Giải Pháp Mở Rộng Tín Dụng Đối Với Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu

Chuyên khảo kinh tế phân tích Giải pháp mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại cổ phần á châu, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Trường đại học

Học viện Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2012

92
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CÁM ƠN

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

1.1. Doanh nghiệp vừa và nhỏ và vai trò đối với nền kinh tế

1.1.1. Khái niệm DNVVN

1.1.2. Đặc điểm DNVVN

1.1.3. Vai trò của DNVVN trong nền kinh tế thị trường

1.2. Tín dụng ngân hàng đối với DNVVN trong nền kinh tế thị trường

1.2.1. Khái niệm và đặc điểm hoạt động tín dụng đối với NHTM

1.2.2. Các hình thức tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.2.3. Vai trò của tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.2.4. Mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.2.4.1. Khái niệm mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.2.4.2. Sự cần thiết mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.2.4.3. Các chỉ tiêu đánh giá mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.2.4.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNVVN TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU – CHI NHÁNH HÀ NỘI

2.1. Giới thiệu chung về Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu – Chi nhánh Hà Nội

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng Á Châu

2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng Á Châu – Chi nhánh Hà Nội

2.1.3. Cơ cấu bộ máy tổ chức của chi nhánh Hà Nội

2.1.4. Tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh Hà Nội

2.2. Thực trạng hoạt động tín dụng đối với DNVVN tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Hà Nội

2.2.1. Mở rộng khách hàng DNVVN tại Chi nhánh Hà Nội

2.2.2. Mở rộng quy mô cho vay

2.2.3. Mở rộng phương thức cho vay

2.2.4. Tình hình nợ xấu của các DNVVN

2.2.5. Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng đối với DNVVN

2.2.6. Đánh giá thực trạng cho vay DNVVN tại NH TMCP Á Châu – Chi nhánh Hà Nội

2.2.6.1. Những kết quả đạt được
2.2.6.2. Một số hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân
2.2.6.2.1. Nguyên nhân của những hạn chế trên

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU – CHI NHÁNH HÀ NỘI

3.1. Định hướng hoạt động tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu – chi nhánh Hà Nội đến năm 2015

3.1.1. Định hướng phát triển DNVVN trong nền kinh tế của Nhà nước

3.1.2. Định hướng hoạt động tín dụng đối với DNVVN của ngân hàng Á Châu

3.1.3. Định hướng của ngân hàng Á Châu – chi nhánh Hà Nội trong hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ đến năm 2015

3.2. Giải pháp mở rộng tín dụng đối với DNVVN tại ngân hàng Á Châu – chi nhánh Hà Nội

3.2.1. Xây dựng chiến lược marketing với khách hàng mục tiêu là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, tăng cường mối quan hệ chặt chẽ giữa ngân hàng và các doanh nghiệp vừa và nhỏ

3.2.2. Đa dạng hóa các sản phẩm cho vay

3.2.3. Linh hoạt điều kiện cho vay vốn đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

3.2.4. Tăng cường tốt công tác huy động các nguồn vốn đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng

3.2.5. Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng

3.2.6. Nâng cao trình độ chuyên môn của cán bộ tín dụng

3.2.7. Thực hiện tốt quản trị rủi ro tín dụng và kiểm soát nội bộ

3.3. Một số kiến nghị

3.3.1. Đối với Chính phủ và các Bộ, Ngành liên quan

3.3.2. Đối với Ngân hàng nhà nước

3.3.3. Đối với ngân hàng Á Châu

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Tín Dụng Doanh Nghiệp Vừa và Nhỏ tại ACB

Bài viết này đi sâu vào phân tích các giải pháp mở rộng tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) tại Ngân hàng Á Châu (ACB). Chúng ta sẽ xem xét tầm quan trọng của tín dụng ngân hàng đối với DNVVN, những thách thức mà DNVVN gặp phải trong việc tiếp cận nguồn vốn, và các giải pháp mà ACB có thể triển khai để hỗ trợ phát triển kinh doanh với vốn vay ACB. Khóa luận gốc nhấn mạnh vai trò của DNVVN trong đóng góp GDP và giải quyết việc làm, cho thấy sự cần thiết của việc cải thiện khả năng tiếp cận tài chính cho các doanh nghiệp này. Chúng ta sẽ khám phá các gói vay ưu đãi cho doanh nghiệp nhỏ và vừa ACBchính sách tín dụng ACB cho doanh nghiệp.

1.1. Vai trò của Tín Dụng Ngân Hàng đối với DNVVN

Tín dụng ngân hàng đóng vai trò then chốt trong việc thúc đẩy sự phát triển của DNVVN. Nguồn vốn vay giúp DNVVN mở rộng quy mô sản xuất, đầu tư vào công nghệ mới và tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường. Theo tài liệu nghiên cứu, DNVVN đóng góp đáng kể vào GDP và tạo việc làm, do đó, việc hỗ trợ tài chính cho các doanh nghiệp này là vô cùng quan trọng. Cho vay doanh nghiệp ACB tạo điều kiện cho DNVVN tiếp cận nguồn vốn cần thiết để vay vốn lưu động doanh nghiệp ACB và phát triển. Khả năng tiếp cận tư vấn tín dụng doanh nghiệp ACB cũng là một yếu tố quan trọng giúp DNVVN quản lý hiệu quả nguồn vốn vay.

1.2. Thách thức Tiếp Cận Vốn Vay của DNVVN

DNVVN thường gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ ACB do nhiều yếu tố. Các yếu tố này bao gồm: thiếu tài sản thế chấp, lịch sử tín dụng không đầy đủ, và quy mô hoạt động nhỏ bé. Điều kiện vay vốn ACB cho doanh nghiệp có thể là rào cản đối với nhiều DNVVN, đặc biệt là các doanh nghiệp mới thành lập. Việc đánh giá tín dụng doanh nghiệp ACB cũng có thể khắt khe hơn so với các doanh nghiệp lớn, khiến DNVVN khó được phê duyệt hạn mức tín dụng ACB cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.

II. Phân Tích Thực Trạng Cho Vay DNVVN tại Ngân Hàng ACB

Chương này tập trung vào việc phân tích thực trạng cho vay doanh nghiệp ACB cho DNVVN. Chúng ta sẽ đánh giá quy mô tăng trưởng tín dụng doanh nghiệp ACB, cơ cấu cho vay theo ngành nghề và thời hạn, cũng như tình hình nợ xấu của DNVVN tại ACB. Bên cạnh đó, bài viết cũng đánh giá những kết quả đạt được và những hạn chế còn tồn tại trong hoạt động hỗ trợ tài chính doanh nghiệp vừa và nhỏ của ACB. Các sản phẩm tài chính doanh nghiệp ACB cần được xem xét và điều chỉnh để phù hợp hơn với nhu cầu của DNVVN.

2.1. Quy Mô và Cơ Cấu Cho Vay DNVVN tại ACB

ACB đã có những nỗ lực đáng kể trong việc mở rộng cho vay doanh nghiệp ACB cho DNVVN. Tuy nhiên, quy mô cho vay vẫn còn hạn chế so với tiềm năng phát triển của DNVVN. Cơ cấu cho vay cũng cần được đa dạng hóa, tập trung vào các ngành nghề có tiềm năng tăng trưởng cao và phù hợp với định hướng phát triển kinh tế của đất nước. Các hình thức vay thế chấp doanh nghiệp ACBvay tín chấp doanh nghiệp ACB cần được triển khai linh hoạt để đáp ứng nhu cầu đa dạng của DNVVN.

2.2. Tình Hình Nợ Xấu của DNVVN tại ACB

Tình hình nợ xấu của DNVVN tại ACB là một vấn đề cần được quan tâm. Nợ xấu không chỉ ảnh hưởng đến lợi nhuận của ACB mà còn hạn chế khả năng cho vay doanh nghiệp ACB trong tương lai. Việc quản lý dòng tiền doanh nghiệp ACB hiệu quả là yếu tố quan trọng giúp DNVVN tránh khỏi tình trạng nợ xấu. ACB cần tăng cường công tác thẩm định tín dụng và giám sát sử dụng vốn vay để giảm thiểu rủi ro nợ xấu.

2.3 Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng DNVVN tại ACB

Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng đối với DNVVN là một phần quan trọng trong tổng lợi nhuận của ACB. Tuy nhiên, lợi nhuận này cần được đánh giá trong mối tương quan với rủi ro tín dụng và chi phí hoạt động. ACB cần tìm kiếm các giải pháp để tăng cường hiệu quả hoạt động cho vay DNVVN, đồng thời đảm bảo an toàn và bền vững trong hoạt động kinh doanh.

III. Giải Pháp Mở Rộng Tín Dụng ACB cho Doanh Nghiệp Nhỏ

Chương này đề xuất các giải pháp mở rộng tín dụng cho DNVVN tại Ngân hàng ACB. Các giải pháp bao gồm: đa dạng hóa sản phẩm tài chính doanh nghiệp ACB, linh hoạt điều kiện vay vốn ACB cho doanh nghiệp, tăng cường công tác thẩm định tín dụng, và nâng cao trình độ chuyên môn của cán bộ tín dụng. Quan trọng là phải xây dựng chương trình hỗ trợ doanh nghiệp ACB hiệu quả, giúp DNVVN tiếp cận nguồn vốn và phát triển bền vững.

3.1. Đa Dạng Hóa Sản Phẩm Cho Vay DNVVN tại ACB

ACB cần đa dạng hóa sản phẩm tài chính doanh nghiệp ACB để đáp ứng nhu cầu đa dạng của DNVVN. Bên cạnh các sản phẩm cho vay truyền thống, ACB có thể phát triển các sản phẩm cho vay đặc thù, như cho vay theo chuỗi giá trị, cho vay dựa trên dòng tiền, hoặc cho vay vi mô. Gói vay ưu đãi cho doanh nghiệp nhỏ và vừa ACB cần được thiết kế linh hoạt và phù hợp với từng ngành nghề kinh doanh.

3.2. Linh Hoạt Điều Kiện Vay Vốn cho DNVVN

Điều kiện vay vốn ACB cho doanh nghiệp cần được điều chỉnh linh hoạt hơn để tạo điều kiện cho DNVVN tiếp cận nguồn vốn. ACB có thể xem xét giảm bớt yêu cầu về tài sản thế chấp, hoặc chấp nhận các hình thức bảo đảm khác, như bảo lãnh của bên thứ ba hoặc bảo hiểm tín dụng. Đối với doanh nghiệp mới thành lập ACB, cần có các ưu đãi vay vốn đặc biệt để hỗ trợ các doanh nghiệp này khởi nghiệp và phát triển.

3.3 Tăng cường công tác thẩm định tín dụng

Việc tăng cường công tác thẩm định tín dụng là rất quan trọng để giảm thiểu rủi ro nợ xấu. ACB có thể áp dụng các mô hình đánh giá tín dụng hiện đại và hiệu quả, đồng thời kết hợp với thông tin phi tài chính để có cái nhìn toàn diện về khả năng trả nợ của DNVVN.

IV. Nâng Cao Năng Lực Cán Bộ Tín Dụng ACB Chìa Khóa Thành Công

Để thực hiện hiệu quả các giải pháp mở rộng tín dụng, việc nâng cao trình độ chuyên môn của cán bộ tín dụng là vô cùng quan trọng. Cán bộ tín dụng cần được đào tạo về tư vấn tín dụng doanh nghiệp ACB, quản lý rủi ro tín dụng, và các kiến thức về ngành nghề kinh doanh của DNVVN. Khóa luận gốc nhấn mạnh tầm quan trọng của đội ngũ cán bộ có năng lực trong việc đánh giá và hỗ trợ DNVVN.

4.1. Đào Tạo Chuyên Sâu về Tín Dụng DNVVN

Các chương trình đào tạo cần tập trung vào các kỹ năng phân tích tài chính, đánh giá rủi ro và tư vấn cho DNVVN. Cán bộ tín dụng cần hiểu rõ về các thủ tục vay vốn ACB cho doanh nghiệp và có khả năng hỗ trợ DNVVN hoàn thiện hồ sơ vay vốn ACB một cách nhanh chóng và hiệu quả.

4.2. Nâng Cao Kỹ Năng Mềm và Khả Năng Giao Tiếp

Kỹ năng giao tiếp và xây dựng mối quan hệ với khách hàng là rất quan trọng. Cán bộ tín dụng cần có khả năng lắng nghe và hiểu rõ nhu cầu của DNVVN, từ đó đưa ra các giải pháp tài chính phù hợp. Việc xây dựng lòng tin và sự hợp tác giữa ACBDNVVN là yếu tố then chốt để thành công.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn và Kết Quả Nghiên Cứu tại ACB Chi Nhánh

Chương này trình bày về việc ứng dụng các giải pháp trên vào thực tiễn tại chi nhánh Ngân hàng Á Châu, phân tích kinh nghiệm vay vốn ACB của các DNVVN, và đánh giá kết quả đạt được sau khi triển khai. Các nghiên cứu điển hình sẽ được sử dụng để minh họa hiệu quả của các giải pháp, cũng như những bài học kinh nghiệm rút ra. Việc thu thập hồ sơ vay vốn ACB cần được chuẩn hóa để đẩy nhanh quá trình xét duyệt.

5.1. Nghiên Cứu Trường Hợp Thành Công tại ACB Chi Nhánh Hà Nội

Phân tích các trường hợp DNVVN đã thành công nhờ tiếp cận được nguồn vốn từ ACB. Các nghiên cứu này sẽ làm nổi bật các yếu tố then chốt dẫn đến thành công, như lựa chọn gói vay ưu đãi cho doanh nghiệp nhỏ và vừa ACB phù hợp, quản lý dòng tiền doanh nghiệp ACB hiệu quả, và sự hỗ trợ tận tình từ cán bộ tín dụng.

5.2. Bài Học Kinh Nghiệm Rút Ra từ Thực Tiễn Cho Vay DNVVN

Rút ra các bài học kinh nghiệm từ những thành công và thất bại trong quá trình cho vay doanh nghiệp ACB. Các bài học này sẽ giúp ACB hoàn thiện quy trình cho vay, giảm thiểu rủi ro, và nâng cao hiệu quả hoạt động.

VI. Kết Luận và Tương Lai Tín Dụng Doanh Nghiệp Nhỏ ACB

Tóm lại, việc mở rộng tín dụng cho DNVVN tại Ngân hàng ACB là vô cùng quan trọng để thúc đẩy sự phát triển của khu vực kinh tế tư nhân và góp phần vào sự tăng trưởng kinh tế của đất nước. Trong tương lai, ACB cần tiếp tục đổi mới và hoàn thiện các sản phẩm và dịch vụ tài chính, đồng thời tăng cường hợp tác với các tổ chức hỗ trợ DNVVN để tạo ra một môi trường kinh doanh thuận lợi cho các doanh nghiệp này. Việc áp dụng các công nghệ mới trong đánh giá tín dụng doanh nghiệp ACB sẽ giúp giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả hoạt động.

6.1. Hướng Đi Mới cho Tín Dụng DNVVN tại ACB

Trong tương lai, ACB có thể tập trung vào phát triển các sản phẩm cho vay xanh, cho vay hỗ trợ đổi mới công nghệ, và cho vay cho các doanh nghiệp khởi nghiệp. Việc kết hợp các giải pháp tài chính với các chương trình hỗ trợ kỹ thuật và tư vấn quản lý sẽ giúp DNVVN phát triển bền vững và hiệu quả.

6.2. Đề Xuất Chính Sách Hỗ Trợ từ Ngân Hàng Nhà Nước

Để tạo điều kiện thuận lợi cho việc mở rộng tín dụng cho DNVVN, Ngân hàng Nhà nước cần ban hành các chính sách hỗ trợ, như giảm lãi suất tái cấp vốn, tăng cường bảo lãnh tín dụng, và tạo điều kiện cho các ngân hàng thương mại tiếp cận nguồn vốn ưu đãi. Việc phối hợp giữa các bộ, ngành và địa phương cũng rất quan trọng để đảm bảo hiệu quả của các chính sách hỗ trợ.

23/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI DOANH NGHỆP VỪA VÀ NHỎ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG 1.Doanh nghiệp vừa và nhỏ và vai trò đối với nền kinh tế 1.1Khái niệm DNVVN Để tìm hiểu thế nào là DNVVN nói riêng thì chúng ta cần nghiên cứu khái niệm về doanh nghiệp nói chung. Theo luật Doanh nghiệp năm 2005: “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật”. Việc quy định thế nào là doanh nghiệp lớn, thế nào là DNVVN là tùy thuộc vào điều kiện kinh tế xã hội cụ thể của từng quốc gia, trong từng thời kỳ cụ thể. Nhìn chung tiêu chí để phân loại doanh nghiệp có hai nhóm: tiêu chí định tính và tiêu chí định lượng.

Nhóm tiêu chí định tính dựa trên những đặc trung cơ bản của doanh nghiệp như trình độ chuyên môn hóa, số đầu mối quản lý… Các tiêu chí này có ưu thế là phản ánh đúng bản chất của vấn đề nhưng thường khó xác định trên thực tế. Do đó, chúng thường được dùng để tham khảo, kiểm chứng nhưng ít được sử dụng để phân loại trong thực tế. Nhóm tiêu chí định lượng phản ánh các chỉ tiêu định lượng được sử dụng độc lập hay kết hợp với nhau, bao gồm: số lao động, giá trị tài sản, vốn kinh doanh, doanh thu, lợi nhuận…Tuy nhiên không có một tiêu thức nào thống nhất cho tất cả các quốc gia mà tùy thuộc vào từng tình hình, điều kiện kinh tế xã hội cụ thể.Tại Việt Nam, theo công văn số 681 /CP-KTN ban hành ngày 20-6-1998, DNVVN là doanh nghiệp có số công nhân dưới 200 người và số vốn kinh doanh dưới 5 tỷ đồng. Tiêu chí này đặt ra nhằm xây dựng một bức tranh chung về các DNVVN ở Việt Nam phục vụ cho việc hoạch định chính sách.

Trên thực tế tiêu chí này không cho phép phân biệt các doanh nghiệp vừa, nhỏ và cực nhỏ. Tiếp theo đó Nghị định số 90/2001/NĐ-CP đưa ra chính thức định nghĩa DNVVN như sau: “DNVVN là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký Đặng Thị Hà NHI – K12 Khóa luận tốt nghiệp 4 Học viện Ngân Hàng kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người”. Các doanh nghiệp cực nhỏ được quy định là có từ 1 đến 9 nhân công, doanh nghiệp có từ 10 đến 49 nhân công được coi là doanh nghiệp nhỏ. Mới đây nhất, theo điều 3 của Nghị định 56/2009/NĐ-CP, DNVVN được định nghĩa như sau: “DNVVN là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên)”, cụ thể được thể hiện qua bảng sau: Bảng 1.1: Tiêu chí xác định DNVVN ở Việt Nam Quy mô Doanh nghiệp siêu Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa nhỏ Số lao động Tổng Số lao Tổng nguồn Số lao Khu vực nguồn vốn động vốn động I.

Nông, lâm Từ trên 10 Từ trên 20 Từ trên 200 10 người trở 20 tỷ đồng nghiệp và thủy người đến tỷ đồng đến người đến xuống trở xuống sản 200 người 100 tỷ đồng 300 người II. Công nghiệp Từ trên 10 Từ trên 20 Từ trên 200 10 người trở 20 tỷ đồng và xây dựng người đến tỷ đồng đến người đến xuống trở xuống 200 người 100 tỷ đồng 300 người III. Thương mại Từ trên 10 Từ trên 10 Từ trên 50 10 người trở 10 tỷ đồng và dịch vụ người đến tỷ đồng đến người đến xuống trở xuống 50 người 50 tỷ đồng 100 người Nguồn: Nghị định 56/2009/NĐ-CP 1.Đặc điểm DNVVN  DNVVN có nguồn vốn đa dạng nhưng hạn chế. Nguồn vốn của các DNVVN thường được hình thành từ các nguồn như: nguồn vốn tự có của chủ doanh Đặng Thị Hà NHI – K12 Khóa luận tốt nghiệp 5 Học viện Ngân Hàng nghiệp, vốn huy động từ người thân, bạn bè, vay từ các tổ chức tín dụng, lợi nhuận để lại… Nguồn vốn vay có thể đáp ứng các nhu cầu về vốn trong cả ngắn hạn và dài hạn.

Đồng thời đây được coi như một là chắn thuế cho các DNVVN khi sử dụng đòn bẩy tài chính. Tuy nhiên hiện nay các DNVVN đang gặp khó khăn khi tiếp cận nguồn vốn này, chưa đáp ứng được các điều kiện do các tổ chức tín dụng đưa ra.  DNVVN có khả năng thu hồi vốn nhanh, yêu cầu về công nghệ không quá cao. Do là loại hình doanh nghiệp có quy mô vừa phải nên việc đầu tư vốn sản xuất không yêu cầu quá lớn, hơn nữa chu kỳ sản xuất của các doanh nghiệp thường ngắn, diễn biến theo mùa nên vòng quay của mỗi đồng vốn nhanh, hiệu quả kinh tế cao.

 DNVVN có tính năng động và linh hoạt cao. Do quy mô không quá lớn nên các doanh nghiệp có thể dễ dàng thay đổi loại hình kinh doanh để thích ứng với những biến động thị trường. Ngoài ra do DNVVN tồn tại ở mọi thành phần kinh tế nên nó hoàn toàn có thể chuyển nhượng sang các loại hình sản xuất cho phù hợp với nhu cầu thị trường.  DNVVN có bộ máy sản xuất và quản lý gọn nhẹ, hiệu quả.

Doanh nghiệp chỉ cần một số vốn không quá lớn, điều kiện sản xuất đơn giản là đã có thể bắt đầu hoạt động. Bên cạnh đó với số lượng lao động trong mỗi doanh nghiệp không vượt quá 200 người, việc bố trí một đội ngũ quản lý sản xuất và điều hành gọn nhẹ là hoàn toàn có thể làm được.  Thị trường của các DNVVN chủ yếu là phục vụ doanh nghiệp lớn như làm đại lý bán hàng, nhà cung cấp nguyên vật liệu… Do đó, còn tồn tại những đoạn thị trường còn bỏ ngỏ, độ sâu hạn chế và chứa đựng nhiều rủi ro. Điều này làm cho hoạt động của các DNVVN trở nên bấp bênh, không ổn định, mức độ cạnh tranh trở nên gay gắt.

Chính vì vậy, việc số lượng các doanh nghiệp gia nhập hay rút lui của hãng kinh doanh là dễ dàng. Hầu như không có một doanh nghiệp nào có đủ sức mạnh có thể làm biến động đến giá cả và sản lượng trên thị trường. Như vậy với những đặc điểm như trên DNVVN đã có những điểm mạnh nhất định làm tăng cơ hội tồn tại và phát triển lâu dài. Đó là với bộ máy gọn nhẹ và năng động, nhạy cảm và thích ứng nhanh với biến động của thị trường giúp cho doanh Đặng Thị Hà NHI – K12 Khóa luận tốt nghiệp 6 Học viện Ngân Hàng nghiệp có thể dễ dàng thâm nhập thị trường, ứng phó với những bất ổn của nền kinh tế đặc biệt là trong thời kỳ khủng hoảng.

Hơn nữa, doanh nghiệp có mức vốn đầu tư nhỏ, sử dụng ít lao động nên có khả năng thâm nhập vào các lĩnh vực mới, mức độ rủi ro cao, lợi nhuận lớn. Bên cạnh đó DNVVN còn tồn tại những hạn chế sau:  DNVVN có vị thế tài chính nhỏ do quy mô nhỏ, chính vì vậy khả năng cạnh tranh thấp, khó khăn trong việc tìm kiếm, xâm nhập thị trường và phân phối sản phẩm do thiếu thông tin, thiếu trang thiết bị.  Năng lực quản lý chưa cao, ít có khả năng thu hút những nhà quản lý có trình độ, tay nghề chuyên môn cao. Vì vậy, khó có được chính sách phát triển sản phẩm và thiết lập chỗ đứng vững chắc trên thị trường.

 Khó khăn trong nâng cao trang thiết bị, đầu tư công nghệ mới, đặc biệt là các công nghệ đòi hỏi vốn lớn, từ đó ảnh hưởng đến năng suất lao động, chất lượng sản phẩm và tính cạnh tranh trên thị trường.  Chất lượng lao động được đào tạo chiếm tỷ lệ nhỏ. Cơ cấu nghề nghiệp không cân đối, phần lớn đào tạo ngắn hạn, rất ít nhân sự kĩ thuật, năng suất lao động thấp, năng lực quản trị yếu.  Khá bị động trong việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng.Vai trò của DNVVN trong nền kinh tế thị trường Tại Việt Nam, DNVVN là bộ phận kinh tế chiếm ưu thế tuyệt đối, có mặt ở hầu hết mọi thành phần kinh tế với đủ các loại hình kinh doanh đa ngành, đa nghề.

Hay nói cách khác DNVVN là những nhân tố đảm bảo cho sự ổn định và bền vững của nền kinh tế, tăng trưởng, tạo việc làm cho người lao động, khai thác, tận dụng hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên… Tựu chung lại thì DNVVN có một số vài trò đặc trưng như sau:  Đóng góp vào sự tăng trưởng của nền kinh tế và xã hội Ở nước ta hiện nay, tính đến 31/12/2012 số lượng doanh nghiệp ở Việt Nam là khoảng 475.700, trong đó số DNVVN chiếm đến 98%, hàng năm đóng góp khoảng 40% cho GDP, 30% cho tổng thu NSNN và chiếm khoảng 25% tổng kim ngạch xuất khẩu toàn quốc (Nguồn: Bộ Kế hoạch và đầu tư). Với những con số trên ta Đặng Thị Hà NHI – K12 Khóa luận tốt nghiệp 7 Học viện Ngân Hàng thấy tầm quan trọng to lớn của DNVVN, tiềm năng phát triển kinh tế xã hội để đạt được những mục tiêu kinh tế - xã hội đặt ra trong giai đoạn tới phụ thuộc nhiều vào sự phát triển của các DNVVN chứ không chỉ các dự án đầu tư lớn. Một đặc biệt nổi bật là các DN này chủ yếu phục vụ cho thị trường trong nước hoạt động dựa trên nguồn lực, công nghệ sẵn có trong nước, điều này có ý nghĩa quan trọng giúp nâng cao chất lượng cuộc sống, giảm thiểu gánh nặng cho xã hội.  Tạo việc làm cho người lao động Việt Nam là nước có dân số trên 80 triệu người, nguồn lao động tăng liên tục, sức ép dân số tạo ra hiện tượng di cư vào đô thị gây ra những khó khăn không nhỏ cho xã hội, giải quyết việc làm là nhu cầu cấp bách.

Bên cạnh đó tỷ lệ lao động trong các DN nhà nước và cơ quan hành chính sự nghiệp có xu hướng giảm. Trong khi, với đặc điểm phân bố rộng khắp và không đòi hỏi nhân lực chuyên môn cao nên DNVVN có khả năng thu hút một số lượng lao động lớn. DNVVN trở thành nơi giải quyết nhu cầu việc làm, là nguồn chủ yếu tạo ra việc làm trong gần như tất cả các lĩnh vực kinh tế, góp phần ổn định, phát triển xã hội.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Giải Pháp Mở Rộng Tín Dụng Cho Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ Tại Ngân Hàng Á Châu" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các phương pháp và chiến lược nhằm cải thiện khả năng tiếp cận tín dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng mối quan hệ chặt chẽ giữa ngân hàng và doanh nghiệp, cũng như việc áp dụng các công nghệ tài chính hiện đại để tối ưu hóa quy trình cho vay. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc hiểu rõ hơn về các giải pháp tín dụng, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn kinh doanh của mình.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng nâng cao hiệu quả tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại nhtmcp đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh sở giao dịch i, nơi cung cấp cái nhìn chi tiết về cách nâng cao hiệu quả tín dụng cho doanh nghiệp. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ kế toán nghiên cứu tác động của nhân tố quản trị công ty đến hiệu quả hoạt động tại các công ty thuộc lĩnh vực sản xuất niêm yết trên sàn chứng khoán việt nam cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa quản trị và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ chuyên ngành kinh tế xây dựng giải pháp nâng hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần tư vấn xây dựng thủy lợi và cơ sở hạ tầng hải dương sẽ cung cấp thêm những giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn mở rộng kiến thức và áp dụng vào thực tiễn.