuộc tấn công mạng bên ngoài mà chủ yếu bắt nguồn từ lỗ hổng trong quản trị con người và sự thiếu hụt thiết bị kiểm soát mạng cơ bản. Bộ giải pháp 5 nhánh (Cisco RV016, GiliSoft, Bitdefender SBS, tối ưu SQL Server, tái lập mô hình Client-Server và ký cam kết bảo mật) mang tính khả thi cao, tận dụng được hạ tầng phần cứng sẵn có kết hợp các giải pháp chi phí thấp phù hợp với năng lực tài chính của doanh nghiệp SME.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu:

  • Cỡ mẫu khảo sát điều tra còn nhỏ (giới hạn trong phạm vi 10 đến 15 nhân viên thuộc một văn phòng công ty), do đó các chỉ số định lượng chỉ phản ánh đặc thù nội bộ của Công ty ADT chứ chưa đại diện cho toàn ngành xuất nhập khẩu rượu vang hoặc khối doanh nghiệp bán lẻ nói chung.
  • Thời gian nghiên cứu và thực tập tại doanh nghiệp tương đối ngắn (khoảng một tháng), dẫn đến việc tác giả chưa thể triển khai thực nghiệm lắp đặt thiết bị Cisco RV016 hay cài đặt thử nghiệm hệ thống Bitdefender tập trung để đo lường định lượng các chỉ số an ninh sau khi áp dụng giải pháp.
  • Đề tài chưa xây dựng bảng dự toán chi phí tài chính chi tiết (giá mua thiết bị, bản quyền phần mềm, chi phí đào tạo) đối chiếu với quỹ dự phòng của công ty.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được văn bản định hình thông qua việc mở rộng phạm vi khảo sát sang các đơn vị cùng quy mô; triển khai đánh giá thực nghiệm mô hình mạng riêng ảo VPN và tường lửa phần cứng khi công ty mở thêm 2 chi nhánh theo định hướng phát triển 5 năm; đồng thời hoàn thiện hệ thống quy chế kiểm toán an ninh thông tin định kỳ theo chuẩn ISO/IEC.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên các ngành Hệ thống thông tin kinh tế, Thương mại điện tử, Quản trị kinh doanh và Công nghệ thông tin có thể tham khảo phương pháp tiếp cận nghiên cứu trường hợp (case study), cấu trúc phiếu điều tra 8 câu hỏi khảo sát ATTT trong doanh nghiệp và cách tích hợp phân tích giữa báo cáo tài chính với thực trạng an ninh mạng.
  • Nhà quản trị và cán bộ phụ trách CNTT tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) có mô hình kinh doanh truyền thống có thể áp dụng trực tiếp cấu hình bảo mật thiết bị mạng Cisco RV016, phương thức thiết lập quản trị tài khoản CSDL SQL Server và mẫu quy chế bảo mật nội bộ (tiêu hủy tài liệu, phân quyền tài nguyên máy chủ).
  • Nội dung đáng tham khảo nhất là tiểu mục phân tích số liệu điều tra thực trạng tại Chương 2 và phần đề xuất phối hợp phần mềm bảo mật (Bitdefender SBS) kết hợp mã hóa tệp tin (GiliSoft File Lock Pro) tại Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

  1. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH ADT trong giai đoạn 2014 - 2016 biến động như thế nào?
    Theo Bảng 1.1 trong văn bản, hoạt động kinh doanh của công ty duy trì ổn định: Doanh thu năm 2014 đạt 6.865 triệu đồng, năm 2015 giảm nhẹ xuống 6.534 triệu đồng và năm 2016 tăng lên 6.789 triệu đồng. Lợi nhuận sau thuế tương ứng qua 3 năm lần lượt là 1.900 triệu đồng (2014), 1.699 triệu đồng (2015) và 1.731 triệu đồng (2016).

  2. Hiện trạng trang thiết bị máy tính và máy chủ tại Công ty ADT gồm những thiết bị nào?
    Theo thống kê tại Bảng 1.2, công ty sở hữu: 10 laptop Apple (Core i5 2.5GHz, RAM 8GB, SSD 256GB), 5 laptop Samsung (Core i3 2.40GHz, RAM 2GB, HDD 500GB), 25 máy tính để bàn Acer (Intel G630 2.7GHz, RAM 2GB), 2 máy in đa năng HP LaserJet 1319NF và 1 máy chủ System x3650-M3 (CPU 2.40GHz, RAM 4GB, hỗ trợ RAID 0, 1, 10).

  3. Lỗ hổng lớn nhất về phương diện con người tại Công ty ADT là gì theo số liệu khảo sát?
    Kết quả khảo sát 15 nhân viên cho thấy có tới 89% nhân sự thừa nhận hoàn toàn không có hiểu biết về ATTT, chưa từng qua đào tạo bảo mật. Đồng thời, 59% nhân viên khẳng định trở ngại lớn nhất cản trở việc phát triển an toàn thông tin tại công ty chính là yếu tố nguồn nhân lực.

  4. Tác giả đề xuất thiết bị phần cứng bảo mật cụ thể nào cho hệ thống mạng của công ty?
    Tác giả đề xuất triển khai bộ định tuyến Cisco RV016 Multi-WAN VPN Router tích hợp tường lửa kiểm tra trạng thái gói tin (SPI), dịch vụ bảo mật đám mây Cisco ProtectLink lọc URL, tính năng chống tấn công từ chối dịch vụ (DoS), chống tràn SYN và khả năng thiết lập mạng riêng ảo IPsec VPN kết nối trụ sở với các chi nhánh.

  5. Công ty đang sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu nào và tác giả đề xuất biện pháp quản trị tài khoản ra sao?
    Công ty đang vận hành hệ quản trị SQL Server. Để đảm bảo an toàn, tác giả đề xuất: phân quyền truy cập thư mục theo chức năng từng phòng ban, nghiêm cấm chia sẻ toàn bộ ổ cứng; rà soát và kiểm tra tài khoản hệ thống định kỳ 6 tháng một lần; tự động khóa tài khoản khi nhập sai mật khẩu liên tiếp; thu hồi ngay lập tức mọi tài khoản và quyền truy cập khi nhân sự chấm dứt hợp đồng lao động.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trịnh Xuân Hiếu đã hoàn thành mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá toàn diện thực trạng an toàn bảo mật thông tin tại Công ty TNHH Thương Mại và Xuất Nhập Khẩu ADT. Thông qua việc phân tích dữ liệu kinh doanh giai đoạn 2014 - 2016 kết hợp số liệu khảo sát nhân viên thực tế, đề tài đã chỉ rõ những nguy cơ tiềm ẩn bắt nguồn từ hạ tầng mạng sơ sài và sự thiếu hụt kiến thức ATTT của đội ngũ nhân sự. Bộ giải pháp 5 nhóm được đề xuất gồm thiết bị mạng Cisco RV016, phần mềm Bitdefender SBS Security, mã hóa GiliSoft File Lock Pro, tối ưu hóa SQL Server và quy chế bảo mật con người là căn cứ kỹ thuật và quản trị thực tiễn giúp công ty củng cố an toàn thông tin để phục vụ mục tiêu mở rộng kinh doanh trong tương lai.