Giải pháp mở rộng hoạt động tài trợ thương mại quốc tế tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam

Tìm hiểu giải pháp mở rộng tài trợ thương mại quốc tế tại BIDV. Nghiên cứu chuyên sâu về hoạt động tài trợ thương mại, cơ hội và thách thức phát triển.

Trường đại học

Học Viện Ngân Hàng

Chuyên ngành

Tài Trợ Thương Mại Quốc Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2015

360
4
0

Phí lưu trữ

75 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Khái quát về hoạt động tài trợ thương mại quốc tế của các ngân hàng

1.2. Tính tất yếu khách quan của hoạt động tài trợ thương mại quốc tế

1.3. Khái niệm tài trợ thương mại quốc tế

1.4. Các hình thức tài trợ thương mại quốc tế của ngân hàng thương mại

1.4.1. Tài trợ xuất khẩu

1.4.1.1. Tài trợ ứng trước hóa đơn theo phương thức chuyển tiền
1.4.1.2. Chiết khấu chứng từ
1.4.1.2.1. Chiết khấu có truy đòi trong phương thức thanh toán nhờ thu
1.4.1.2.2. Chiết khấu chứng từ trong thanh toán L/C
1.4.1.2.2.1. Chiết khấu miễn truy đòi
1.4.1.2.2.2. Chiết khấu có truy đòi
1.4.1.3. Xác nhận L/C
1.4.1.4. Bao thanh toán tương đối (Factoring)

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

2.1. Khái quát về BIDV

2.2. Quá trình hình thành và phát triển

2.3. Cơ cấu tổ chức

2.4. Kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu

2.5. Thực trạng mở rộng hoạt động tài trợ thương mại quốc tế tại NHTMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

2.5.1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh hoạt động tài trợ thương mại quốc tế tại BIDV

2.5.2. Thực trạng hoạt động xuất nhập khẩu ở Việt Nam

2.5.3. Thực trạng mở rộng hoạt động tài trợ thương mại quốc tế tại BIDV

2.5.4. Đánh giá thực trạng mở rộng hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu tại NHTMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)

2.5.4.1. Những kết quả đạt được
2.5.4.2. Những tồn tại và nguyên nhân

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

3.1. Định hướng mở rộng hoạt động tài trợ thương mại quốc tế của ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam trong năm 2015 và giai đoạn 2016 - 2020

3.1.1. Định hướng chung

3.1.2. Định hướng mở rộng hoạt động tài trợ thương mại quốc tế trong năm 2015 và giai đoạn 2016 - 2020

3.2. Giải pháp mở rộng hoạt động tài trợ thương mại quốc tế tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

3.2.1. Nhóm giải pháp về điều hành quản trị

3.2.2. Nhóm giải pháp về quản trị sản phẩm tài trợ

3.2.3. Nhóm giải pháp về quản trị công nghệ thông tin và truyền thông

3.2.4. Nhóm giải pháp về phát triển mạng lưới và quan hệ đại lý

3.3. Kiến nghị đối với Chính phủ và các Bộ, ban ngành liên quan

3.4. Kiến nghị đối với Ngân hàng nhà nước

3.5. Kiến nghị đối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Tài Trợ Thương Mại Quốc Tế BIDV Giải Pháp 55 ký tự

Năm 2015, kinh tế Việt Nam chuyển mình mạnh mẽ với cơ hội từ AEC và tiến trình đàm phán TPP. Toàn cầu hóa là xu thế tất yếu, thúc đẩy thương mại quốc tế. Bên cạnh cơ hội, Việt Nam đối mặt thách thức như sức ép cạnh tranh, nguy cơ nhập siêu. Tăng cường các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh quốc tế, đặc biệt tài trợ thương mại quốc tế (TMQT) từ các NHTM là giải pháp hữu hiệu. Hoạt động này phức tạp, chứa đựng nhiều rủi ro, chịu tác động của chính sách kinh tế trong nước, luật quốc tế và biến động thị trường. Kinh doanh của các NHTM, trong đó có BIDV, trong việc tài trợ thương mại quốc tế cho doanh nghiệp XNK ngày càng đa dạng và đòi hỏi phải được nghiên cứu hoàn thiện. Khóa luận này tập trung vào giải pháp mở rộng hoạt động tài trợ thương mại quốc tế của các ngân hàng thương mại, đánh giá thực trạng tại BIDV. Nghiên cứu này có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển của BIDV và các NHTM khác.

1.1. Tính Tất Yếu Khách Quan Của Tài Trợ Thương Mại Quốc Tế

Bất cứ quốc gia nào muốn phát triển kinh tế không thể chỉ dựa vào nền sản xuất trong nước mà còn phải quan hệ với các nước trong khu vực và trên thế giới. Để đạt được hiệu quả kinh tế đồng thời đáp ứng được nhu cầu ngày càng đa dạng ở trong nước, các quốc gia đều mong muốn có được những sản phẩm chất lượng cao với giá rẻ hơn từ các nước khác đồng thời mở rộng được thị trường tiêu thụ đối với các sản phẩm thế mạnh của mình. Chính từ mong muốn đó đã làm nảy sinh hoạt động thương mại quốc tế. Thương mại quốc tế có nhiều điểm khác biệt so với thương mại nội địa. Để dành được lợi trong tiêu thụ sản phẩm trên thị trường quốc tế, thương mại mỗi nước cần khai thác triệt để sự khác biệt đó. Hiệu quả khai thác cao hay thấp phụ thuộc không nhỏ vào sự tài trợ từ các trung gian tài chính và Chính phủ.

1.2. Khái Niệm Vai Trò Của Tài Trợ Thương Mại Quốc Tế

Tài trợ thương mại quốc tế là khái niệm rộng, không chỉ là cấp vốn mà còn là chính sách, biện pháp kinh tế tạo điều kiện kinh doanh có lợi cho doanh nghiệp TMQT. Có thể định nghĩa: Tài trợ thương mại quốc tế là hiện tượng kinh tế khách quan, gồm tập hợp các chính sách, biện pháp và hình thức hỗ trợ tài chính trực tiếp hay gián tiếp cho các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh thương mại quốc tế trong một hoặc một số hoặc tất cả các công đoạn của quy trình tái sản xuất từ đầu tư, sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường thế giới nhằm mục đích sinh lời. Theo đó, sự hỗ trợ tài chính từ các tổ chức ngân hàng đóng vai trò vô cùng quan trọng trong sự thành công của các giao dịch thương mại quốc tế.

II. Thách Thức và Rủi Ro Giải Pháp Tài Trợ tại BIDV 58 ký tự

Hoạt động tài trợ thương mại quốc tế đối mặt với nhiều thách thức và rủi ro. Rủi ro thương mại, tỷ giá, tài chính, chính trị có thể ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh. Do đó, chi phí phòng ngừa, giải quyết và khắc phục rủi ro trong thương mại quốc tế đòi hỏi rất lớn. Các doanh nghiệp mong muốn nhận được sự hỗ trợ từ phía ngân hàng để nâng cao khả năng cạnh tranh. BIDV cần có các giải pháp quản lý rủi ro hiệu quả để đảm bảo an toàn cho hoạt động tài trợ thương mại quốc tế. Thách thức bao gồm sự cạnh tranh từ các ngân hàng khác và yêu cầu ngày càng cao của khách hàng. BIDV cần liên tục cải tiến sản phẩm và dịch vụ để đáp ứng nhu cầu thị trường.

2.1. Phân Tích Rủi Ro Trong Hoạt Động Xuất Nhập Khẩu

Các loại rủi ro trong thương mại quốc tế có thể là: rủi ro thương mại, rủi ro tỷ giá, rủi ro tài chính, rủi ro chính trị,… Hoạt động kinh doanh thương mại quốc tế là nhằm vào các thị trường xa xôi nằm ngoài biên giới quốc gia. Điều kiện sản xuất, thị hiếu tiêu dùng, môi trường và khí hậu cho đến luật lệ, phong tục tập quán, chế độ chính trị và xã hội …đều rất khác biệt so với thị trường trong nước. Điều này càng làm cho rủi ro bị tích tụ nhiều hơn và một khi bị bộc phát thì hậu quả rất khó lường. Do vậy, chi phí phòng ngừa, giải quyết và khắc phục rủi ro trong thương mại quốc tế đòi hỏi rất lớn.

2.2. Quản Lý Rủi Ro Tỷ Giá và Biến Động Thị Trường

Thị trường tài chính quốc tế luôn biến động, đặc biệt là tỷ giá hối đoái. Điều này tác động trực tiếp đến lợi nhuận của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu. BIDV cần cung cấp các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá như hợp đồng kỳ hạn, hoán đổi tiền tệ để giúp khách hàng ổn định dòng tiền. Bên cạnh đó, BIDV cũng cần theo dõi sát sao biến động thị trường để đưa ra các quyết định tài trợ phù hợp, tránh rủi ro tín dụng. Sự biến động của thị trường còn có thể ảnh hưởng đến chuỗi cung ứng, do đó BIDV cần có các giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp đa dạng hóa nguồn cung.

III. Giải Pháp Mở Rộng Tài Trợ Thương Mại Tại BIDV Cách Tiếp Cận 59 ký tự

BIDV có thể mở rộng tài trợ thương mại bằng cách đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ. Cần phát triển các sản phẩm tài trợ phù hợp với từng ngành nghề và quy mô doanh nghiệp. BIDV cần tăng cường hợp tác với các tổ chức quốc tế để tiếp cận nguồn vốn giá rẻ và giảm thiểu rủi ro. Cần tập trung vào tài trợ xuất khẩu cho các mặt hàng có lợi thế cạnh tranh của Việt Nam. BIDV cần cải thiện quy trình tài trợ để giảm thời gian và chi phí cho doanh nghiệp. Cần đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao hiệu quả hoạt động và cung cấp dịch vụ trực tuyến cho khách hàng.

3.1. Đa Dạng Hóa Sản Phẩm Tài Trợ L C Nhờ Thu ...

BIDV cần cung cấp đầy đủ các hình thức tài trợ thương mại quốc tế như L/C, nhờ thu, bảo lãnh, chiết khấu chứng từ. Đặc biệt, cần chú trọng phát triển các sản phẩm tài trợ chuỗi cung ứng để hỗ trợ doanh nghiệp từ khâu sản xuất đến tiêu thụ. Đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME), BIDV cần có các gói tài trợ đặc biệt với điều kiện vay ưu đãi. Cần liên tục nghiên cứu và phát triển các sản phẩm mới để đáp ứng nhu cầu thay đổi của thị trường xuất nhập khẩu. Ngoài ra, cần tăng cường tư vấn cho khách hàng về các sản phẩm tài trợ phù hợp.

3.2. Tăng Cường Hợp Tác Quốc Tế Vốn Công Nghệ ...

BIDV cần mở rộng mạng lưới đối tác ngân hàng trên toàn thế giới để tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động thanh toán và tài trợ thương mại. Cần tham gia các chương trình tài trợ của các tổ chức quốc tế như WB, ADB để tiếp cận nguồn vốn giá rẻ. Đồng thời, cần học hỏi kinh nghiệm quản lý rủi ro và ứng dụng công nghệ tiên tiến từ các ngân hàng hàng đầu thế giới. Hợp tác quốc tế giúp BIDV nâng cao uy tín và khả năng cạnh tranh trên thị trường tài chính quốc tế.

IV. Hướng Dẫn Quy Trình Giải Pháp Tài Trợ Xuất Nhập Khẩu 57 ký tự

Quy trình tài trợ xuất nhập khẩu tại BIDV cần được đơn giản hóa để giảm thời gian và chi phí cho doanh nghiệp. BIDV cần xây dựng hệ thống đánh giá tín dụng hiệu quả để đảm bảo an toàn vốn vay. Cần tăng cường đào tạo đội ngũ cán bộ chuyên trách về tài trợ thương mại quốc tế. BIDV cần cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp cho doanh nghiệp về các vấn đề liên quan đến xuất nhập khẩuthanh toán quốc tế. Cần xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với khách hàng để tạo sự tin tưởng và gắn bó.

4.1. Tối Ưu Hóa Quy Trình và Thủ Tục Cấp Vốn Tín Dụng

BIDV cần rà soát và loại bỏ các thủ tục rườm rà trong quy trình cấp vốn tín dụng. Cần ứng dụng công nghệ thông tin để tự động hóa các công đoạn thẩm định và phê duyệt hồ sơ vay. Cần xây dựng quy trình riêng cho từng loại hình doanh nghiệp và sản phẩm tài trợ. Cần công khai minh bạch các điều kiện vay vốn và biểu phí dịch vụ để khách hàng dễ dàng tiếp cận thông tin. Mục tiêu là giảm thời gian xét duyệt hồ sơ xuống mức tối thiểu để đáp ứng nhu cầu vốn kịp thời cho doanh nghiệp.

4.2. Nâng Cao Năng Lực Thẩm Định và Quản Lý Tín Dụng

BIDV cần xây dựng hệ thống chấm điểm tín dụng tự động dựa trên các tiêu chí định lượng và định tính. Cần đào tạo cán bộ thẩm định tín dụng chuyên sâu về các ngành nghề kinh doanh xuất nhập khẩu. Cần tăng cường kiểm tra và giám sát việc sử dụng vốn vay của khách hàng. Cần xây dựng quy trình xử lý nợ xấu hiệu quả để giảm thiểu rủi ro tín dụng. Cần phân công trách nhiệm rõ ràng cho từng bộ phận trong quy trình quản lý tín dụng.

V. Ứng Dụng Công Nghệ Giải Pháp Tài Chính Số Tại BIDV 59 ký tự

Ứng dụng công nghệ là yếu tố then chốt để mở rộng tài trợ thương mại trong bối cảnh hiện nay. BIDV cần phát triển các dịch vụ ngân hàng số để cung cấp dịch vụ trực tuyến cho khách hàng. Cần ứng dụng công nghệ Blockchain để tăng cường tính minh bạch và an toàn trong thanh toán quốc tế. Cần sử dụng Big Data để phân tích dữ liệu khách hàng và đưa ra các quyết định tài trợ chính xác hơn. Cần xây dựng hệ thống bảo mật thông tin hiện đại để bảo vệ dữ liệu khách hàng.

5.1. Phát Triển Nền Tảng Ngân Hàng Số Mobile Banking ...

BIDV cần phát triển ứng dụng Mobile Banking với đầy đủ các tính năng tài trợ thương mại như mở L/C, thanh toán nhờ thu, bảo lãnh. Cần xây dựng cổng thông tin trực tuyến để khách hàng dễ dàng tra cứu thông tin, gửi hồ sơ và theo dõi tiến độ xử lý. Cần tích hợp các dịch vụ của các đối tác vào nền tảng ngân hàng số để cung cấp giải pháp toàn diện cho doanh nghiệp. Cần đầu tư vào hạ tầng công nghệ để đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định và an toàn.

5.2. Ứng Dụng Blockchain Minh Bạch An Toàn Hiệu Quả

Blockchain có thể được ứng dụng trong tài trợ thương mại để tạo ra một hệ thống minh bạch, an toàn và hiệu quả. Blockchain giúp giảm thiểu gian lận, rút ngắn thời gian thanh toán và giảm chi phí giao dịch. BIDV có thể hợp tác với các công ty Fintech để triển khai các dự án Blockchain trong tài trợ thương mại. Việc ứng dụng Blockchain cần tuân thủ các quy định pháp luật và đảm bảo tính bảo mật thông tin.

VI. Tương Lai Tài Trợ TMQT BIDV Định Hướng và Cam Kết 58 ký tự

Trong tương lai, tài trợ thương mại quốc tế sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của kinh tế Việt Nam. BIDV cam kết đồng hành cùng doanh nghiệp xuất nhập khẩu, cung cấp các giải pháp tài chính hiệu quả. BIDV sẽ tiếp tục đổi mới sản phẩm và dịch vụ, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ và ứng dụng công nghệ tiên tiến. BIDV mong muốn đóng góp vào sự phát triển bền vững của cộng đồng doanh nghiệp và kinh tế đất nước.

6.1. Định Hướng Phát Triển Bền Vững và Hội Nhập Quốc Tế

BIDV sẽ tập trung vào tài trợ các dự án xuất nhập khẩu xanh, thân thiện với môi trường. BIDV sẽ tăng cường hợp tác với các tổ chức quốc tế để thúc đẩy thương mại công bằng và bền vững. BIDV sẽ tham gia tích cực vào các diễn đàn và hội thảo về tài trợ thương mại để chia sẻ kinh nghiệm và học hỏi các mô hình tốt. Mục tiêu là xây dựng BIDV trở thành một ngân hàng hàng đầu về tài trợ thương mại trong khu vực.

6.2. Cam Kết Đồng Hành Cùng Doanh Nghiệp Việt Nam

BIDV cam kết luôn lắng nghe và thấu hiểu nhu cầu của doanh nghiệp. BIDV sẽ cung cấp các giải pháp tài chính linh hoạt và phù hợp với từng doanh nghiệp. BIDV sẽ xây dựng mối quan hệ đối tác lâu dài và bền vững với doanh nghiệp. BIDV mong muốn đóng góp vào sự thành công của doanh nghiệp và sự phát triển của kinh tế Việt Nam. Sự thành công của khách hàng cũng chính là thành công của BIDV.

12/05/2025
Giải pháp mở rộng hoạt động tài trợ thương mại quốc tế tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. LÝ LUẬN VỀ MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Khái quát về hoạt động tài trợ thương mại quốc tế của các ngân hàng 1. Tính tất yếu khách quan của hoạt động tài trợ thương mại quốc tế Bất cứ quốc gia nào muốn phát triển kinh tế không thể chỉ dựa vào nền sản xuất trong nước mà còn phải quan hệ với các nước trong khu vực và trên thế giới.

Để đạt được hiệu quả kinh tế đồng thời đáp ứng được nhu cầu ngày càng đa dạng ở trong nước, các quốc gia đều mong muốn có được những sản phẩm chất lượng cao với giá rẻ hơn từ các nước khác đồng thời mở rộng được thị trường tiêu thụ đối với các sản phẩm thế mạnh của mình. Chính từ mong muốn đó đã làm nảy sinh hoạt động thương mại quốc tế. Thương mại quốc tế có nhiều điểm khác biệt so với thương mại nội địa. Để dành được lợi trong tiêu thụ sản phẩm trên thị trường quốc tế, thương mại mỗi nước cần khai thác triệt để sự khác biệt đó.

Hiệu quả khai thác cao hay thấp phụ thuộc không nhỏ vào sự tài trợ từ các trung gian tài chính và Chính phủ. Các điểm khác biệt đó là:  Cơ hội buôn bán trong thương mại quốc tế không bị bó hẹp trong biên giới quốc gia chật hẹp mà được mở rộng đặc biệt là theo chiều ngang. Hàng hóa trong thương mại quốc tế phải di chuyển qua phạm vi biên giới hai hay nhiều nước, làm thủ tục hải quan xuất nhập cảnh và nộp một số loại thuế xuất nhập khẩu.  Rủi ro trong hoạt động thương mại quốc tế có độ tiềm ẩn rất sâu và ảnh hưởng mạnh hơn so với rủi ro trong thương mại quốc gia.

Các loại rủi ro trong thương mại quốc tế có thể là: rủi ro thương mại, rủi ro tỷ giá, rủi ro tài chính, rủi ro chính trị,…  Hoạt động kinh doanh thương mại quốc tế là nhằm vào các thị trường xa xôi nằm ngoài biên giới quốc gia. Điều kiện sản xuất, thị hiếu tiêu dùng, môi trường và khí hậu cho đến luật lệ, phong tục tập quán, chế độ chính trị và xã hội …đều rất khác biệt so với thị trường trong nước. Điều này càng làm cho rủi ro bị tích tụ nhiều hơn và một khi bị bộc phát thì hậu quả rất khó lường. Do vậy, chi phí phòng ngừa, giải quyết và khắc phục rủi ro trong thương mại quốc tế đòi hỏi rất lớn.

Chính vì lẽ đó mà khi tham gia vào hoạt động thương mại quốc tế, các doanh nghiệp luôn mong muốn nhận được sự hỗ trợ từ phía ngân hàng để nâng cao khả năng 5 cạnh tranh của mình, tiến sâu hơn vào thị trường quốc tế hứa hẹn nhiều cơ hội song cũng tiềm ẩn nhiều thách thức. Tài trợ thương mại quốc tế ra đời là một tất yếu khách quan, đáp ứng đòi hỏi của thị trường và nhu cầu bức thiết của doanh nghiệp như một công cụ hỗ trợ đắc lực. Khái niệm tài trợ thương mại quốc tế Tài trợ thương mại quốc tế là khái niệm rất rộng. Nó không chỉ đề cập đến việc sử dụng các hình thức tài trợ hữu hình như cấp vốn, tín dụng (Credit) hoặc cho vay (Loan) để bổ s1ung trực tiếp nguồn lực tài chính mà còn thông qua việc sử dụng các chính sách, biện pháp kinh tế hoặc các hình thức tài trợ vô hình khác để tạo ra các điều kiện tài chính và cơ hội kinh doanh có lợi cho các doanh nghiệp hoạt động thương mại quốc tế nhằm mục đích sinh lời.

Có thể đưa ra khái niệm về tài trợ thương mại quốc tế như sau: “Tài trợ thương mại quốc tế là một hiện tượng kinh tế khách quan, gồm tập hợp các chính sách, biện pháp và hình thức hỗ trợ tài chính trực tiếp hay gián tiếp cho các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh thương mại quốc tế trong một hoặc một số hoặc tất cả các công đoạn của quy trình tái sản xuất từ đầu tư, sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường thế giới nhằm mục đích sinh lời”1. Tài trợ thương mại quốc tế có thể tài trợ cho tất cả các công đoạn của quá trình tái sản xuất, nhưng cũng có thể tài trợ cho một hoặc một số công đoạn, tùy thuộc vào quy mô sản xuất, tính chất kinh doanh hoặc yêu cầu tài trợ của doanh nghiệp trong hoạt động thương mại quốc tế quyết định. Các doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, gia công chế biến hàng xuất khẩu thường chỉ yêu cầu tài trợ một công đoạn của quy trinh tái sản xuất. Ngược lại, các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu đòi hỏi vốn lớn thì lại yêu cầu tài trợ một số hoặc tất cả các công đoạn của quy trình tái sản xuất từ đầu tư đến tiêu thụ sản phẩm trên thị trường.

Thông thường, nhà xuất nhập khẩu khi lựa chọn ngân hàng cung cấp các dịch vụ thanh toán quốc tế cũng đồng thời yêu cầu ngân hàng này cung ứng các dịch vụ tài trợ thương mại quốc tế. Khi đó, khách hàng sẽ được hưởng lợi về phí dịch vụ, nhận được sự tư vấn và hỗ trợ cần thiết từ phía ngân hàng. Nguyễn Thị Hồng Hải, TS. Nguyễn Thị Cẩm Thủy, TS.

Trần Nguyễn Hợp Châu, GV. Đoàn Ngọc Thắng, (2012), Tài liệu học tập Tài trợ thương mại quốc tế, Học viện Ngân Hàng, trang 6 6 1. Các hình thức tài trợ thương mại quốc tế của ngân hàng thương mại 1. Tài trợ xuất khẩu a) Tài trợ ứng trước hóa đơn theo phương thức chuyển tiền Là một sản phẩm tài trợ thương mại, theo đó ngân hàng sẽ thanh toán trước cho người bán những hóa đơn bán hàng (cả hàng hóa và dịch vụ theo phương thức chuyển tiền trả ngay hoặc trả chậm (thời hạn trả chậm tối đa thông thường là 90 ngày kể từ ngày giao hàng hoặc ngày phát hành hóa đơn).

Người bán có nghĩa vụ hoàn trả khoản tiền này cũng với lãi phát sinh cho ngân hàng tài trợ trong thời hạn ứng trước. Ngân hàng chỉ cấp tài trợ ứng trước hóa đơn khi người bán và người mua đáp ứng được những điều kiện nhất định về: Quy mô và cơ cấu tổ chức, xếp hạng tín dụng và uy tín giao dịch, kinh nghiệm và doanh thu bán hàng. b) Chiết khấu chứng từ  Chiết khấu có truy đòi trong phương thức thanh toán nhờ thu (hay còn gọi là ứng trước vốn) Ứng trước vốn là việc ngân hàng phục vụ nhà xuất khẩu (XK) thanh toán cho người hưởng khi họ xuất trình chứng từ đòi tiền theo phương thức nhờ thu với điều kiện người XK cam kết hoàn trả số tiền được ứng trước vào ngày đáo hạn. Nghĩa vụ trả tiền trong nhờ thu là của nhà nhập khẩu (NK) mà không phải ngân hàng thu hộ nên sẽ rất rủi ro cho ngân hàng với hình thức chiết khấu miễn truy đòi.

Vì vậy, phần lớn các ngân hàng chỉ thực hiện chiết khấu có truy đòi (ứng trước vốn). Ngân hàng thực hiện ứng trước vốn cho các bộ chứng từ nhờ thu hàng xuất trên cơ sở đảm bảo thu hồi được vốn từ khách hàng khi hết hạn ứng trước vốn.  Chiết khấu chứng từ trong thanh toán L/C Có hai hình thức chiết khấu trong thanh toán L/C là: - Chiết khấu miễn truy đòi: là việc ngân hàng được chỉ định thanh toán trả một số tiền nhất định cho người thụ hưởng khi họ xuất trình bộ chứng từ đòi tiền mà không được đòi lại số tiền từ người hưởng trong trường hợp không đòi được tiền từ ngân hàng phát hành L/C. Trong hình thức này, ngân hàng chỉ thực hiện chiết khấu cho các bộ chứng từ hàng xuất đòi tiền theo L/C trả ngay hoặc trả chậm kỳ hạn dưới 360 ngày, và điều kiện chiết khẩu miễn truy đòi cũng rất khắt khe.

7 - Chiết khấu có truy đòi: là việc ngân hàng được chỉ định thanh toán trả một số tiền nhất định cho người thụ hưởng khi họ xuất trình bộ chứng từ đòi tiền với quyền được đòi lại số tiền từ người hưởng trong trường hợp không đòi được tiền từ ngân hàng phát hành L/C. Trong hình thức này, ngân hàng thực hiện chiết khấu với điều kiện chiết khấu có truy đòi dễ dàng hơn như: người hưởng có yêu cầu bằng văn bản đề nghị ngân hàng thực hiện chiết khấu có truy đòi theo mẫu của ngân hàng chiết khấu và bộ chứng từ xuất trình hoàn toàn phù hợp với điều kiện, điều khoản của L/C, của UCP mà L/C tuân thủ và tập quán ngân hàng chuẩn quốc tế. c) Xác nhận L/C Việc xác nhận L/C của ngân hàng tạo ra cam kết thanh toán chắc chắn trên cơ sở một xuất trình phù hợp. Sự an toàn của người bán trong giao dịch L/C xác nhận cao hơn rất nhiều so với L/C không xác nhận, bởi gắn cả trách nhiệm của ngân hàng phát hành và ngân hàng xác nhận (NHXN).

“Xác nhận L/C là một cam kết chắc chắn, không hủy ngang của một ngân hàng (NHXN) bổ sung vào sự cam kết của NHPH để thanh toán hoặc chiết khấu bộ chứng từ xuất trình phù hợp”2. Lợi thế đối với nhà XK không chỉ thể hiện ở sự an toàn trong thanh toán mà còn thể hiện ở thời gian cũng như cơ hội được tài trợ vì ngân hàng xác nhận thường đóng vai trò là ngân hàng thông báo, ngân hàng chiết khấu miễn truy đòi. Tuy nhiên, muốn được xác nhận, NHPH phải trả phí xác nhận rất cao và thường phải đặt cọc có thể tới 100% giá trị L/C. d) Bao thanh toán tương đối (Factoring) Factoring là việc mua bán các khoản phải thu chưa đến hạn tại một mức chiết khấu nhất định, nó là một công cụ tài chính cung cấp cho người bán bốn dịch vụ cơ bản là: tài trợ vốn ngắn hạn, dịch vụ thu hộ tiền từ người mua, dịch vụ quản lý sổ sách kế toán bán hàng, dịch vụ đảm bảo rủi ro tín dụng.

“Factoring là một hình thức cấp tín dụng cho bên bán thông qua việc mua lại các khoản phải thu phát sinh từ việc mua bán hàng hóa đã được bên bán hàng và bên mua hàng thỏa thuận trong hợp đồng mua bán hàng”3.TS Nguyễn Văn Tiến, TS. Nguyễn Thị Hồng Hải, (2013), Giáo trình thanh toán quốc tế và tài trợ ngoại thương, NXB Thống Kê, trang 389 3 Theo Điều 2 Quyết định số 1096/2004/QĐ-NHNN, ngày 26/09/2004 về Quy chế hoạt động bao thanh toán của các tổ chức tín dụng 8 Như vậy có thể hiểu bao thanh toán là sự chuyển nhượng nợ của người mua hàng (con nợ) từ người bán hàng (chủ nợ cũ) sang nhà Factor (chủ nợ mới).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ