Tổng quan nghiên cứu

Thị trường điện máy tại Việt Nam ghi nhận sự chuyển mình mạnh mẽ khi thu nhập bình quân đầu người tăng từ mức 114 USD năm 1991 lên trên 1.500 USD vào năm 2012. Đi cùng xu hướng hiện đại hóa đời sống đô thị, nhu cầu tiêu dùng các thiết bị nghe nhìn cao cấp tăng trưởng nhanh chóng. Tuy nhiên, sự cạnh tranh khốc liệt giữa các trung tâm phân phối đặt ra thách thức sống còn đối với các doanh nghiệp bán lẻ trong việc duy trì và mở rộng thị phần.

Vấn đề nghiên cứu tập trung vào việc tìm kiếm các giải pháp mang tính chiến lược nhằm gia tăng khối lượng tiêu thụ, nâng cao vòng quay vốn và mở rộng tầm ảnh hưởng của dòng sản phẩm tivi Samsung tại Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Cao Phong – đơn vị vận hành chuỗi Siêu thị Điện máy - Nội thất Chợ Lớn. Mục tiêu cụ thể của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận về thị trường, phân tích thực trạng kinh doanh giai đoạn 2010 - 2012, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp khả thi giúp mở rộng mạng lưới tiêu thụ tivi Samsung đến năm 2020.

Phạm vi nghiên cứu được xác lập tại hệ thống 21 chi nhánh bán lẻ của Công ty Cao Phong trên toàn quốc, lấy dữ liệu hoạt động thực tế từ năm 2010 đến năm 2012 làm căn cứ hoạch định định hướng phát triển đến năm 2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi trực tiếp đóng góp các giải pháp thúc đẩy quy mô doanh số tivi Samsung từ mốc 415.406 triệu đồng năm 2012 và nâng cao tỷ trọng thị phần toàn quốc của doanh nghiệp vượt mức 3,3% trong dài hạn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu ứng dụng đồng bộ các lý thuyết quản trị chiến lược và marketing thương mại hiện đại để xây dựng nền tảng phân tích:

  1. Ma trận mở rộng sản phẩm - thị trường của Ansoff (Ansoff Matrix): Cung cấp 4 hướng tiếp cận tăng trưởng chiến lược gồm thâm nhập thị trường, phát triển thị trường mới, phát triển sản phẩm mới và đa dạng hóa hoạt động kinh doanh.
  2. Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter: Phân tích cấu trúc môi trường ngành thông qua 5 áp lực then chốt gồm đối thủ cạnh tranh hiện hữu, khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ tiềm ẩn và sản phẩm thay thế.
  3. Bộ công cụ hoạch định chiến lược kinh doanh: Ứng dụng ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE), ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE), ma trận hình ảnh cạnh tranh (CPM) và ma trận kết hợp điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - thách thức (SWOT) với các chiến lược SO, WO, ST, WT.

Các khái niệm trọng tâm được làm rõ bao gồm khái niệm thị trường theo quan điểm Marketing hiện đại, hoạt động mở rộng thị trường theo chiều rộng (gia tăng phạm vi địa lý và số lượng thị trường mới) và mở rộng thị trường theo chiều sâu (gia tăng thị phần và sản lượng bán trên thị trường hiện hữu).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp định tính và định lượng với nguồn dữ liệu phong phú:

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Sử dụng phương pháp nghiên cứu tại bàn để thu thập, xử lý các báo cáo tài chính, báo cáo doanh số nội bộ của Công ty Cao Phong giai đoạn 2010 - 2012, các ấn phẩm nghiên cứu thị trường của GfK, tạp chí chuyên ngành kinh tế và dữ liệu kinh tế vĩ mô.
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát trực tiếp 350 khách hàng đến mua sắm tại 7 chi nhánh trọng điểm của hệ thống gồm Quận 5, Quận 4, Quận 12 (Thành phố Hồ Chí Minh), Đồng Nai, Cần Thơ, Long Xuyên và Đà Nẵng trong quý 1 năm 2013. Cỡ mẫu 350 được chọn theo phương pháp lấy mẫu phân tầng kết hợp thuận tiện, đảm bảo tính đại diện cho các vùng thị trường then chốt. Ngoài ra, tác giả phỏng vấn sâu các chuyên gia và cán bộ quản lý bán lẻ để xác định trọng số cho các ma trận chiến lược.
  • Phương pháp phân tích: Ứng dụng kỹ thuật thống kê mô tả, phân tích tổng hợp dữ liệu trên phần mềm Excel và lượng hóa các yếu tố môi trường qua thang điểm từ 1,0 đến 4,0 (điểm chuẩn trung bình 2,5) của ma trận IFE, EFE và CPM. Phương pháp này giúp loại bỏ các đánh giá cảm tính, mang lại cơ sở định lượng khách quan cho việc lựa chọn chiến lược mở rộng thị trường.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh tivi Samsung tại Công ty Cao Phong giai đoạn 2010 - 2012 mang lại những phát hiện quan trọng:

  • Tăng trưởng doanh số và tỷ trọng sản phẩm: Doanh thu tivi Samsung liên tục gia tăng từ 262.406 triệu đồng (năm 2010) lên 378.333 triệu đồng (năm 2011, tăng trưởng 44%) và đạt 415.406 triệu đồng (năm 2012, tăng 10%). Tivi Samsung là mặt hàng chủ lực, đóng góp tới 31% tổng doanh số tiêu thụ tivi của toàn hệ thống Cao Phong.
  • Sự mất cân đối giữa các kênh phân phối: Kênh bán lẻ trực tiếp qua hệ thống siêu thị chiếm tỷ trọng áp đảo trên 96% tổng doanh thu. Kênh bán buôn (kênh sỉ) và dự án đóng góp khoảng 3%, trong khi kênh bán hàng trực tuyến (online) chỉ chiếm dưới 1% doanh thu dù đạt tốc độ tăng trưởng cơ học ấn tượng lên đến 229% trong giai đoạn 2010 - 2011.
  • Cơ cấu phân bổ địa lý và nhân khẩu học: Thành phố Hồ Chí Minh là thị trường đóng góp doanh số cao nhất với tỷ trọng từ 52% đến 56% (đạt 227.241 triệu đồng năm 2012). Khu vực Đông Nam Bộ và Miền Trung chiếm 25% - 27%, khu vực Tây Nam Bộ đóng góp 18% - 20%. Kết quả khảo sát 350 khách hàng chỉ ra nhóm khách hàng từ 26 đến 35 tuổi chiếm trên 50% lượng người mua, là phân khúc có nhu cầu trải nghiệm công nghệ Smart TV và LED cao nhất.
  • Sự mở rộng thị phần toàn quốc: Thị phần tiêu thụ tivi Samsung của Cao Phong so với tổng quy mô thị trường các thương hiệu tivi toàn quốc (ước đạt 12.244 tỷ đồng) tăng đều đặn từ 2,2% năm 2010 lên 2,7% năm 2011 và đạt 3,3% năm 2012.

Thảo luận kết quả

Sự tăng trưởng vượt bậc trong năm 2011 gắn liền với chiến lược mở rộng thêm 5 siêu thị mới, nâng quy mô toàn chuỗi lên 18 chi nhánh tại thời điểm đó. Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng doanh số năm 2012 có dấu hiệu chậm lại (chỉ đạt 10%) do tác động từ suy thoái kinh tế, lạm phát tăng cao và việc khai trương 2 chi nhánh mới tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long chưa đạt hiệu quả kỳ vọng do hạ tầng và tập quán mua sắm tại địa phương còn hạn chế.

Dữ liệu nghiên cứu phản ánh rõ nét sự chuyển dịch tiêu dùng thông qua các bảng tổng hợp tiêu chí chất lượng và biểu đồ cơ cấu doanh thu theo nhóm ngành hàng. Khách hàng đánh giá rất cao chất lượng hình ảnh và chính sách kích hoạt bảo hành điện tử tận nhà trong vòng 24 giờ của Samsung. Mặc dù vậy, điểm số ma trận IFE cho thấy công tác nghiên cứu thị trường, hoạt động xúc tiến trực tuyến và khả năng cạnh tranh về giá của Cao Phong trước các chuỗi điện máy đối thủ như Nguyễn Kim hay Thế Giới Di Động vẫn còn bộc lộ nhiều điểm yếu cần khắc phục.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích ma trận SWOT và định hướng phát triển ngành bán lẻ điện máy, 4 nhóm giải pháp chiến lược trọng tâm được đề xuất thực hiện:

  • Chiến lược thâm nhập thị trường theo chiều sâu (SO): Tối ưu hóa dịch vụ khách hàng tại 21 chi nhánh hiện hữu, phối hợp cùng Samsung triển khai chương trình dùng thử sản phẩm Smart TV và UHD tại điểm bán (POP), đặt mục tiêu tăng trưởng doanh số bán lẻ định kỳ 15% - 20%/năm trong giai đoạn 2014 - 2020 do Phòng Kinh doanh và Phòng Marketing chịu trách nhiệm.
  • Chiến lược phát triển mạng lưới phân phối đa kênh (ST/WO): Đầu tư nâng cấp nền tảng thương mại điện tử, đặt chỉ tiêu nâng tỷ trọng doanh thu kênh trực tuyến từ mức dưới 1% lên 5% vào năm 2016 và đạt trên 12% vào năm 2020. Đồng thời mở rộng thêm các điểm bán tại các đô thị loại 2 có tốc độ công nghiệp hóa cao ở miền Đông Nam Bộ do Phòng Công nghệ thông tin và Ban Giám đốc chủ trì.
  • Chiến lược phát triển sản phẩm công nghệ cao (SO): Đẩy mạnh cơ cấu danh mục sản phẩm vào các dòng Smart Tivi, Tivi 3D và Tivi độ phân giải cao UHD 4K từ 40 inch trở lên, phấn đấu nâng tỷ trọng nhóm sản phẩm cao cấp này chiếm trên 40% cơ cấu doanh thu ngành hàng tivi trước năm 2020 do Phòng Kinh doanh phối hợp với hãng Samsung thực hiện.
  • Chiến lược tối ưu hóa giá bán và quản trị chi phí (WT/WO): Triển khai ứng dụng phần mềm quản trị chuỗi cung ứng SAP nhằm giảm thiểu 5% - 7% chi phí lưu kho vận hành, áp dụng chính sách giá linh hoạt theo từng vùng địa lý từ năm 2014 do Phòng Kế toán và Phòng Kho vận triển khai.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Ban lãnh đạo và Giám đốc kinh doanh chuỗi bán lẻ điện máy: Nắm bắt quy trình xây dựng chiến lược phát triển mạng lưới chi nhánh, cách thức ứng dụng ma trận IFE, EFE, CPM và phân bổ chỉ tiêu doanh số theo vùng miền.
  • Chuyên viên Marketing và Quản trị ngành hàng tiêu dùng công nghệ: Khai thác dữ liệu khảo sát hành vi tiêu dùng phân khúc 26 - 35 tuổi, từ đó tối ưu hóa các chiến dịch truyền thông điểm bán và chính sách hậu mãi.
  • Học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh: Sử dụng luận văn làm tài liệu tham khảo thực tiễn chuẩn mực về phương pháp kết hợp lý thuyết mở rộng thị trường của Ansoff với dữ liệu kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp thương mại.
  • Các nhà phân phối ủy quyền của Samsung tại Việt Nam: Tham khảo bức tranh phân bổ thị phần tivi và các rào cản tiêu thụ tại thị trường nông thôn, đô thị để xây dựng chính sách chiết khấu và hỗ trợ đại lý hợp lý.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân nào giúp doanh số tivi Samsung của Cao Phong tăng trưởng 44% trong năm 2011?
Mức tăng trưởng ấn tượng này bắt nguồn từ việc công ty khai trương thêm 5 chi nhánh mới, mở rộng độ phủ từ 13 lên 18 siêu thị trên toàn quốc, kết hợp với các chương trình quảng bá mạnh mẽ dòng sản phẩm tivi LED và Smart TV từ Samsung.

Luận văn sử dụng những công cụ định lượng chiến lược nào để phân tích thực trạng?
Tác giả đã ứng dụng hệ thống ma trận quản trị chiến lược gồm ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE), ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE), ma trận hình ảnh cạnh tranh (CPM) và ma trận SWOT để lượng hóa các yếu tố cạnh tranh.

Nhóm khách hàng mục tiêu chủ lực của dòng sản phẩm tivi Samsung là ai?
Kết quả khảo sát 350 khách hàng cho thấy phân khúc khách hàng trong độ tuổi 26 - 35 chiếm tỷ trọng cao nhất, có nhu cầu lớn về các thiết bị giải trí tích hợp internet, thiết kế thẩm mỹ cao và dịch vụ bảo hành tiện lợi.

Kênh bán hàng trực tuyến được định hướng phát triển ra sao đến năm 2020?
Luận văn định hướng tái cấu trúc kênh online, đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin nhằm nâng tỷ trọng đóng góp từ mức dưới 1% giai đoạn 2010 - 2012 lên mức 12% tổng doanh thu vào năm 2020.

Doanh nghiệp làm thế nào để nâng cao khả năng cạnh tranh về giá trên thị trường?
Công ty cần ứng dụng hệ thống quản trị SAP nhằm cắt giảm 5% - 7% chi phí vận hành kho bãi, kết hợp đàm phán mức chiết khấu số lượng lớn với nhà cung cấp Samsung để duy trì chính sách giá cạnh tranh cho người tiêu dùng.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về mở rộng thị trường theo chiều rộng và chiều sâu, ứng dụng hiệu quả ma trận Ansoff và ma trận SWOT trong ngành bán lẻ điện máy.
  • Đánh giá chi tiết thực trạng kinh doanh của Công ty Cao Phong giai đoạn 2010 - 2012, chỉ ra bước tăng trưởng doanh số tivi Samsung từ 262.406 triệu đồng lên 415.406 triệu đồng và sự gia tăng thị phần từ 2,2% lên 3,3% toàn quốc.
  • Làm rõ cấu trúc phân bổ thị trường với hơn 50% doanh thu tập trung tại Thành phố Hồ Chí Minh và nhận diện khoảng trống phát triển to lớn của kênh bán hàng trực tuyến.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược đồng bộ gắn liền với lộ trình triển khai từ năm 2014 đến năm 2020 nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và tối ưu hóa chi phí vận hành.
  • Các nhà quản lý doanh nghiệp bán lẻ và chuyên viên kinh doanh nên nghiên cứu chi tiết toàn văn đề tài để áp dụng các mô hình đánh giá thị trường vào thực tiễn quản trị đơn vị mình.