Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế năm 2015, Việt Nam chuẩn bị gia nhập Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) và tiến hành đàm phán Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP), bên cạnh việc gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và các Hiệp định Thương mại Tự do (FTAs). Quá trình toàn cầu hóa mở ra nhiều cơ hội thương mại song cũng tạo ra các thách thức lớn như sức ép cạnh tranh khi thuế suất giảm về 0%, nguy cơ nhập siêu, mức độ phụ thuộc nước ngoài gia tăng và các rủi ro thị trường. Để hỗ trợ các doanh nghiệp xuất nhập khẩu (XNK), hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) đóng vai trò trung gian huyết mạch thông qua các dịch vụ tài trợ thương mại quốc tế (TTTM).

Tài trợ thương mại quốc tế là nghiệp vụ phức tạp, chịu sự điều chỉnh của nhiều hệ thống luật pháp trong nước và tập quán quốc tế, đồng thời tiềm ẩn rủi ro tỷ giá, rủi ro tín dụng và rủi ro thương mại. Trước yêu cầu hoàn thiện và phát triển mảng dịch vụ này, tác giả thực hiện đề tài nhằm đánh giá thực trạng và đưa ra các giải pháp mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng tài trợ thương mại tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV).

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận gồm 3 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động tài trợ thương mại quốc tế và mở rộng tài trợ thương mại quốc tế tại NHTM; phân tích các nhân tố ảnh hưởng và rút ra bài học kinh nghiệm từ một số NHTM tại Việt Nam.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng mở rộng hoạt động tài trợ thương mại quốc tế tại BIDV giai đoạn 2012 – 2014 trên cơ sở số liệu báo cáo thực tế, chỉ rõ các kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng hoạt động tài trợ thương mại quốc tế tại BIDV và các NHTM Việt Nam trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tài trợ thương mại quốc tế của ngân hàng thương mại.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV).
  • Phạm vi thời gian: Tập trung phân tích dữ liệu hoạt động thực tế trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý thuyết tiền tệ - ngân hàng và kinh tế chính trị, làm rõ khái niệm tài trợ thương mại quốc tế là tập hợp các chính sách, biện pháp và hình thức hỗ trợ tài chính trực tiếp hoặc gián tiếp cho doanh nghiệp trong các công đoạn của quy trình tái sản xuất (từ đầu tư, sản xuất đến tiêu thụ hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường quốc tế) nhằm mục đích sinh lời.

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá mở rộng tài trợ thương mại quốc tế được tác giả phân định thành hai nhóm:

  • Chỉ tiêu định tính: Mức độ hài lòng của khách hàng và mức độ nhận diện thương hiệu của ngân hàng.
  • Chỉ tiêu định lượng: Số lượng khách hàng; thị phần tài trợ TMQT; mức độ đa dạng của đối tượng khách hàng; mức độ đa dạng của danh mục sản phẩm dịch vụ; doanh số tài trợ TMQT; doanh thu từ hoạt động tài trợ TMQT; tỷ suất doanh thu tài trợ TMQT trên tổng doanh thu dịch vụ; lãi ròng tài trợ TMQT; tỷ suất lãi ròng tài trợ TMQT trên lãi ròng hoạt động dịch vụ; tỷ lệ nợ xấu của các khoản tài trợ thương mại.

Khung pháp lý điều chỉnh hoạt động được trích xuất gồm:

  • Nguồn luật và tập quán quốc tế: Quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ (UCP 600); Tập quán ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế về kiểm tra chứng từ (ISBP); Quy tắc thống nhất về nhờ thu (URC); Quy tắc thống nhất về hoàn trả tiền liên hàng (URR); Điều kiện thương mại quốc tế (Incoterms); Phụ chương UCP về xuất trình chứng từ điện tử (eUCP).
  • Nguồn luật trong nước: Luật Ngân hàng Nhà nước số 46/2010/QH12; Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12; Quyết định số 711/2001/QĐ-NHNN (sửa đổi bởi Quyết định 1233/2001/QĐ-NHNN) về quy chế mở thư tín dụng nhập khẩu trả chậm; Quyết định số 26/2006/QĐ-NHNN về bảo lãnh ngân hàng; Quyết định số 1096/2004/QĐ-NHNN và Quyết định số 30/2005/QĐ-NHNN về quy chế bao thanh toán.
  • Văn bản nội bộ BIDV: Quyết định số 5051/QĐ-TTTM (31/08/2009) và Quyết định số 5946/QĐ-TTTM (17/11/2010) về tác nghiệp tài trợ thương mại; Quyết định 4488/QĐ-TTTM2; Công văn số 651/CV-PTSP (06/03/2014) về bao thanh toán XNK.

Phương pháp nghiên cứu sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử kết hợp với các phương pháp định tính và định lượng: phân tích - tổng hợp, thống kê mô tả, so sánh dữ liệu qua bảng biểu. Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ Báo cáo thường niên của BIDV giai đoạn 2012 – 2014, số liệu thống kê của Tổng cục Thống kê và tài liệu chuyên ngành của Học viện Ngân hàng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận về mở rộng hoạt động tài trợ thương mại quốc tế tại ngân hàng thương mại

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về các nghiệp vụ tài trợ thương mại xuất khẩu và nhập khẩu. Nghiệp vụ tài trợ xuất khẩu bao gồm: tài trợ ứng trước hóa đơn theo phương thức chuyển tiền; chiết khấu chứng từ (ứng trước vốn trong thanh toán nhờ thu, chiết khấu miễn truy đòi và chiết khấu có truy đòi theo L/C); xác nhận L/C; bao thanh toán tương đối (Factoring); bao thanh toán tuyệt đối (Forfaiting); các hình thức bảo lãnh (bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh bảo hành, bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước/đặt cọc). Nghiệp vụ tài trợ nhập khẩu gồm: phát hành L/C (tư vấn lập đơn, tài trợ uy tín, cấp hạn mức mở L/C, cho vay ký quỹ mở L/C); phát hành L/C xác nhận; chấp nhận hối phiếu; ủy quyền nhận hàng và ký hậu vận đơn; các loại L/C đặc biệt (chuyển nhượng, giáp lưng, tuần hoàn, đối ứng, điều khoản đỏ); bảo lãnh thanh toán và bảo lãnh thuế nhập khẩu; D/P kỳ hạn; các phương thức nâng cao như nghĩa vụ thanh toán ngân hàng (BPO) và tài trợ chuỗi cung ứng (SCF).

Chương này cũng phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc mở rộng TTTM:

  • Nhân tố chủ quan: Nguồn vốn, uy tín, trình độ cán bộ, công nghệ ngân hàng, mạng lưới ngân hàng đại lý và chính sách phát triển của ngân hàng.
  • Nhân tố khách quan: Chính sách kinh tế vĩ mô (kinh tế đối ngoại, thuế, quản lý ngoại hối), đặc điểm khách hàng, biến động tỷ giá và mức độ cạnh tranh giữa các NHTM.

Nghiên cứu kinh nghiệm thực tiễn từ Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) – đơn vị có mạng lưới đại lý với khoảng 1.700 ngân hàng và chi nhánh tại hơn 120 quốc gia, cung cấp danh mục sản phẩm đa dạng và đầu tư mạnh vào chuẩn hóa nhân sự, công nghệ; cùng Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (Vietinbank) – đơn vị chuyển đổi mô hình quản lý rủi ro TTTM từ chiều ngang sang chiều dọc, quản trị rủi ro thanh khoản và lãi suất tập trung. Từ đó, tác giả rút ra 4 bài học cho BIDV: đa dạng hóa sản phẩm gắn với thế mạnh cốt lõi; đổi mới chính sách khách hàng và biểu phí linh hoạt; mở rộng phân khúc khách hàng kết hợp bán chéo; siết chặt quản trị rủi ro và kiểm soát nợ xấu.

Chương 2: Thực trạng về mở rộng hoạt động tài trợ thương mại quốc tế tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Chương 2 trình bày tổng quan về BIDV: thành lập ngày 26/4/1957 (tiền thân là Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam), chuyển đổi sang mô hình NHTMCP từ tháng 5/2012 với tỷ lệ sở hữu nhà nước là 95,76% và niêm yết trên HOSE vào tháng 1/2014. Tính đến cuối năm 2014, BIDV sở hữu mạng lưới gồm 136 chi nhánh (1 Sở giao dịch), 595 Phòng giao dịch và 16 Quỹ tiết kiệm tại 63 tỉnh/thành phố; tổng tài sản đạt 655 nghìn tỷ đồng; tỷ lệ an toàn vốn (CAR) đạt trên 10%; ROE đạt 14,4%; ROA đạt 0,8%; tỷ lệ nợ xấu kiểm soát ở mức 2,03%.

Tác giả phân tích các chỉ tiêu kinh doanh nền tảng của BIDV giai đoạn 2012 – 2014 qua các bảng dữ liệu:

Bảng 1: Cơ cấu huy động vốn theo đối tượng khách hàng của BIDV (Đơn vị: Tỷ VND)

Tiêu chí Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
Tổng nguồn vốn huy động 358.000+ 416.000+ 501.909
- Từ tiền gửi dân cư 179.000+ ~210.000 ~248.900
- Từ các tổ chức kinh tế 100.000+ ~112.000 ~156.800
- Từ các định chế tài chính 78.578 ~92.700 ~94.300

Tổng vốn huy động năm 2014 tăng 20,4% so với năm 2013 và tăng trên 40% so với năm 2012. Tỷ trọng tiền gửi dân cư chiếm 49,6% tổng nguồn vốn huy động năm 2014, vốn từ tổ chức kinh tế tăng 40% trong năm 2014, còn vốn từ định chế tài chính chiếm 18,8%.

Bảng 2: Dư nợ cho vay theo kỳ hạn của BIDV (Đơn vị: Tỷ VND)

Tiêu chí Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
Tổng dư nợ cho vay khách hàng 339.000+ 390.000+ 444.658+
- Nợ ngắn hạn (< 1 năm) 190.000+ ~220.000 256.123 (57,6%)
- Nợ trung hạn (1 – 5 năm) 40.000+ ~91.000 63.141 (14,2%)
- Nợ dài hạn (> 5 năm) 109.000+ ~119.000 126.727 (28,5%)

Bảng 3: Thu nhập hoạt động dịch vụ của BIDV (Đơn vị: Tỷ VND)

Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
Tổng thu nhập hoạt động dịch vụ 2.752 3.315 4.089
- Thu từ hoạt động thanh toán 830 942 1.127
- Thu từ hoạt động bảo lãnh 787 895 1.089
- Thu từ hoạt động đại lý, ủy thác 83 111 140
- Thu từ hoạt động ngân quỹ 26 32 27
- Thu từ bảo hiểm và dịch vụ khác 1.026 1.335 1.687
Chi phí hoạt động dịch vụ (616) (853) (1.197)
Thu dịch vụ ròng 2.136 2.462 2.892

Thu dịch vụ ròng năm 2014 đạt 2.892 tỷ đồng (+17,5% so với năm 2013). Dịch vụ thanh toán chiếm 39% tổng thu dịch vụ (1.127 tỷ đồng) và dịch vụ bảo lãnh chiếm 37,7% thu dịch vụ ròng (1.089 tỷ đồng).

Bảng 4: Hoạt động kinh doanh vàng, ngoại hối và kết quả kinh doanh tổng hợp của BIDV (Đơn vị: Tỷ VND)

Chỉ tiêu tài chính Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
Thu nhập KD vàng và ngoại hối 510 1.652 1.755
Chi phí KD vàng và ngoại hối (263) (1.490) (1.490)
Lãi thuần KD vàng và ngoại hối 247 162 265
Tổng thu nhập hoạt động 16.906 18.500+ 21.000+
Chi phí dự phòng rủi ro (5.986) ~6.100 ~6.500
Lợi nhuận trước thuế 4.297 5.050 6.065 / 6.297 (Hợp nhất)

Bảng 5: Bối cảnh kim ngạch xuất nhập khẩu Việt Nam giai đoạn 2012 – 2014 (Đơn vị: Tỷ USD)

Chỉ tiêu thương mại Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
Xuất khẩu 114,5 (+18,2%) 132,0 (+15,3%) 150,0 (+13,6%)
Nhập khẩu 113,8 (+6,6%) 132,0 (+16,0%) 148,0 (+12,1%)
Cán cân thương mại +0,71 +0,0003 +2,14

Khóa luận phân tích thực trạng hoạt động TTTM của BIDV: ngân hàng triển khai các sản phẩm tài trợ xuất khẩu (chiết khấu bộ chứng từ theo L/C, ứng trước vốn nhờ thu, bảo lãnh xuất khẩu) và tài trợ nhập khẩu (phát hành L/C, UPAS L/C, ký hậu B/L, bảo lãnh thanh toán/thuế). Mặc dù đạt kết quả tích cực về quy mô doanh số và thu phí bảo lãnh, hoạt động TTTM tại BIDV vẫn còn các hạn chế: thị phần tài trợ còn khoảng cách so với ngân hàng dẫn đầu (Vietcombank); danh mục sản phẩm nâng cao như Factoring, Forfaiting, BPO triển khai còn khiêm tốn; quy trình luân chuyển chứng từ và ứng dụng công nghệ xử lý giao dịch tự động cần tiếp tục hoàn thiện; công tác quản trị rủi ro tín dụng tài trợ thương mại đòi hỏi sự kiểm soát chặt chẽ hơn.

Chương 3: Giải pháp mở rộng hoạt động tài trợ thương mại quốc tế tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Chương 3 đưa ra định hướng phát triển của BIDV cho năm 2015 và giai đoạn 2016 – 2020: bám sát mục tiêu tăng trưởng tín dụng an toàn, nâng cao tỷ trọng thu dịch vụ phi tín dụng, hiện đại hóa công nghệ ngân hàng và giữ vững vai trò ngân hàng thương mại chủ lực.

Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp đối với nội bộ BIDV:

  1. Nhóm giải pháp về điều hành quản trị: Tinh gọn quy trình phê duyệt cấp tín dụng TTTM; phân định rõ trách nhiệm giữa bộ phận quản lý quan hệ khách hàng (QLKH) và bộ phận quản lý rủi ro (QLRR); nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua đào tạo chuyên sâu về tập quán quốc tế (UCP 600, ISBP, Incoterms) và kỹ năng thẩm định chứng từ.
  2. Nhóm giải pháp về quản trị sản phẩm tài trợ: Đa dạng hóa các gói sản phẩm trọn gói, thiết kế sản phẩm chuyên biệt theo từng ngành hàng xuất nhập khẩu (dệt may, nông thủy sản, xăng dầu, dược phẩm); đẩy mạnh các hình thức tài trợ chuỗi cung ứng (SCF), UPAS L/C, bao thanh toán xuất nhập khẩu và dịch vụ tư vấn phương thức thanh toán.
  3. Nhóm giải pháp về quản trị công nghệ thông tin và truyền thông: Nâng cấp hệ thống Core Banking và cổng kết nối SWIFT; tự động hóa quy trình xử lý giao dịch tài trợ thương mại điện tử nhằm rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ; phát triển các kênh giao dịch trực tuyến an toàn.
  4. Nhóm giải pháp về phát triển mạng lưới và quan hệ đại lý: Mở rộng quan hệ hợp tác đại lý với các ngân hàng lớn tại các thị trường xuất khẩu trọng điểm (Mỹ, EU, Nhật Bản, ASEAN); tận dụng sự hiện diện thương mại của BIDV tại các thị trường nước ngoài (Lào, Campuchia, Myanmar, Nga) để cung ứng dịch vụ tài trợ cho doanh nghiệp Việt Nam.

Đồng thời, khóa luận nêu các kiến nghị vĩ mô:

  • Đối với Chính phủ và các Bộ ngành: Ổn định môi trường kinh tế vĩ mô; hoàn thiện hành lang pháp lý về giao dịch thương mại và chứng từ điện tử; đẩy mạnh xúc tiến thương mại quốc tế.
  • Đối với Ngân hàng Nhà nước: Hoàn thiện quy chế bao thanh toán và bảo lãnh ngân hàng phù hợp thông lệ quốc tế; điều hành chính sách tiền tệ, tỷ giá và quản lý ngoại hối linh hoạt.
  • Đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu: Nâng cao năng lực tài chính và tính minh bạch trong báo cáo kiểm toán; nâng cao trình độ đàm phán hợp đồng ngoại thương và chủ động phòng ngừa rủi ro tỷ giá.

Kết quả và đóng góp

  • Tổng hợp và hệ thống hóa bức tranh tài chính, tín dụng và dịch vụ của BIDV giai đoạn 2012 – 2014, chỉ rõ sự chuyển dịch cơ cấu nguồn vốn huy động (đạt 501.909 tỷ đồng năm 2014) và cơ cấu dư nợ cho vay (nợ ngắn hạn chiếm 57,6%).
  • Đánh giá chi tiết sự đóng góp của mảng dịch vụ vào hiệu quả kinh doanh của BIDV, với thu dịch vụ ròng đạt 2.892 tỷ đồng năm 2014; trong đó thu từ thanh toán (1.127 tỷ đồng) và bảo lãnh (1.089 tỷ đồng) là hai trụ cột chính.
  • Xây dựng hệ thống giải pháp mở rộng tài trợ thương mại quốc tế có tính hệ thống cho BIDV, phân định theo 4 trục quản trị tác nghiệp (điều hành, sản phẩm, công nghệ, đại lý) gắn liền với các kiến nghị đa bên (Chính phủ, NHNN, doanh nghiệp XNK).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận giới hạn phạm vi khảo sát số liệu thực tế tại BIDV trong giai đoạn 2012 – 2014, chủ yếu tiếp cận qua các báo cáo tài chính, báo cáo thường niên công khai và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành đến năm 2015. Nghiên cứu chưa đi sâu phân tích định lượng chi tiết theo từng chi nhánh cụ thể hoặc từng nhóm ngành hàng xuất nhập khẩu cá biệt. Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát giai đoạn sau năm 2015, đánh giá tác động thực tế của các hiệp định thương mại thế hệ mới đối với nhu cầu tài trợ thương mại tại các ngân hàng thương mại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế quốc tế và Thương mại quốc tế khi tìm hiểu về nghiệp vụ tài trợ thương mại. Các phân tích về quy trình sản phẩm L/C, bảo lãnh, chiết khấu, bao thanh toán và khung pháp lý quốc tế (UCP 600, ISBP, URC) có giá trị ứng dụng đối với cán bộ ngân hàng phụ trách mảng thanh toán quốc tế và quản trị rủi ro tín dụng thương mại.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu hoạt động tài trợ thương mại quốc tế của ngân hàng nào và trong giai đoạn nào?
Khóa luận nghiên cứu thực trạng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2012 đến năm 2014.

2. Khung pháp lý quốc tế và trong nước chính điều chỉnh hoạt động tài trợ thương mại trong khóa luận gồm những gì?
Nguồn luật quốc tế gồm: UCP 600, ISBP, URC, URR, Incoterms, eUCP. Nguồn luật trong nước gồm: Luật Ngân hàng Nhà nước 2010, Luật Các tổ chức tín dụng 2010, Quyết định 711/2001/QĐ-NHNN, Quyết định 26/2006/QĐ-NHNN (bảo lãnh), Quyết định 1096/2004/QĐ-NHNN và Quyết định 30/2005/QĐ-NHNN (bao thanh toán), cùng các văn bản nội bộ của BIDV như Quyết định 5051/QĐ-TTTM và Quyết định 5946/QĐ-TTTM.

3. Quy mô huy động vốn và thu nhập dịch vụ của BIDV đạt được những kết quả nào trong năm 2014?
Năm 2014, tổng vốn huy động của BIDV đạt 501.909 tỷ đồng (tăng 20,4% so với 2013). Thu dịch vụ ròng đạt 2.892 tỷ đồng (tăng 17,5% so với 2013), trong đó thu từ hoạt động thanh toán đạt 1.127 tỷ đồng và thu từ bảo lãnh đạt 1.089 tỷ đồng.

4. Tác giả đã rút ra những bài học kinh nghiệm nào từ Vietcombank và Vietinbank cho BIDV?
Các bài học kinh nghiệm gồm: đa dạng hóa danh mục sản phẩm trên cơ sở phát huy nhóm sản phẩm cốt lõi; đổi mới chính sách chăm sóc khách hàng và linh hoạt biểu phí; đa dạng hóa phân khúc khách hàng kết hợp bán chéo dịch vụ; chuyển đổi mô hình quản trị rủi ro tập trung và kiểm soát chặt chẽ nợ xấu.

5. Các nhóm giải pháp mở rộng tài trợ thương mại quốc tế được đề xuất cho BIDV gồm những nội dung nào?
Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp: giải pháp về điều hành quản trị; giải pháp về quản trị sản phẩm tài trợ; giải pháp về quản trị công nghệ thông tin và truyền thông; giải pháp về phát triển mạng lưới và quan hệ ngân hàng đại lý.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Hoàng Huệ đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và khung pháp lý về hoạt động tài trợ thương mại quốc tế tại ngân hàng thương mại. Bằng việc phân tích chi tiết dữ liệu hoạt động của BIDV giai đoạn 2012 – 2014, công trình đã làm rõ các thành tựu về quy mô huy động vốn, tăng trưởng dịch vụ bảo lãnh, thanh toán cũng như những mặt hạn chế cần khắc phục. Hệ thống giải pháp 4 nhóm và các kiến nghị vĩ mô được đề xuất mang tính thực tiễn, đóng góp định hướng cụ thể nhằm thúc đẩy mở rộng hoạt động tài trợ thương mại quốc tế tại BIDV trong tiến trình hội nhập kinh tế.