Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa nền kinh tế, việc bảo đảm nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của khối doanh nghiệp trong nước đóng vai trò then chốt. Tại Việt Nam, khối doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) chiếm tỷ trọng áp đảo với khoảng 98% tổng số doanh nghiệp, đóng góp khoảng 40% GDP (trong lời nói đầu tác giả nêu ước tính tới 60% GDP), 30% tổng thu ngân sách nhà nước và 25% kim ngạch xuất khẩu toàn quốc. Mặc dù sở hữu tính năng động và khả năng tạo việc làm lớn, các DNVVN phần lớn có quy mô vốn hạn chế, phụ thuộc vào vốn tự có, vốn chiếm dụng hoặc vay mượn phi chính thức từ người thân, bạn bè. Tỷ trọng tiếp cận vốn tín dụng chính thức từ các ngân hàng thương mại còn rất khiêm tốn.
Về phía các tổ chức tín dụng, tâm lý e ngại cấp vốn cho DNVVN bắt nguồn từ uy tín thị trường chưa cao của phân khúc này, hiệu quả sử dụng vốn chưa ổn định và nguy cơ rủi ro tín dụng tiềm ẩn. Thêm vào đó, cơ chế chính sách hỗ trợ DNVVN giữa các bộ, ngành còn thiếu tính đồng bộ. Xuất phát từ thực tiễn thực tập tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) – Chi nhánh Hà Nội, tác giả Đặng Thị Hà đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp mở rộng tín dụng đối với nhóm khách hàng này.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được cụ thể hóa thành 3 nhiệm vụ chính:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về tín dụng ngân hàng thương mại và vai trò của DNVVN trong nền kinh tế thị trường.
- Xem xét, đánh giá tổng quát và có hệ thống thực trạng mở rộng tín dụng đối với DNVVN tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2010 – 2012.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng hoạt động tín dụng đối với DNVVN tại chi nhánh đến năm 2015.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là hoạt động mở rộng tín dụng đối với DNVVN. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Hà Nội (địa chỉ: 184 – 186 Bà Triệu, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội) cùng hệ thống 23 phòng giao dịch trực thuộc. Phạm vi thời gian nghiên cứu số liệu thực trạng bao gồm 3 năm từ năm 2010 đến hết năm 2012, với định hướng giải pháp được xây dựng cho giai đoạn đến năm 2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên hệ thống các định nghĩa, quy phạm pháp luật và nghiệp vụ ngân hàng thương mại:
- Khái niệm doanh nghiệp và DNVVN được đối chiếu qua Luật Doanh nghiệp năm 2005, Công văn số 681/CP-KTN ngày 20/06/1998, Nghị định số 90/2001/NĐ-CP và Nghị định số 56/2009/NĐ-CP (ngày 30/06/2009). Cụ thể, Nghị định 56/2009/NĐ-CP chia DNVVN thành ba cấp (siêu nhỏ, nhỏ, vừa) dựa trên tiêu chí quy mô tổng nguồn vốn (tương đương tổng tài sản trên bảng cân đối kế toán) hoặc số lao động bình quân năm trên 3 khu vực: Nông, lâm nghiệp và thủy sản; Công nghiệp và xây dựng; Thương mại và dịch vụ.
- Nghiệp vụ chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá được viện dẫn theo Thông tư số 04/2013/TT-NHNN. Hoạt động của chi nhánh và hệ thống pháp lý ngân hàng được định vị theo Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước, Pháp lệnh Ngân hàng Thương mại năm 1990 và Luật Các tổ chức tín dụng.
- Khung phân tích tín dụng ngân hàng bao gồm ba đặc điểm: tính hoàn trả, tính thời hạn và dựa trên lòng tin. Các hình thức tín dụng được phân loại theo thời hạn (ngắn hạn: chiết khấu, bao thanh toán, thấu chi, cho vay theo hạn mức, cho vay từng lần; trung và dài hạn: cho vay theo dự án đầu tư, cho vay hợp vốn, cho thuê tài chính) và phân loại theo hình thức bảo đảm (cho vay có bảo đảm bằng tài sản cầm cố, thế chấp, tài sản hình thành từ vốn vay, bảo lãnh của bên thứ ba; cho vay không có tài sản bảo đảm dựa trên uy tín).
- Khái niệm mở rộng tín dụng được xác định là việc gia tăng khối lượng tín dụng cả về chiều rộng (quy mô dư nợ, số lượng khách hàng) lẫn chiều sâu (chất lượng, cơ cấu khoản vay hợp lý) nhằm tăng lợi nhuận và bảo đảm phát triển an toàn, bền vững.
Khóa luận sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học chuyên ngành kinh tế:
- Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để nhận định quá trình vận động của quan hệ tín dụng.
- Phương pháp phân tích hoạt động kinh tế, thống kê mô tả, so sánh tuyệt đối và tương đối, phân tích tổng hợp.
- Hệ thống công thức đánh giá định lượng bao gồm: mức tăng số lượng khách hàng ($MSL = S_t - S_{t-1}$), tốc độ tăng số lượng khách hàng ($TLSL$), tỷ trọng khách hàng ($TTSL$); mức tăng dư nợ tín dụng ($MDN = DN_t - DN_{t-1}$), tốc độ tăng dư nợ ($TLDN$), tỷ trọng dư nợ ($TTDN$); mức tăng doanh số cho vay ($MDS$); tỷ trọng dư nợ theo bảo đảm, theo kỳ hạn; tỷ lệ nợ quá hạn và tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ.
Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm số liệu thống kê vĩ mô từ Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tín dụng từ Phòng Kinh doanh của Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2010 – 2012; cùng dữ liệu đối chiếu số lượng khách hàng từ Techcombank – Chi nhánh Hà Nội.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tín dụng ngân hàng thương mại đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế thị trường
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề mang tính lý luận về DNVVN và quan hệ tín dụng ngân hàng:
- Đặc điểm của DNVVN: Nguồn vốn đa dạng nhưng quy mô hạn chế, chịu rào cản tiếp cận vốn ngân hàng; chu kỳ sản xuất kinh doanh ngắn, vòng quay vốn nhanh, thu hồi vốn nhanh, yêu cầu công nghệ ở mức vừa phải; tính năng động, linh hoạt cao trong thay đổi sản phẩm; bộ máy quản lý gọn nhẹ dưới 200 lao động. Tuy nhiên, nhóm doanh nghiệp này gặp bất lợi về vị thế tài chính, năng lực quản lý chưa cao, công nghệ thiết bị chậm đổi mới, tỷ lệ lao động qua đào tạo thấp và thị trường phụ thuộc lớn vào việc làm nhà cung cấp hoặc đại lý cho doanh nghiệp lớn.
- Vai trò của DNVVN: Đóng góp 40% GDP, 30% thu ngân sách và 25% kim ngạch xuất khẩu toàn quốc; giải quyết nhu cầu việc làm lớn cho xã hội; tận dụng nguyên vật liệu và nhân lực tại chỗ của từng địa phương; tạo độ nhạy bén và giảm chấn động cho nền kinh tế khi có biến động thị trường.
- Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với DNVVN: Ràng buộc nghĩa vụ hoàn trả gốc và lãi giúp doanh nghiệp nâng cao kỷ luật sử dụng vốn; bổ sung nguồn tài chính để nâng cao sức cạnh tranh và nắm bắt cơ hội kinh doanh; hỗ trợ nguồn vốn thành lập ban đầu (đặc biệt với yêu cầu vốn đăng ký theo quy định), mua sắm tài sản cố định và duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh liên tục.
- Hệ thống nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng tín dụng: Tác giả phân chia thành nhóm khách quan (đường lối chủ trương của Đảng, chính sách và lãi suất của Ngân hàng Nhà nước, môi trường kinh tế - pháp lý, mức độ cạnh tranh từ các tổ chức tín dụng cùng địa bàn) và nhóm chủ quan. Nhóm chủ quan từ phía ngân hàng gồm: chiến lược kinh doanh, chính sách tín dụng đối với DNVVN, quy trình cấp tín dụng, năng lực chuyên môn của cán bộ tín dụng, hệ thống thông tin tín dụng và hoạt động kiểm soát nội bộ. Nhóm chủ quan từ phía khách hàng gồm: năng lực tài chính và khả năng trả nợ, tính khả thi của phương án kinh doanh, tính trung thực trong việc cung cấp thông tin, cùng sự hiểu biết về quy trình, thủ tục vay vốn ngân hàng.
Chương 2: Thực trạng hoạt động tín dụng đối với DNVVN tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Hà Nội
Chương 2 mô tả cơ cấu tổ chức và phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh, tập trung vào mảng tín dụng DNVVN của ACB Hà Nội giai đoạn 2010 – 2012:
- Khái quát tổ chức: ACB thành lập theo Giấy phép số 0032/NH-CP ngày 24/04/1993 của Ngân hàng Nhà nước và Giấy phép số 553/GP-UB ngày 13/05/1993 của UBND TP. Hồ Chí Minh, hoạt động từ ngày 04/06/1993 (trong văn bản có ghi ngày 04/06/1991). ACB Chi nhánh Hà Nội là chi nhánh đầu tiên tại miền Bắc, thành lập ngày 14/12/1993 theo Giấy chấp thuận số 0016/GCT. Nhân sự tăng từ khoảng 20 người ban đầu lên hơn 500 người. Mạng lưới gồm 1 chi nhánh chính tại 184–186 Bà Triệu và 23 phòng giao dịch trực thuộc. Cơ cấu bộ máy đặt dưới sự điều hành của Ban Giám đốc, gồm Khối kinh doanh (Phòng Khách hàng cá nhân, Phòng Khách hàng doanh nghiệp), Khối hỗ trợ kinh doanh (Phòng Kế toán, Phòng Tổ chức hành chính) và các phòng giao dịch.
| Chỉ tiêu kinh doanh chung của ACB Hà Nội |
Năm 2010 |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
So sánh 2011/2010 (%) |
So sánh 2012/2011 (%) |
| Tổng nguồn vốn huy động (tỷ đồng) |
8.473,15 |
11.711,91 |
10.133,94 |
+38,22 |
-13,47 |
| - Tiền gửi bằng VNĐ (tỷ đồng) |
6.806,97 |
10.187,59 |
9.322,77 |
+49,66 |
-8,31 |
| - Ngoại tệ quy đổi VNĐ (tỷ đồng) |
1.666,18 |
1.524,32 |
811,17 |
-8,50 |
-46,78 |
| Tổng dư nợ tín dụng chi nhánh (tỷ đồng) |
5.470,02 |
8.194,88 |
7.496,78 |
+49,81 |
-8,50 |
| - Dư nợ ngắn hạn (tỷ đồng) |
2.753,35 |
4.253,41 |
4.153,65 |
+54,48 |
-2,35 |
| - Dư nợ trung hạn (tỷ đồng) |
1.246,55 |
2.190,74 |
1.446,87 |
+75,74 |
-33,95 |
| - Dư nợ dài hạn (tỷ đồng) |
1.470,12 |
1.750,73 |
1.896,26 |
+19,09 |
+8,31 |
| Tổng thu nhập (tỷ đồng) |
480,92 |
640,13 |
558,55 |
+33,11 |
-12,74 |
| - Thu từ hoạt động tín dụng (tỷ đồng) |
408,78 |
499,30 |
452,43 |
+22,15 |
-9,39 |
| Tổng chi phí (tỷ đồng) |
367,30 |
477,11 |
433,70 |
+29,90 |
-9,10 |
| Lợi nhuận trước thuế (tỷ đồng) |
113,62 |
163,02 |
124,85 |
+43,48 |
-23,41 |
- Thực trạng mở rộng tín dụng đối với khách hàng DNVVN:
| Chỉ tiêu tín dụng DNVVN tại ACB Hà Nội |
Năm 2010 |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
| Số lượng khách hàng DNVVN (khách hàng) |
101 |
130 |
118 |
| Tổng số khách hàng doanh nghiệp tại chi nhánh |
135 |
172 |
152 |
| Tỷ trọng khách hàng DNVVN / Tổng số DN (%) |
74,81 |
79,07 |
81,33 |
| Số lượng DNVVN tại Techcombank Hà Nội (đối chiếu) |
121 |
156 |
184 |
| Doanh số cho vay DNVVN (tỷ đồng) |
1.389,25 |
2.319,84 |
1.797,23 |
| Doanh số cho vay toàn chi nhánh (tỷ đồng) |
6.011,45 |
8.535,11 |
6.571,23 |
| Tỷ trọng doanh số cho vay DNVVN / Toàn chi nhánh (%) |
23,11 |
27,18 |
27,35 |
| Doanh số thu hồi nợ DNVVN (tỷ đồng) |
987,12 |
1.542,23 |
1.946,75 |
| Dư nợ tín dụng đối với DNVVN (tỷ đồng) |
1.171,13 |
1.948,74 |
1.799,23 |
| Tốc độ tăng trưởng dư nợ DNVVN (%) |
- |
+66,40 |
-7,67 |
| Tỷ trọng dư nợ DNVVN / Tổng dư nợ chi nhánh (%) |
21,41 |
23,78 |
24,00 |
- Phân tích nguyên nhân biến động: Năm 2011, dư nợ DNVVN tăng 66,40% nhờ nguồn vốn huy động dồi dào (+38,22%), số lượng khách hàng tăng từ 101 lên 130 doanh nghiệp. Năm 2012, hoạt động tín dụng thu hẹp: dư nợ DNVVN giảm 7,67%, số lượng khách hàng giảm về 118. Nguyên nhân do kinh tế suy giảm, sức tiêu thụ hàng hóa kém, tồn kho tăng; Ngân hàng Nhà nước hạ trần lãi suất 6 lần trong năm; chi nhánh chịu ảnh hưởng từ khủng hoảng lãnh đạo cấp cao của hệ thống ACB khiến nguồn huy động giảm 13,47%; chi nhánh chủ động siết chặt tiêu chuẩn thẩm định tín dụng để ngăn ngừa nợ xấu. Dù vậy, doanh số thu hồi nợ năm 2012 đạt 1.946,75 tỷ đồng, vượt doanh số cho vay (1.797,23 tỷ đồng) nhờ công tác phối hợp với Công ty Quản lý nợ và Khai thác tài sản ACB (ACBA). Đồng thời, tỷ trọng dư nợ DNVVN trên tổng dư nợ chi nhánh vẫn tăng dần qua các năm (từ 21,41% lên 24,00%). Khi so sánh với Techcombank Hà Nội, số lượng khách hàng DNVVN của ACB Hà Nội thấp hơn đáng kể (118 so với 184 doanh nghiệp vào năm 2012), phản ánh ACB Hà Nội chưa khai thác hết tiềm năng thị trường địa bàn.
Chương 3: Giải pháp mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Hà Nội
Chương 3 trình bày các định hướng phát triển đến năm 2015 của Nhà nước, hệ thống ACB và Chi nhánh Hà Nội, từ đó xác lập các đề xuất cụ thể:
- Nhóm 7 giải pháp tại ACB Chi nhánh Hà Nội:
- Xây dựng chiến lược marketing với khách hàng mục tiêu là DNVVN, tăng cường mối quan hệ hợp tác trực tiếp giữa cán bộ tín dụng và doanh nghiệp.
- Đa dạng hóa các sản phẩm cho vay nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất, dịch vụ, xuất nhập khẩu.
- Linh hoạt các điều kiện cho vay vốn, điều chỉnh phù hợp với đặc điểm thiếu tài sản bảo đảm truyền thống của DNVVN.
- Tăng cường công tác huy động vốn nhằm tạo nguồn thanh khoản ổn định đáp ứng nhu cầu tăng trưởng tín dụng.
- Nâng cao chất lượng thẩm định dự án và phương án vay vốn của DNVVN.
- Bồi dưỡng trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ cán bộ tín dụng.
- Tăng cường quản trị rủi ro tín dụng và kiểm soát nội bộ nhằm ngăn ngừa sai phạm trong quy trình cấp tín dụng.
- Hệ thống kiến nghị:
- Đối với Chính phủ và các Bộ, Ngành liên quan: Hoàn thiện môi trường pháp lý, cơ chế hỗ trợ tài chính và quỹ bảo lãnh tín dụng cho DNVVN.
- Đối với Ngân hàng Nhà nước: Điều hành linh hoạt chính sách tiền tệ, lãi suất và tỷ lệ dự trữ bắt buộc, hoàn thiện cơ chế thanh tra giám sát và hệ thống thông tin tín dụng (CIC).
- Đối với Hội sở Ngân hàng TMCP Á Châu: Phân cấp hạn mức tín dụng phù hợp cho chi nhánh, ban hành gói sản phẩm chuyên biệt và hỗ trợ hạ tầng công nghệ.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả định lượng và đóng góp thực tiễn cụ thể:
- Phản ánh trung thực chuỗi số liệu tài chính của ACB Chi nhánh Hà Nội qua ba năm (2010 – 2012): Nguồn vốn huy động đạt đỉnh 11.711,91 tỷ đồng vào năm 2011 trước khi giảm xuống 10.133,94 tỷ đồng năm 2012; tổng dư nợ đạt mức cao nhất 8.194,88 tỷ đồng năm 2011 và thu hẹp về 7.496,78 tỷ đồng năm 2012; lợi nhuận trước thuế biến động từ 113,62 tỷ đồng (2010) lên 163,02 tỷ đồng (2011) và đạt 124,85 tỷ đồng (2012).
- Xác lập chỉ báo về xu hướng ưu tiên phân khúc DNVVN tại chi nhánh: Dù dư nợ tuyệt đối năm 2012 giảm do bối cảnh kinh tế vĩ mô và sự cố tổ chức, tỷ trọng dư nợ DNVVN trên tổng dư nợ toàn chi nhánh duy trì xu hướng tăng liên tục từ 21,41% (năm 2010) lên 23,78% (năm 2011) và 24,00% (năm 2012). Tương tự, tỷ trọng doanh số cho vay DNVVN tăng từ 23,11% lên 27,35%.
- Ghi nhận vai trò của bộ phận chuyên trách thu hồi nợ (ACBA), giúp doanh số thu hồi nợ DNVVN tăng trưởng từ 987,12 tỷ đồng (2010) lên 1.946,75 tỷ đồng (2012), đưa tỷ lệ thu hồi vượt doanh số cho vay mới trong năm 2012.
- Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Tác giả gắn lý thuyết mở rộng tín dụng (kết hợp cả chiều rộng và chiều sâu) vào giai đoạn khủng hoảng đặc thù năm 2012 của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam và nội bộ ACB; chỉ ra khoảng cách cạnh tranh thông qua việc so sánh đối chiếu số lượng DNVVN với đối thủ trực tiếp trên cùng địa bàn là Techcombank Chi nhánh Hà Nội.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu: Tác giả tự nhận định công trình còn những hạn chế do giới hạn về mặt thời gian và trình độ nghiên cứu. Khảo sát chỉ dừng lại ở phạm vi một chi nhánh ngân hàng cụ thể (ACB Hà Nội) trong khoảng thời gian từ năm 2010 đến 2012, chưa thể bao quát dữ liệu toàn hệ thống ACB hay toàn bộ khối NHTM trên địa bàn Hà Nội. Các số liệu phân tích chủ yếu dựa trên báo cáo nội bộ thứ cấp của Phòng Kinh doanh chi nhánh.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng đánh giá chuỗi số liệu trong giai đoạn tái cơ cấu ngân hàng sau năm 2012; đi sâu khảo sát các mô hình chấm điểm tín dụng nội bộ dành riêng cho DNVVN; nghiên cứu đối sánh đa chi nhánh hoặc so sánh toàn diện giữa các khối ngân hàng thương mại cổ phần và ngân hàng thương mại nhà nước.
Giá trị tham khảo
Tài liệu có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Ngân hàng, Tài chính doanh nghiệp và Quản trị kinh doanh khi xây dựng đề cương, nghiên cứu phương pháp luận và vận dụng hệ thống công thức đánh giá tăng trưởng tín dụng theo chiều rộng và chiều sâu.
- Các nhà nghiên cứu và cán bộ tín dụng ngân hàng thương mại cần nguồn dữ liệu đối chứng về hoạt động cấp tín dụng DNVVN tại Hà Nội trong giai đoạn biến động kinh tế vĩ mô 2010 – 2012.
- Nội dung đáng tham khảo nhất: Bảng tổng hợp số liệu huy động, dư nợ phân theo kỳ hạn, cơ cấu doanh số cho vay và thu hồi nợ DNVVN tại Chương 2, cùng hệ thống bảng tiêu chí phân loại DNVVN theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP tại Chương 1.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng căn cứ pháp lý nào để xác định quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam?
Tác giả căn cứ vào Điều 3 của Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính phủ. Văn bản này chia DNVVN thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, và vừa dựa trên tiêu chí quy mô tổng nguồn vốn (tiêu chí ưu tiên, tương đương tổng tài sản trên bảng cân đối kế toán) hoặc số lao động bình quân năm, phân theo 3 khu vực: Nông, lâm nghiệp và thủy sản; Công nghiệp và xây dựng; Thương mại và dịch vụ.
2. Quy mô mạng lưới và nhân sự của ACB – Chi nhánh Hà Nội được tác giả ghi nhận như thế nào vào thời điểm nghiên cứu?
ACB Chi nhánh Hà Nội thành lập ngày 14/12/1993, đặt trụ sở tại 184–186 Bà Triệu, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội. Tại thời điểm nghiên cứu, chi nhánh có quy mô hơn 500 nhân viên (tăng từ khoảng 20 người thời điểm mới thành lập) và quản lý mạng lưới gồm 1 chi nhánh chính cùng 23 phòng giao dịch trực thuộc trên địa bàn Hà Nội.
3. Doanh số cho vay và doanh số thu nợ đối với DNVVN tại ACB Hà Nội biến động ra sao trong giai đoạn 2010 – 2012?
Doanh số cho vay DNVVN năm 2010 đạt 1.389,25 tỷ đồng, tăng lên 2.319,84 tỷ đồng năm 2011, sau đó giảm về 1.797,23 tỷ đồng năm 2012. Ngược lại, doanh số thu hồi nợ DNVVN tăng liên tục qua các năm: 987,12 tỷ đồng (2010), 1.542,23 tỷ đồng (2011) và đạt 1.946,75 tỷ đồng (2012), vượt doanh số cho vay trong năm 2012.
4. Dư nợ tín dụng đối với DNVVN chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng dư nợ của ACB Hà Nội?
Dư nợ tín dụng DNVVN đạt 1.171,13 tỷ đồng năm 2010 (chiếm 21,41% tổng dư nợ), tăng lên 1.948,74 tỷ đồng năm 2011 (chiếm 23,78%), và đạt 1.799,23 tỷ đồng năm 2012 (chiếm 24,00%). Mặc dù dư nợ tuyệt đối năm 2012 giảm do ảnh hưởng chung, tỷ trọng dư nợ DNVVN vẫn tăng đều qua 3 năm.
5. Kết quả so sánh số lượng khách hàng DNVVN giữa ACB Hà Nội và Techcombank Hà Nội thể hiện điều gì?
Số lượng khách hàng DNVVN của ACB Hà Nội qua 3 năm lần lượt là 101 (2010), 130 (2011) và 118 doanh nghiệp (2012). Trong khi đó, Techcombank Hà Nội có quy mô khách hàng DNVVN cao hơn và tăng liên tục: 121 (2010), 156 (2011) và 184 doanh nghiệp (2012). Số liệu đối chiếu này cho thấy ACB Hà Nội chưa khai thác hết tiềm năng khách hàng DNVVN trên địa bàn.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Thị Hà đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng thương mại và khung tiêu chí đánh giá mở rộng tín dụng đối với khối doanh nghiệp vừa và nhỏ. Thông qua chuỗi dữ liệu thực tế giai đoạn 2010 – 2012 tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Hà Nội, đề tài phân tích rõ những chuyển biến về quy mô dư nợ, cơ cấu khách hàng, kết quả thu hồi nợ cũng như ảnh hưởng của các biến động kinh tế vĩ mô và sự kiện tổ chức đến hoạt động tín dụng. Trên cơ sở đó, công trình đề xuất hệ thống 7 nhóm giải pháp nội bộ tại chi nhánh cùng các kiến nghị vĩ mô nhằm duy trì tăng trưởng tín dụng an toàn, bền vững đối với phân khúc DNVVN đến năm 2015.