Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, việc xác lập và mở rộng thị trường tiêu thụ là điều kiện tiên quyết quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Nhu cầu của người tiêu dùng đối với các sản phẩm thiết yếu, đặc biệt là nước uống đóng chai, nước giải khát bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm, có xu hướng gia tăng liên tục cùng với sự biến động về thị hiếu và đòi hỏi khắt khe về chất lượng. Đối với các doanh nghiệp sản xuất và thương mại, việc nắm bắt nhu cầu, duy trì thị trường truyền thống và khai thác thị trường mới giúp tối ưu hóa nguồn lực, gia tăng doanh số và củng cố vị thế cạnh tranh.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp "Giải pháp mở rộng thị trường tiêu thụ của Công ty Cổ phần Đầu tư và Dịch vụ VBIS" được sinh viên Ngô Thị Hiền thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Trần Văn Bão và Th.S. Nguyễn Thị Minh Nguyệt tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Đề tài tập trung giải quyết bài toán phát triển thị trường cho dòng sản phẩm nước uống tinh khiết mang thương hiệu Sunwa của Công ty VBIS.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Hệ thống hóa tổng quan về cơ cấu tổ chức, quy trình công nghệ sản xuất và thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư và Dịch vụ VBIS.
- Phân tích, đánh giá thực trạng thị trường tiêu thụ sản phẩm nước uống tinh khiết Sunwa giai đoạn 2009 – 2011 theo các tiêu thức: phạm vi địa lý, chủng loại sản phẩm và nhóm đối tượng khách hàng; chỉ ra các ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân tồn tại.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp đồng bộ và định hướng phát triển nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm cho công ty đến năm 2016.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tiêu thụ sản phẩm nước uống tinh khiết Sunwa và các giải pháp mở rộng thị trường của Công ty Cổ phần Đầu tư và Dịch vụ VBIS.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Đầu tư và Dịch vụ VBIS (địa chỉ tại TT1, Khu đô thị Mỹ Đình, xã Mễ Trì, huyện Từ Liêm, TP. Hà Nội) cùng hệ thống kênh phân phối tại khu vực miền Bắc và miền Trung.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu thụ của doanh nghiệp thu thập trong giai đoạn 2009 – 2011; thời gian thực tập nghiên cứu từ ngày 06/02/2012 đến ngày 21/05/2012.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý luận về quản trị thương mại, quản trị marketing và mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hóa:
- Khung lý thuyết và khái niệm: Đề tài vận dụng lý thuyết quản trị kênh phân phối (kênh phân phối trực tiếp và kênh phân phối gián tiếp), phân đoạn thị trường và quản trị marketing hỗn hợp (Marketing-mix: sản phẩm, giá cả, phân phối, xúc tiến thương mại) dựa trên Giáo trình Marketing thương mại của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Đồng thời, nghiên cứu gắn liền với các tiêu chuẩn quản lý chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm gồm ISO 9001:2000, ISO 14000:2004 và HACCP mà doanh nghiệp áp dụng trong dây chuyền sản xuất nước tinh khiết.
- Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thống kê, tổng hợp dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán và số liệu bán hàng thực tế từ các phòng ban chức năng của doanh nghiệp.
- Phương pháp so sánh và phân tích tỷ trọng: So sánh biến động theo chuỗi thời gian (2009 – 2011) về doanh thu, chi phí, lợi nhuận, cơ cấu vốn và tỷ trọng tiêu thụ theo địa bàn, cơ cấu mặt hàng và nhóm khách hàng.
- Phương pháp phân tích chỉ số tài chính: Tính toán và đánh giá các chỉ tiêu hiệu quả hoạt động như vòng quay hàng tồn kho, số ngày một vòng quay tồn kho, vòng quay tổng tài sản, vòng quay vốn lưu động và các chỉ số sinh lời (doanh lợi doanh thu, doanh lợi tổng tài sản, doanh lợi vốn chủ sở hữu).
- Phương pháp điều tra, chọn mẫu: Đề xuất phương pháp khảo sát chọn mẫu đối với nhóm khách hàng trung gian (đại lý) và phương pháp điều tra trực tiếp đối với người tiêu dùng cuối cùng để thu thập phản hồi thị trường.
- Nguồn dữ liệu: Số liệu nội bộ do Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Tổng hợp và Phòng Kinh doanh thuộc Công ty Cổ phần Đầu tư và Dịch vụ VBIS cung cấp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về Công ty Cổ phần Đầu tư và Dịch vụ VBIS
Chương này giới thiệu lịch sử thành lập, cơ cấu tổ chức bộ máy, đặc điểm quy trình công nghệ và đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp qua 3 năm (2009 – 2011).
- Quá trình hình thành và cơ cấu tổ chức: Công ty Cổ phần Đầu tư và Dịch vụ VBIS thành lập ngày 08/03/2008, người đại diện theo pháp luật là Giám đốc Trần Nhật Dũng. Doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực: sản xuất đồ uống không cồn, nước khoáng; bán buôn đồ uống; bán buôn máy móc thiết bị và phụ tùng; dịch vụ hỗ trợ vận tải bến bãi. Bộ máy quản lý tổ chức theo mô hình trực tuyến – chức năng gồm Hội đồng quản trị, Giám đốc và các phòng ban: Phòng Kỹ thuật, Phân xưởng sản xuất, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kinh doanh bán hàng và Phòng Tổng hợp.
- Đặc điểm công nghệ sản xuất nước Sunwa: Doanh nghiệp đầu tư dây chuyền sản xuất nước tinh khiết ECORO theo công nghệ của Osmonic-G. Quy trình công nghệ bao gồm: nguồn nước đầu vào (nước máy sông Đà/nước ngầm) -> xử lý khử sắt, mangan bằng vật liệu ôxy hóa Filox -> làm mềm và khử khoáng bằng hạt trao đổi ion Cation -> lọc thô đa lớp (cát thạch anh, than hoạt tính, sỏi) -> lọc thẩm thấu ngược qua màng RO (kích thước mắt lọc 0,001 micron, loại bỏ 90-95% tạp chất) -> lắng xoáy -> khử trùng Ozone -> thanh trùng bằng tia cực tím UV và hầm thanh trùng kiểm soát bằng thiết bị PU Monitors -> chiết rót, đóng nắp tự động và hoàn thiện bao bì dán nhãn.
- Danh mục sản phẩm: Nước uống tinh khiết đóng chai 500ml, chai 1500ml và bình 19 lít (gồm loại có vòi và không vòi). Năm 2011, công ty mở rộng thêm phân xưởng sản xuất nước giải khát (trà, bí đao).
- Thực trạng kinh doanh giai đoạn 2009 – 2011:
- Doanh thu thuần: Tăng trưởng liên tục, từ 2.775.339.000 đồng (năm 2009) lên 5.419.000.000 đồng (năm 2010, tăng khoảng 95%) và đạt 9.397.000.000 đồng (năm 2011, gấp 1,73 lần năm 2010).
- Lợi nhuận gộp: Năm 2009 đạt 1.100.000.000 đồng; năm 2010 đạt 2.100.000.000 đồng; năm 2011 đạt 3.440.000.000 đồng.
- Lợi nhuận sau thuế (LNST): Năm 2009 bị âm (-513.000.000 đồng) do chi phí tài chính cao (551.262.000 đồng trong khi doanh thu tài chính chỉ đạt 81.000.000 đồng). Năm 2010 chuyển biến tích cực, LNST đạt 432.899.000 đồng; năm 2011 đạt 487.000.000 đồng.
- Cơ cấu nguồn vốn: Tỷ lệ Nợ phải trả tăng từ 20,12% (582 triệu đồng năm 2009) lên 32,86% (1.342 triệu đồng năm 2010) và 33,04% (1.503 triệu đồng năm 2011); Vốn chủ sở hữu tăng từ 2,3 tỷ đồng (2009) lên 3,0 tỷ đồng (2011).
| Chỉ tiêu tài chính và hiệu quả hoạt động |
Năm 2010 |
Năm 2011 |
| Doanh thu (đồng) |
5.419.000.000 |
9.397.000.000 |
| Giá vốn hàng bán (đồng) |
3.319.000.000 |
5.957.000.000 |
| Lợi nhuận sau thuế (đồng) |
432.899.000 |
487.000.000 |
| Vòng quay hàng tồn kho (vòng) |
6,00 |
7,00 |
| Số ngày một vòng quay hàng tồn kho (ngày) |
60,00 |
51,43 |
| Vòng quay tổng tài sản (vòng) |
1,55 |
2,18 |
| Vòng quay vốn lưu động (vòng) |
8,19 |
18,20 |
| Doanh lợi doanh thu (ROS) |
0,08 (8,0%) |
0,052 (5,2%) |
| Doanh lợi tổng tài sản (ROA) |
0,12 (12,0%) |
0,11 (11,0%) |
| Doanh lợi vốn chủ sở hữu (ROE) |
0,17 (17,0%) |
0,17 (17,0%) |
Chương 2: Thị trường tiêu thụ của Công ty Cổ phần Đầu tư và Dịch vụ VBIS
Chương 2 đi sâu phân tích cơ cấu và kết quả tiêu thụ sản phẩm nước tinh khiết Sunwa trên các phương diện thị trường, đồng thời đánh giá ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân tồn tại.
- Tình hình tiêu thụ theo khu vực địa lý: Công ty thiết lập mạng lưới gồm 65 đại lý chuyên cung cấp sản phẩm:
- Khu vực miền Bắc (46 đại lý): Hà Nội (10), Nam Định (3), Ninh Bình (3), Lào Cai (3), Hải Phòng (3), Quảng Ninh (3), Thái Bình (2), Hà Nam (2), Vĩnh Phúc (2), Bắc Ninh (2), Yên Bái (2), Phú Thọ (2), Hải Dương (2), Bắc Giang (1), Hòa Bình (1)... Doanh thu tiêu thụ tăng từ 1,8 tỷ đồng (chiếm 64,46% năm 2009) lên 3,8 tỷ đồng (năm 2010) và 6,7 tỷ đồng (chiếm 71,25% năm 2011), tăng hơn 3,7 lần sau 2 năm.
- Khu vực miền Trung (19 đại lý): Đà Nẵng (4), Huế (4), Nghệ An (3), Thanh Hóa (2), Hà Tĩnh (2), Quảng Bình (2), Quảng Trị (2). Doanh thu tăng từ 988 triệu đồng (2009) lên 1,7 tỷ đồng (2010) và 2,7 tỷ đồng (2011), tuy nhiên tỷ trọng giảm từ 35,54% (2009) xuống 28,75% (2011).
- Khu vực miền Nam: Chưa thiết lập hệ thống đại lý, đang trong giai đoạn xây dựng kế hoạch thâm nhập.
- Tình hình tiêu thụ theo chủng loại sản phẩm:
- Bình 19 lít: Chiếm tỷ trọng áp đảo và tăng dần, năm 2010 đạt 3.544.656.920 đồng (65,38%), năm 2011 đạt mức tiêu thụ cao nhất, chiếm 67,26% tổng doanh thu.
- Chai 500ml: Năm 2010 đạt 1.044.746.694 đồng (19,27%), năm 2011 đạt 1.734.019.164 đồng (tăng 66% về giá trị, nhưng tỷ trọng giảm xuống 18,45%).
- Chai 1500ml: Năm 2010 đạt 832.219.084 đồng (15,45%), năm 2011 đạt 1.343.042.485 đồng (tăng 61,38% về giá trị, tỷ trọng chiếm 14,29%).
- Tình hình tiêu thụ theo nhóm khách hàng:
- Khách hàng là đại lý (kênh trung gian): Chiếm tỷ trọng chủ đạo trên 82% tổng doanh thu (năm 2009 đạt 2,4 tỷ đồng; năm 2010 đạt gần 4,6 tỷ đồng; năm 2011 đạt 7,8 tỷ đồng).
- Khách hàng là cá nhân, hộ gia đình: Tập trung chủ yếu tại Hà Nội; doanh thu năm 2009 đạt 198.726.000 đồng (7,13%), năm 2010 đạt 436.000.000 đồng, năm 2011 đạt 816.000.000 đồng (8,69%).
- Khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức (công ty xây dựng, công trường, văn phòng): Doanh thu năm 2009 đạt 174.837.000 đồng (6,28%), năm 2010 đạt 390.000.000 đồng, năm 2011 đạt 748.000.000 đồng (7,96%).
- Đánh giá ưu điểm, tồn tại và nguyên nhân:
- Ưu điểm: Xác định đúng các thị trường trọng tâm; áp dụng chiến lược bán hàng theo doanh thu (gắn hoa hồng trách nhiệm theo % doanh thu thị trường phụ trách), bán hàng tư vấn và tiếp cận trực tiếp; duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu cao qua các năm.
- Tồn tại: Thị trường phân bố chưa đều, bỏ ngỏ thị trường miền Nam và các tỉnh miền núi; danh mục mặt hàng còn đơn điệu; nợ đọng tiền hàng còn cao; tiến độ giao hàng đôi lúc bị chậm trễ; đặc biệt xuất hiện tình trạng một số đại lý lợi dụng vỏ bình thương hiệu Sunwa để chiết nạp nước trôi nổi bên ngoài nhằm kiếm lời, gây tổn hại uy tín doanh nghiệp.
- Nguyên nhân: Doanh nghiệp chưa thành lập bộ phận Marketing và bộ phận Nghiên cứu thị trường chuyên trách; ngân sách tiếp thị còn nhỏ lẻ; tính chất sản phẩm mang tính thời vụ cao (tiêu thụ mạnh mùa nóng, suy giảm vào mùa đông gây áp lực lưu kho); nguồn vốn kinh doanh hạn hẹp và chưa có nghiên cứu chuyên sâu về đối thủ cạnh tranh.
Chương 3: Giải pháp mở rộng thị trường của Công ty Cổ phần Đầu tư và Dịch vụ VBIS
Chương 3 xây dựng định hướng phát triển và đề xuất các nhóm giải pháp nhằm giải quyết các tồn tại đã chỉ ra.
- Định hướng phát triển của công ty đến năm 2016:
- Duy trì, gia tăng thị phần toàn quốc, đặt mục tiêu đến năm 2016 hoàn thiện hệ thống đại lý trên tất cả các tỉnh thành.
- Nâng cao năng lực cạnh tranh đồng bộ về chất lượng, giá cả và phương thức giao hàng; thực hiện tiết kiệm chi phí đầu vào và lưu kho.
- Nâng cấp hệ thống quản lý chất lượng theo phiên bản ISO mới; đa dạng hóa sản phẩm sang nước khoáng và đồ uống không cồn.
- Hệ thống giải pháp cụ thể:
- Giải pháp về sản phẩm và tạo nguồn nguyên liệu: Đa dạng hóa chủng loại sản phẩm (nước ngọt, trà thảo mộc, nước ép); kiểm soát chất lượng nguyên vật liệu đầu vào và vật liệu lọc (Filox, Cation, màng RO); thiết lập quan hệ trực tiếp lâu dài với các nhà cung ứng uy tín.
- Giải pháp về nghiên cứu thị trường và khách hàng: Thành lập bộ phận chuyên trách về nghiên cứu thị trường nhằm thu thập thông tin, dự báo nhu cầu và phân tích đối thủ cạnh tranh; áp dụng phương pháp chọn mẫu khảo sát đại lý trung gian và điều tra tiếp xúc trực tiếp người tiêu dùng cuối cùng.
- Giải pháp hoàn thiện kênh phân phối:
- Kênh trực tiếp: Chủ động tiếp cận, ký hợp đồng cung ứng dài hạn với các doanh nghiệp sản xuất, công trường xây dựng quy mô lớn; củng cố hoạt động của các cửa hàng giới thiệu sản phẩm.
- Kênh gián tiếp (đại lý): Rà soát, phân cấp đại lý (cấp 1, cấp 2) dựa trên tiêu chí năng lực tài chính và doanh số; bổ sung điều khoản hợp đồng phân định rõ phạm vi địa bàn để tránh xung đột kênh; áp dụng chính sách hỗ trợ ứng vốn mua trả chậm; tăng cường kiểm tra giám sát vỏ bình để ngăn chặn hành vi làm giả, làm nhái sản phẩm.
- Giải pháp xúc tiến bán hàng và tiếp thị quảng cáo: Xác lập hạn mức ngân sách quảng cáo cố định theo tỷ lệ phần trăm doanh thu; đẩy mạnh quảng bá qua bảng hiệu đại lý, pano áp phích tại các tuyến đường, trạm xe buýt; thực hiện quảng cáo trên báo chí, truyền hình, radio và bao bì sản phẩm; tham gia tài trợ các hoạt động xã hội nhân đạo để nâng cao nhận diện thương hiệu.
- Giải pháp về giá cả và quản lý nguồn nhân lực: Áp dụng chính sách giá linh hoạt theo từng vùng thị trường, từng giai đoạn vòng đời sản phẩm và khối lượng đặt hàng; hoàn thiện cơ chế giá bán buôn/bán lẻ; tổ chức đào tạo kỹ năng bán hàng và duy trì chính sách trả thưởng gắn liền với hiệu quả mở rộng thị trường của nhân viên kinh doanh.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu mang lại những kết quả phân tích số liệu và đề xuất có giá trị thực tiễn cho Công ty VBIS:
- Kết quả phân tích định lượng:
- Chứng minh sự tăng trưởng vượt bậc về doanh thu bán hàng của VBIS giai đoạn 2009 – 2011 từ 2,775 tỷ đồng lên 9,397 tỷ đồng, đồng thời phản ánh quá trình khắc phục tình trạng lỗ sau thuế năm 2009 (-513 triệu đồng) sang có lãi ổn định năm 2010 (432,89 triệu đồng) và năm 2011 (487 triệu đồng).
- Chỉ ra cơ cấu tiêu thụ tập trung chính vào sản phẩm nước bình 19L (chiếm trên 67% doanh thu năm 2011) và phân phối qua hệ thống 65 đại lý trung gian (chiếm trên 82% doanh thu toàn công ty).
- Phân tích sự cải thiện hiệu quả luân chuyển hàng tồn kho từ 60 ngày/vòng (năm 2010) rút ngắn xuống còn 51,43 ngày/vòng (năm 2011) và vòng quay vốn lưu động tăng từ 8,19 lên 18,20 vòng.
- Đóng góp về mặt giải pháp:
- Cung cấp mô hình giải pháp mở rộng thị trường kết hợp giữa việc tối ưu hóa quy trình công nghệ kỹ thuật (dây chuyền lọc RO, UV) với hoàn thiện tổ chức bộ máy (thành lập bộ phận nghiên cứu thị trường, tiếp thị).
- Đề xuất các biện pháp quản trị xung đột kênh phân phối và giải pháp pháp lý/kỹ thuật ngăn chặn hành vi đại lý gian lận nguồn nước đóng bình nhằm bảo vệ tài sản thương hiệu Sunwa.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Dữ liệu nghiên cứu thực tế tại doanh nghiệp mới dừng lại ở mốc năm 2011; phạm vi khảo sát điều tra trực tiếp người tiêu dùng cá nhân mới chỉ thực hiện tại địa bàn TP. Hà Nội; chưa xây dựng bảng dự toán chi phí chi tiết cho phương án mở rộng hệ thống đại lý vào khu vực miền Nam.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá mức độ thâm nhập thị trường miền Nam giai đoạn sau năm 2012; khảo sát chuyên sâu hành vi tiêu dùng đối với các dòng sản phẩm nước giải khát mới (nước trà, bí đao); tính toán hiệu quả tài chính chi tiết của từng chiến dịch xúc tiến thương mại.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên các ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị thương mại, Marketing khi làm báo cáo thực tập hoặc khóa luận tốt nghiệp về đề tài phát triển thị trường tiêu thụ tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Các nhà quản trị doanh nghiệp trong ngành sản xuất và kinh doanh nước uống đóng chai, nước giải khát trong việc đánh giá hiệu quả vận hành kênh phân phối đại lý và quản lý chất lượng sản phẩm.
- Phần mô tả chi tiết công nghệ lọc nước ECORO, sơ đồ quy trình xử lý nước ngầm và hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính (Chương 1 và Chương 2) là các nội dung mang tính thực tế cao, có thể tham khảo trực tiếp.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu doanh thu theo khu vực địa lý của Công ty VBIS biến động như thế nào trong giai đoạn 2009 – 2011?
Doanh thu tại thị trường miền Bắc tăng từ gần 1,8 tỷ đồng (chiếm 64,46% năm 2009) lên 6,7 tỷ đồng (chiếm 71,25% năm 2011). Thị trường miền Trung tăng từ 988 triệu đồng (năm 2009) lên 2,7 tỷ đồng (năm 2011), tuy nhiên tỷ trọng đóng góp giảm từ 35,54% xuống còn 28,75%.
2. Sản phẩm nào chiếm tỷ trọng doanh thu lớn nhất của Công ty VBIS?
Sản phẩm nước uống tinh khiết đóng bình 19 lít (gồm loại có vòi và không vòi) chiếm tỷ trọng cao nhất và liên tục tăng, đạt 65,38% tổng doanh thu năm 2010 và tăng lên 67,26% tổng doanh thu năm 2011 (đạt hơn 3,54 tỷ đồng vào năm 2010).
3. Tại sao năm 2009 Công ty VBIS có lợi nhuận gộp hơn 1,1 tỷ đồng nhưng lợi nhuận sau thuế lại bị âm?
Năm 2009, lợi nhuận sau thuế của công ty âm hơn 513 triệu đồng do chi phí hoạt động tài chính quá cao (551,26 triệu đồng) trong khi doanh thu từ hoạt động tài chính chỉ đạt hơn 81 triệu đồng.
4. Kênh phân phối nào là kênh tiêu thụ chủ đạo của công ty?
Kênh phân phối gián tiếp thông qua hệ thống đại lý là lực lượng tiêu thụ lớn nhất của VBIS, thường xuyên đóng góp trên 82% tổng doanh thu trong suốt giai đoạn 2009 – 2011 (đạt 7,8 tỷ đồng vào năm 2011 với hệ thống 65 đại lý).
5. Vấn đề nan giải nhất trong công tác quản lý đại lý phân phối được tác giả chỉ ra là gì?
Tình trạng một số đại lý tự ý sử dụng vỏ bình mang thương hiệu Sunwa của công ty nhưng lại chiết nạp nước từ nguồn trôi nổi khác vào bên trong để bán kiếm lời, làm suy giảm nghiêm trọng uy tín chất lượng của doanh nghiệp và làm mất niềm tin của khách hàng.
Kết luận
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Ngô Thị Hiền đã phân tích toàn diện bức tranh hoạt động sản xuất, tình hình tài chính và thực trạng tiêu thụ sản phẩm nước tinh khiết Sunwa của Công ty VBIS giai đoạn 2009 – 2011. Bằng việc kết hợp các phương pháp phân tích tài chính và quản trị thương mại, tác giả đã chỉ rõ những mắt xích còn hạn chế trong bộ máy quản lý, tổ chức kênh đại lý và công tác tiếp thị. Hệ thống giải pháp đề xuất có tính ứng dụng thực tế, bám sát mục tiêu phát triển mạng lưới phân phối toàn quốc của doanh nghiệp đến năm 2016.