Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống ngân hàng thương mại, hoạt động cho vay đóng vai trò là nghiệp vụ truyền thống và nền tảng, luôn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tổng tài sản cũng như cơ cấu tạo lập thu nhập của tổ chức tín dụng. Nguồn thu từ hoạt động tín dụng thường đóng góp từ 40% đến 60% tổng doanh thu đối với các ngân hàng quy mô lớn, và đạt mức 70% đến 90% đối với các ngân hàng quy mô nhỏ. Trong chiến lược phát triển mạng lưới khách hàng, nhóm doanh nghiệp lớn (DNL) – bao gồm các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước và các doanh nghiệp tư nhân đầu ngành như Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Tập đoàn Công nghiệp Than và Khoáng sản, Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, Công ty Cổ phần Ô tô Trường Hải, Công ty Cổ phần Đường Biên Hòa – là phân khúc mang lại quy mô dư nợ ổn định và giá trị sinh lời lớn.

Tuy nhiên, bối cảnh kinh tế vĩ mô giai đoạn 2010 – 2012 tại Việt Nam chứng kiến nhiều biến động phức tạp: áp lực lạm phát, chính sách tiền tệ thắt chặt, thị trường bất động sản đóng băng và các biến cố nội bộ trong ngành ngân hàng. Khách hàng doanh nghiệp lớn ngày càng đặt ra những yêu cầu khắt khe về chất lượng dịch vụ, quy trình giải ngân kịp thời và mức lãi suất cạnh tranh. Hoạt động cho vay doanh nghiệp lớn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) đứng trước yêu cầu phải vừa duy trì tăng trưởng tín dụng an toàn, vừa kiểm soát rủi ro và tháo gỡ các điểm nghẽn trong vận hành nghiệp vụ.

Đề tài "Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay khách hàng Doanh nghiệp lớn tại Ngân hàng TMCP Á Châu" được thực hiện nhằm giải quyết ba nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại đối với phân khúc khách hàng doanh nghiệp lớn, các tiêu chí đánh giá chất lượng tín dụng và các nhân tố chi phối hoạt động này.
  2. Phân tích, đánh giá toàn diện thực trạng hoạt động cho vay doanh nghiệp lớn tại Ngân hàng TMCP Á Châu giai đoạn 2010 – 2012, chỉ rõ những kết quả đạt được, các mặt hạn chế và nguyên nhân cốt lõi.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị thực tiễn nhằm mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng tín dụng doanh nghiệp lớn tại ACB trong giai đoạn tiếp theo.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp lớn tại Ngân hàng TMCP Á Châu.
  • Phạm vi không gian và thời gian: Toàn bộ hệ thống ACB với chuỗi dữ liệu thực tế giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2012. Quá trình thu thập thông tin tại đơn vị thực tập diễn ra từ ngày 19/02/2013 đến ngày 20/04/2013, và quá trình xử lý, phân tích, hoàn thiện văn bản được tiến hành từ ngày 21/04/2013 đến ngày 29/05/2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp lý hiện hành tại Việt Nam về định chế ngân hàng thương mại, bao gồm Pháp lệnh Ngân hàng năm 1990, Nghị định số 49/2000/NĐ-CP ngày 12/09/2000 và Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/06/2010. Ngân hàng thương mại được định nghĩa là loại hình tổ chức tín dụng thực hiện toàn bộ hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với các nghiệp vụ cơ bản: huy động vốn, cấp tín dụng, mua bán ngoại tệ và các dịch vụ tài chính khác.

Về tiêu chí phân loại doanh nghiệp, trong khi chuẩn mực Châu Âu quy định doanh nghiệp lớn có trên 250 lao động và tổng tài sản lớn hơn 50 triệu Euro, thì tại thời điểm nghiên cứu, Việt Nam chưa có định nghĩa pháp lý đồng nhất. Tại ACB, tiêu chí nội bộ xác định doanh nghiệp lớn là các đơn vị có doanh thu hàng năm từ 400 tỷ đồng trở lên. Theo số liệu của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) tính đến ngày 31/12/2011, nhóm doanh nghiệp lớn chỉ chiếm hơn 3% tổng số 543.963 doanh nghiệp trên cả nước nhưng thu hút tới 49% lực lượng lao động và riêng 415 doanh nghiệp lớn đã đóng góp hơn 1/3 tổng thu ngân sách nhà nước cũng như hơn 1/3 GDP.

Khóa luận phân loại tín dụng doanh nghiệp lớn theo hai tiêu thức:

  • Theo thời hạn sử dụng vốn: Cho vay ngắn hạn (đến 12 tháng), cho vay trung hạn (từ trên 12 tháng đến 60 tháng) và cho vay dài hạn (trên 60 tháng).
  • Theo phương thức cấp tín dụng: Cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay theo dự án đầu tư, cho vay trả góp, cho vay qua thẻ tín dụng, hạn mức dự phòng, cho vay hợp vốn và thấu chi.

Hệ thống đánh giá hiệu quả cho vay được thiết lập gồm nhóm chỉ tiêu định tính (sự hài lòng của khách hàng, mức độ kịp thời, tính an toàn của thủ tục, sự tương thích với chu kỳ kinh doanh) và nhóm chỉ tiêu định lượng (tổng dư nợ và tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng phân bổ danh mục, tỷ lệ nợ xấu, thu nhập từ tín dụng, hiệu suất sử dụng vốn vay, mức trích lập quỹ dự phòng rủi ro).

Phương pháp nghiên cứu chủ đạo bao gồm phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp dữ liệu, so sánh số đối tuyệt đối và số tương đối để phân tích các biến động trong cơ cấu dư nợ. Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ Báo cáo tài chính kiểm toán, Báo cáo thường niên hợp nhất giai đoạn 2008 – 2012 của ACB, các báo cáo chuyên đề của Phòng Khách hàng Doanh nghiệp lớn thuộc Khối Khách hàng Doanh nghiệp ACB, tài liệu học thuật "Nghiệp vụ ngân hàng thương mại" (tác giả Nguyễn Đăng Dờn) cùng các thông tư điều hành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Nghị quyết 11/NQ-CP, Thông tư 25/2009/TT-NHNN, Thông tư 11/2011/TT-NHNN, Thông tư 03/2012/TT-NHNN, Thông tư 12/2012/TT-NHNN).

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Tổng quan về hoạt động cho vay của ngân hàng đối với khách hàng là Doanh nghiệp lớn

Chương 1 tập trung phân tích các đặc trưng mang tính quy luật của nghiệp vụ cho vay doanh nghiệp lớn: quy mô khoản cấp tín dụng rất lớn, tỷ lệ cho vay tín chấp hoặc tài trợ dựa trên dòng tiền cao nhờ năng lực tài chính mạnh, và vị thế khách hàng chiến lược được hưởng các gói lãi suất ưu đãi đặc thù. Tác giả luận giải tính tất yếu của việc mở rộng tín dụng doanh nghiệp lớn xuất phát từ nhu cầu tối ưu hóa lợi nhuận ngân hàng và yêu cầu nguồn vốn đòn bẩy để các tập đoàn mở rộng sản xuất, chuyển dịch cơ cấu ngành.

Chương này cũng phân loại chi tiết các nhóm nhân tố tác động đến hoạt động cho vay:

  • Nhân tố chủ quan: Chính sách tín dụng (quy mô, giới hạn, điều kiện lãi suất); chất lượng quy trình thẩm định dự án; công tác kiểm tra, giám sát sau giải ngân; trình độ chuyên môn và đạo đức của cán bộ tín dụng; nền tảng công nghệ ngân hàng lõi; năng lực điều hành và phối hợp liên phòng ban.
  • Nhân tố khách quan: Năng lực tài chính, tính khả thi của phương án kinh doanh và năng lực quản trị dòng tiền của doanh nghiệp đi vay; sự đồng bộ của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật; chu kỳ kinh tế, lạm phát và biến động lãi suất thị trường; các yếu tố bất khả kháng từ môi trường tự nhiên, biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến tiến độ dự án.

CHƯƠNG 2: Thực trạng về hoạt động cho vay Doanh nghiệp lớn tại Ngân hàng TMCP Á Châu

Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về lịch sử hình thành, cơ cấu bộ máy và tình hình tài chính của ACB (thành lập theo Giấy phép số 0032/NH-GP ngày 24/04/1993, chính thức hoạt động từ ngày 04/06/1993). Vốn điều lệ hợp nhất của ngân hàng tăng từ 20 tỷ đồng năm 1993 lên 9.377 tỷ đồng vào cuối năm 2012.

Chỉ tiêu tài chính hợp nhất ACB 2008 2009 2010 2011 2012
Vốn điều lệ (Tỷ đồng) 6.355,80 7.814,14 9.376,96 9.376,96 9.376,96
Tổng tài sản (Tỷ đồng) 105.378 167.310 205.116 281.019 176.307
Lợi nhuận trước thuế (Tỷ đồng) 2.556,12 2.836,36 3.100,50 4.561,00 1.042,68
Nguồn vốn huy động (Tỷ đồng) 64.174 86.988 158.457 234.503 159.000
Dư nợ cho vay (Tỷ đồng) 37.078 62.463 87.815 104.433 104.833
ROE (%) 36,70 31,80 28,90 36,02 8,48
ROA (%) 2,60 2,10 1,70 1,72 0,46

Năm 2012, lợi nhuận trước thuế của ACB giảm xuống còn 1.042,68 tỷ đồng do phát sinh khoản lỗ 1.863 tỷ đồng từ hoạt động kinh doanh vàng và ngoại hối (thực hiện tất toán trạng thái huy động vàng theo Thông tư 12/2012/TT-NHNN) cùng khoản lỗ 273 tỷ đồng từ chứng khoán đầu tư. Tổng tài sản giảm xuống 176.307 tỷ đồng và huy động tiền gửi khách hàng giảm 31,98% (từ 176.932 tỷ đồng xuống 125.132 tỷ đồng).

Tại Khối Khách hàng Doanh nghiệp, Phòng Doanh nghiệp lớn được tổ chức theo mô hình các Giám đốc Quan hệ Khách hàng (QHKH) quản lý nhóm chuyên viên theo từng ngành nghề hoặc địa bàn. Quy trình tín dụng được tin học hóa thông qua hệ thống ngân hàng lõi TCBS (The Complete Banking Solution) và CLMS (Credit Loan Management System).

Danh mục dư nợ cho vay theo phân khúc tại ACB Năm 2010 (Tỷ đồng) Năm 2011 (Tỷ đồng) Năm 2012 (Tỷ đồng) Tăng trưởng 2011/2010 (%) Tăng trưởng 2012/2011 (%)
Dư nợ cho vay Doanh nghiệp lớn (DNL) 19.076,54 24.709,84 25.076,00 29,53 0,62
Dư nợ Doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) - 26.753,49 26.649,11 - -0,39
Dư nợ Khách hàng cá nhân - 41.113,85 41.089,20 - -0,06
Tổng dư nợ cho vay khách hàng 86.436,54 102.804,57 102.814,85 18,94 0,01
Tỷ trọng Dư nợ DNL/Tổng dư nợ (%) 22,07 24,24 24,39 - -

Số liệu phân tích cho thấy dư nợ cho vay DNL tăng liên tục từ 19.076,54 tỷ đồng (2010) lên 25.076,00 tỷ đồng (2012), đưa tỷ trọng phân khúc này trong tổng danh mục tín dụng khách hàng của ACB tăng từ 22,07% lên 24,39%.

Cơ cấu tín dụng khách hàng doanh nghiệp lớn giai đoạn 2010 – 2012 thể hiện các đặc điểm phân bổ:

  • Theo thời hạn: Năm 2012, dư nợ ngắn hạn đạt 13.628,67 tỷ đồng (chiếm 54,35%), dư nợ dài hạn đạt 5.714,68 tỷ đồng (chiếm 26,78%) và dư nợ trung hạn đạt 4.733,20 tỷ đồng (chiếm 18,87%). Ngân hàng chủ động dịch chuyển sang cho vay ngắn hạn nhằm giảm rủi ro kỳ hạn trong bối cảnh thanh khoản biến động.
  • Theo lĩnh vực kinh doanh: Lĩnh vực Dịch vụ cá nhân và cộng đồng chiếm tỷ trọng cao nhất với 10.656,69 tỷ đồng (42,50% năm 2012), tiếp đến là Thương mại với 8.096,76 tỷ đồng (32,29%), Sản xuất và gia công chế biến đạt 3.236,68 tỷ đồng (12,91%), Xây dựng đạt 815,60 tỷ đồng (3,25%), Nhà hàng và khách sạn đạt 443,06 tỷ đồng (1,77%), Kho bãi - GTVT - thông tin liên lạc đạt 582,03 tỷ đồng (2,32%), Kinh doanh bất động sản chiếm 263,18 tỷ đồng (1,05%), Dịch vụ tài chính chiếm 154,03 tỷ đồng (0,61%), Nông - lâm nghiệp chiếm 126,37 tỷ đồng (0,50%), Giáo dục - đào tạo chiếm 24,66 tỷ đồng (0,10%) và các ngành khác đạt 677,49 tỷ đồng (2,70%).
  • Theo thành phần kinh tế: Nhóm Công ty cổ phần, Công ty TNHH và Doanh nghiệp tư nhân chiếm tỷ trọng lớn nhất với 13.262,54 tỷ đồng (52,89% năm 2012); các đối tượng khác chiếm 10.828,20 tỷ đồng (43,18%); Doanh nghiệp nhà nước giảm từ 1.107,17 tỷ đồng (5,75% năm 2010) xuống còn 797,03 tỷ đồng (3,18% năm 2012); Công ty 100% vốn nước ngoài chiếm 114,10 tỷ đồng (0,46%) và Công ty liên doanh chiếm 74,67 tỷ đồng (0,30%).
  • Theo khu vực địa lý: Dư nợ tập trung áp đảo tại khu vực TP. Hồ Chí Minh với 15.427 tỷ đồng (chiếm 61,52% năm 2012, tăng từ 12.506 tỷ đồng năm 2010). Các khu vực Miền Bắc, Miền Đông, Miền Trung và Đồng bằng sông Cửu Long chiếm tỷ trọng nhỏ.
  • Theo loại tiền tệ: Dư nợ VNĐ tăng từ 14.506,07 tỷ đồng (2010) lên 20.506,13 tỷ đồng (chiếm 81,78% năm 2012). Dư nợ bằng ngoại tệ và vàng đạt đỉnh vào năm 2011 với 6.520,18 tỷ đồng (chiếm 26,16%) do chênh lệch lãi suất vay USD (6% - 8%/năm) thấp hơn nhiều so với lãi suất VNĐ (16% - 20%/năm), nhưng đã sụt giảm còn 4.570,41 tỷ đồng (chiếm 18,22% năm 2012) khi Ngân hàng Nhà nước ban hành Thông tư 11/2011/TT-NHNN và Thông tư 03/2012/TT-NHNN nhằm siết chặt đối tượng vay vốn ngoại tệ và chấm dứt huy động vàng.

CHƯƠNG 3: Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay khách hàng DNL tại ACB

Dựa trên các định hướng kinh doanh của ACB, tác giả xây dựng nhóm 9 giải pháp điều hành nghiệp vụ cụ thể:

  1. Hoàn thiện chính sách tín dụng: Thiết lập linh hoạt các hạn mức tín dụng theo ngành kinh tế, phân cấp thẩm quyền phê duyệt rõ ràng và xây dựng cơ chế lãi suất thỏa thuận mang tính cạnh tranh.
  2. Nâng cao chất lượng, độ tin cậy của thông tin: Hoàn thiện khâu thẩm định tính xác thực của báo cáo tài chính doanh nghiệp lớn, kiểm tra chéo luồng tiền hoạt động.
  3. Đa dạng hóa cơ cấu tín dụng: Giảm bớt sự lệch pha danh mục bằng cách mở rộng cấp vốn cho các ngành sản xuất chế tạo, nông nghiệp kỹ thuật cao và mở rộng thị phần tại khu vực Miền Bắc, Miền Trung.
  4. Xây dựng bộ phận nghiên cứu, tổng hợp thông tin khách hàng: Thiết lập đơn vị chuyên trách thu thập và phân tích dữ liệu ngành, dự báo biến động thị trường để cảnh báo rủi ro sớm.
  5. Nâng cao năng lực và vai trò của cán bộ tín dụng: Đào tạo kỹ năng phân tích dòng tiền dự án phức tạp, bồi dưỡng đạo đức nghề nghiệp và chuẩn hóa chức danh chuyên viên QHKH doanh nghiệp lớn.
  6. Mở rộng các hình thức bảo đảm tiền vay: Linh hoạt kết hợp giữa tài sản cố định, quyền đòi nợ hình thành trong tương lai, hàng hóa luân chuyển và bảo lãnh thanh toán.
  7. Chú trọng công tác thẩm định giá tài sản thế chấp: Tăng cường sự phối hợp chuyên môn giữa ngân hàng với các đơn vị thẩm định và xử lý tài sản nội bộ trực thuộc ACB gồm Công ty TNHH MTV Thẩm định giá Địa ốc Á Châu (AREV), Công ty Dịch vụ Địa ốc ACB (ACBR) và Công ty Quản lý & Khai thác Tài sản Ngân hàng Á Châu (ACBA).
  8. Chú trọng công tác kiểm soát nội bộ: Thực hiện kiểm tra định kỳ và đột xuất sau giải ngân, giám sát việc sử dụng vốn đúng mục đích của doanh nghiệp.
  9. Đẩy mạnh hoạt động marketing ngân hàng: Thiết kế các gói giải pháp tài chính trọn gói (kết hợp quản lý tiền mặt, tài trợ thương mại, dịch vụ ngoại hối) dành riêng cho nhóm doanh nghiệp lớn.

Bên cạnh đó, khóa luận đưa ra các kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước (hoàn thiện khung pháp lý về cho vay hợp vốn, duy trì sự ổn định của chính sách tỷ giá và trần lãi suất) và Chính phủ (tháo gỡ khó khăn về thuế, đất đai cho các tập đoàn sản xuất, hoàn thiện cơ chế minh bạch thông tin doanh nghiệp).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã lượng hóa chi tiết sự chuyển dịch cấu trúc tín dụng của phân khúc khách hàng doanh nghiệp lớn tại ACB giai đoạn 2010 – 2012:

  • Chứng minh sự tăng trưởng liên tục của quy mô dư nợ DNL từ 19.076,54 tỷ đồng lên 25.076,00 tỷ đồng, nâng tỷ trọng đóng góp từ 22,07% lên 24,39% tổng danh mục cho vay toàn hệ thống ACB.
  • Chỉ rõ sự tái cơ cấu danh mục theo hướng an toàn: tỷ trọng vay ngắn hạn duy trì ở mức cao (54,35% năm 2012); tỷ trọng vốn rót vào khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh (cổ phần, TNHH, tư nhân) giữ vai trò chủ đạo (52,89%); tỷ trọng dư nợ tín dụng bằng vàng và ngoại hối giảm từ 26,16% (2011) xuống 18,22% (2012) theo định hướng điều hành vĩ mô.
  • Làm rõ cấu trúc phân bổ không gian khi TP. Hồ Chí Minh chiếm vị trí áp đảo (61,52% dư nợ DNL năm 2012), phản ánh đúng thực tế tập trung mạng lưới kinh doanh nhưng đồng thời bộc lộ giới hạn phân tán rủi ro địa lý.
  • Về mặt ứng dụng quản trị, nghiên cứu đóng góp một hệ thống giải pháp đồng bộ gắn với việc khai thác hạ tầng công nghệ lõi (TCBS, CLMS) và phối hợp với các công ty thành viên chuyên trách tài sản (AREV, ACBR, ACBA), cung cấp cơ sở tham khảo cho ban điều hành Khối Khách hàng Doanh nghiệp ACB trong việc tái thiết kế quy trình cấp tín dụng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận được thực hiện dựa trên chuỗi dữ liệu thực tế giai đoạn 2010 – 2012 tại Ngân hàng TMCP Á Châu, do đó một số hạn chế mang tính bối cảnh gồm:

  • Các phân tích định lượng về chất lượng nợ (tỷ lệ nợ xấu, cơ cấu 5 nhóm nợ theo quy định trích lập DPRR và hiệu suất sử dụng vốn vay) chỉ mới phản ánh đầy đủ dữ liệu giai đoạn 2010 – 2011 hoặc dữ liệu đơn lẻ năm 2012, chưa bao quát được toàn bộ chu kỳ xử lý nợ tồn đọng sau các biến cố thị trường năm 2012.
  • Tiêu chí xác định doanh nghiệp lớn hoàn toàn dựa trên định nghĩa nội bộ của ACB (doanh thu từ 400 tỷ đồng trở lên), chưa có sự đối sánh mở rộng với các chuẩn mực phân loại của các định chế tài chính quốc tế hoặc quy định đa ngành tại Việt Nam.

Hướng phát triển tiếp theo của đề tài là mở rộng chuỗi dữ liệu thời gian trong giai đoạn tái cơ cấu hệ thống ngân hàng (sau năm 2013), đo lường tác động của các quy định an toàn vốn theo chuẩn Basel II và phân tích so sánh đối chuẩn hoạt động cấp tín dụng doanh nghiệp lớn giữa ACB với các ngân hàng thương mại cổ phần quy mô tương đương.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu học thuật và thực tiễn hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh làm tài liệu tham khảo về phương pháp phân tích cơ cấu tín dụng ngân hàng thương mại theo các tiêu chí ngành, vùng địa lý, thời hạn và loại tiền tệ.
  • Chuyên viên quan hệ khách hàng doanh nghiệp và cán bộ thẩm định tín dụng tại các tổ chức tín dụng trong việc nhận diện rủi ro tín dụng doanh nghiệp lớn và tìm hiểu quy trình vận hành trên các hệ thống công nghệ ngân hàng lõi (TCBS, CLMS).
  • Các nhà nghiên cứu quan tâm đến thực trạng hoạt động tài chính của Ngân hàng TMCP Á Châu tại thời điểm bản lề tái cấu trúc năm 2012 gắn với việc xử lý trạng thái vàng và ngoại tệ.

Câu hỏi thường gặp

1. Tiêu chí phân loại khách hàng Doanh nghiệp lớn tại Ngân hàng TMCP Á Châu được xác định như thế nào?
Tại thời điểm nghiên cứu, trong khi pháp luật Việt Nam chưa ban hành định nghĩa pháp lý chung cho toàn bộ nền kinh tế, Ngân hàng TMCP Á Châu quy định doanh nghiệp lớn là các doanh nghiệp đạt quy mô doanh thu từ 400 tỷ đồng trở lên trong năm tài chính.

2. Nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến sự sụt giảm mạnh về lợi nhuận trước thuế của ACB trong năm 2012?
Lợi nhuận trước thuế hợp nhất của ACB năm 2012 giảm xuống 1.042,68 tỷ đồng (so với 4.561,00 tỷ đồng năm 2011) chủ yếu do ngân hàng ghi nhận khoản lỗ 1.863 tỷ đồng từ hoạt động kinh doanh vàng và ngoại hối khi thực hiện tất toán việc phát hành chứng chỉ huy động vàng theo quy định tại Thông tư 12/2012/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước, cùng khoản lỗ 273 tỷ đồng từ hoạt động mua bán chứng khoán đầu tư.

3. Cơ cấu dư nợ cho vay Doanh nghiệp lớn tại ACB giai đoạn 2010 – 2012 có sự biến động ra sao theo thời hạn và loại tiền tệ?
Về thời hạn, ACB chủ động ưu tiên vốn ngắn hạn với tỷ trọng tăng dần, đạt 54,35% (13.628,67 tỷ đồng) vào năm 2012, trong khi trung hạn chiếm 18,87% và dài hạn chiếm 26,78%. Về tiền tệ, dư nợ bằng VNĐ chiếm ưu thế vượt trội (81,78% năm 2012), trong khi dư nợ vàng và ngoại tệ sau khi tăng lên 26,16% năm 2011 đã giảm về mức 18,22% (4.570,41 tỷ đồng) năm 2012 do ảnh hưởng từ các chính sách thắt chặt quản lý ngoại hối và vàng (Thông tư 11/2011/TT-NHNN và Thông tư 03/2012/TT-NHNN).

4. Hệ thống công nghệ thông tin nào được ACB áp dụng trong quy trình thẩm định và phê duyệt cho vay doanh nghiệp lớn?
ACB vận hành giải pháp công nghệ ngân hàng lõi toàn diện TCBS (The Complete Banking Solution) kết hợp với hệ thống quản lý khoản vay CLMS (Credit Loan Management System). Toàn bộ các thao tác xử lý tờ trình thẩm định, tính toán chỉ tiêu tài chính và luân chuyển hồ sơ giữa chuyên viên tín dụng và cấp phê duyệt đều được thực hiện trực tiếp trên phần mềm.

5. Những đơn vị trực thuộc nào của ACB tham gia hỗ trợ quy trình thẩm định giá và quản lý tài sản bảo đảm của các khoản vay doanh nghiệp lớn?
Quy trình thẩm định giá và xử lý tài sản bảo đảm tại ACB có sự phối hợp chuyên trách từ ba công ty thành viên: Công ty TNHH MTV Thẩm định giá Địa ốc Á Châu (AREV), Công ty Dịch vụ Địa ốc ACB (ACBR) và Công ty Quản lý & Khai thác Tài sản Ngân hàng Á Châu (ACBA).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Hoàng Lan Vi đã hoàn thành việc khảo sát, hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp lớn tại Ngân hàng TMCP Á Châu giai đoạn 2010 – 2012. Thông qua hệ thống số liệu tài chính chi tiết, công trình đã làm rõ các biến động về quy mô dư nợ, cơ cấu ngành nghề, thành phần kinh tế, thời hạn vay và tiền tệ cấp tín dụng trong một giai đoạn thị trường có nhiều biến động chính sách vĩ mô. Hệ thống 9 giải pháp và các kiến nghị được đề xuất mang tính thực tiễn cao, đóng góp cơ sở dữ liệu và định hướng quản trị giúp ACB kiện toàn quy trình tín dụng doanh nghiệp lớn trong bối cảnh tái cấu trúc ngân hàng.