Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Một số giải pháp marketing nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH đầu tư phát triển quốc tế Thịnh Vượng" được thực hiện bởi sinh viên Đỗ Đức Trọng (lớp QT1901N, ngành Quản trị doanh nghiệp, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng) dưới sự hướng dẫn của ThS. Lã Thị Thanh Thủy vào năm 2019.
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt, các doanh nghiệp dịch vụ và vận tải phải đối mặt với nhiều biến động phức tạp về cung cầu, cước phí và sự gia tăng nhanh chóng về số lượng đối thủ cạnh tranh. Để đưa ra quyết định quản lý và kinh doanh hiệu quả, doanh nghiệp đòi hỏi phải có sự hiểu biết sâu sắc về nhu cầu khách hàng và thị trường thông qua hoạt động Marketing. Mặc dù Marketing giữ vai trò kết nối sống còn giữa doanh nghiệp với khách hàng, nhưng tại Công ty TNHH Đầu tư Phát triển Quốc tế Thịnh Vượng – một doanh nghiệp dịch vụ vận tải vừa và nhỏ hoạt động trên địa bàn thành phố Hải Phòng – công tác này chưa được quan tâm đúng mức và chưa có bộ phận chuyên trách. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và xây dựng các giải pháp Marketing đồng bộ là đòi hỏi cấp thiết nhằm giúp công ty nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định theo 3 nội dung trọng tâm:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về Marketing và Marketing-Mix trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động Marketing gắn với tình hình tổ chức, năng lực tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư Phát triển Quốc tế Thịnh Vượng giai đoạn 2017 – 2018.
- Đề xuất một số phương hướng và giải pháp Marketing cụ thể nhằm tháo gỡ khó khăn, nâng cao chất lượng dịch vụ và hiệu quả hoạt động kinh doanh cho doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là các hoạt động Marketing và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Đầu tư Phát triển Quốc tế Thịnh Vượng. Phạm vi không gian nghiên cứu tập trung tại trụ sở doanh nghiệp (Thôn 14, xã Ngũ Lão, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng), thị trường dịch vụ vận chuyển hàng hóa trên địa bàn Hải Phòng và các tuyến vận chuyển liên tỉnh khu vực phía Bắc (Hải Phòng – Hà Nội, Hải Phòng – Quảng Ninh, Hải Phòng – Xuân Mai). Phạm vi thời gian nghiên cứu căn cứ trên các số liệu thứ cấp của doanh nghiệp trong giai đoạn 2017 – 2018; thời gian thực hiện đề tài từ ngày 18/06/2019 đến trước ngày 01/10/2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Về khung lý thuyết, tác giả sử dụng các khái niệm và nguyên lý Marketing căn bản được đúc kết từ giáo trình học thuật của PGS.PTS. Trần Minh Đạo (Đại học Kinh tế Quốc dân), định nghĩa của Philip Kotler, Viện nghiên cứu Marketing Anh và Hiệp hội Marketing Mỹ (AMA). Hệ thống lý thuyết bao quát các khái niệm cốt lõi: nhu cầu tự nhiên (needs), mong muốn (wants), yêu cầu (demands), sản phẩm, chi phí, giá trị và sự thỏa mãn; các điều kiện của trao đổi, giao dịch và thị trường. Tiến trình quản trị Marketing được phân tích qua mô hình 5 bước: phân tích cơ hội Marketing, phân đoạn và lựa chọn thị trường mục tiêu, thiết lập chiến lược Marketing, hoạch định chương trình Marketing và tổ chức thực hiện, kiểm tra.
Khung chính sách Marketing hỗn hợp (Marketing-Mix 4P) được vận dụng xuyên suốt gồm:
- Chính sách sản phẩm: Cấu trúc ba cấp độ sản phẩm (hàng hóa trên ý tưởng, sản phẩm hiện thực, sản phẩm bổ sung); quản trị nhãn hiệu, bao gói, danh mục và chủng loại sản phẩm; quy trình phát triển sản phẩm mới và chiến lược Marketing theo chu kỳ sống của sản phẩm (pha tung ra thị trường, pha phát triển, pha chín muồi, pha suy thoái).
- Chính sách giá cả: Các nhân tố bên trong (mục tiêu marketing, chi phí sản xuất, tính nhất quán với marketing-mix) và bên ngoài (cầu thị trường, cạnh tranh, môi trường kinh tế, sự điều tiết của Nhà nước); các phương pháp định giá (cộng lãi vào chi phí, lợi nhuận mục tiêu, định giá theo cảm nhận) và các chiến lược giá (giá linh hoạt, giá theo chu kỳ sống sản phẩm như hớt váng hoặc thâm nhập, giá theo chi phí vận chuyển, chính sách hạ giá và chiếu cố giá).
- Chính sách kênh phân phối: Chức năng của các trung gian (đại lý, bán buôn, bán lẻ, nhà phân phối); cấu trúc kênh phân phối trực tiếp và gián tiếp; các dòng chảy trong kênh (hàng hóa, quyền sở hữu, thanh toán, xúc tiến, thông tin); phương thức phân phối rộng rãi và chọn lọc.
- Chính sách xúc tiến hỗn hợp: Bản chất truyền thông marketing dựa trên mô hình 8 yếu tố (người gửi, mã hóa, thông điệp, phương tiện truyền thông, giải mã, người nhận, phản ứng đáp lại, phản hồi); các công cụ xúc tiến gồm quảng cáo, marketing trực tiếp và kích thích tiêu thụ.
- Cơ sở pháp lý: Tác giả dẫn chiếu hệ thống văn bản quy phạm pháp luật như Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã và văn bản chuyên ngành vận tải tiêu biểu là Quyết định số 16/2007/QĐ-BGTVT ngày 26/03/2007 của Bộ Giao thông Vận tải.
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp từ các phòng ban chức năng của công ty với phương pháp phân tích - tổng hợp lý thuyết, phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh số học (so sánh tuyệt đối, tỷ lệ phần trăm biến động) và phương pháp phân tích môi trường Marketing vĩ mô (chính trị - pháp luật, kinh tế, khoa học kỹ thuật, văn hóa - xã hội) cùng vi mô (nội bộ, đối thủ cạnh tranh, khách hàng, nhà cung ứng).
Nguồn dữ liệu sử dụng trong đề tài bao gồm các báo cáo tài chính nội bộ năm 2017 và 2018 của Công ty TNHH Đầu tư Phát triển Quốc tế Thịnh Vượng (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh), các tài liệu về cơ cấu tổ chức, danh mục khách hàng, hợp đồng dịch vụ và doanh thu từng mảng dịch vụ do văn phòng công ty cung cấp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về Marketing trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Chương này tập trung hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết quản trị Marketing hiện đại. Tác giả khẳng định chức năng cơ bản của Marketing là tạo ra khách hàng, giữ vai trò kết nối trực tiếp các hoạt động sản xuất, tài chính, nhân sự của doanh nghiệp với môi trường kinh doanh bên ngoài. Quá trình Marketing gồm 5 giai đoạn liên hoàn từ phân tích cơ hội, phân đoạn thị trường, lập chiến lược, hoạch định chương trình đến tổ chức thực hiện và kiểm tra. Đối với chiến lược thị trường mục tiêu, doanh nghiệp có thể áp dụng một trong bốn phương án: tập trung vào một đoạn, chuyên môn hóa tuyển chọn, chuyên môn hóa theo thị trường hoặc bao phủ toàn bộ thị trường; trong đó phương án chuyên môn hóa tuyển chọn được xác định là phù hợp với doanh nghiệp dịch vụ.
Nội dung trọng tâm của chương là phân tích 4 biến số Marketing-Mix:
- Chính sách sản phẩm: Trình bày chi tiết ba cấp độ cấu thành hàng hóa, vai trò của nhãn hiệu (brand name, brand mark, trade mark), bao gói và dịch vụ sau bán hàng; phân loại chủng loại và danh mục hàng hóa theo bề rộng, bề sâu, mức độ phong phú và hài hòa; quy trình 7 bước thiết kế sản phẩm mới và các chiến lược thích ứng qua 4 pha của chu kỳ sống sản phẩm.
- Chính sách giá: Phân tích cơ chế giá với "sàn" chi phí và "trần" cầu thị trường; quy trình định giá ban đầu; 3 phương pháp định giá căn bản và các chiến lược giá biến đổi theo địa điểm giao hàng, khối lượng mua và thời hạn thanh toán.
- Chính sách kênh phân phối: Nêu rõ cấu trúc kênh trực tiếp và gián tiếp cho hàng hóa, dịch vụ; các dòng vận động vật chất, quyền sở hữu, chứng từ tiền tệ và thông tin; tiêu chí lựa chọn kênh dựa trên đặc điểm hàng hóa và quản trị thành viên kênh.
- Chính sách xúc tiến hỗn hợp: Phân tích quy trình truyền thông Marketing, bản chất và công dụng của các hình thức quảng cáo, marketing trực tiếp qua thư, điện thoại và kích thích tiêu thụ trong ngắn hạn.
Chương 2: Thực trạng hoạt động Marketing tại Công ty trách nhiệm hữu hạn đầu tư phát triển quốc tế Thịnh Vượng
Chương 2 mô tả chi tiết thông tin pháp lý, cơ cấu vận hành, nguồn lực và thực trạng áp dụng Marketing tại doanh nghiệp nghiên cứu. Công ty TNHH Đầu tư Phát triển Quốc tế Thịnh Vượng (tên viết tắt THINH VUONG IDICOM) thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 031112418 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng cấp lần đầu ngày 07/07/2006, đăng ký thay đổi lần thứ nhất ngày 16/06/2016, hoạt động chính thức từ tháng 05/2016 dưới sự điều hành của Giám đốc Đinh Xuân Hữu. Ngành nghề kinh doanh chính gồm: Vận tải hàng hóa bằng đường bộ (mã ngành chính 4933), Kho bãi và lưu giữ hàng hóa (mã 5210), Bốc xếp hàng hóa (mã 5224). Doanh nghiệp có quy mô ban đầu gồm 16 nhân viên, 16 đầu xe và 1 tàu; đến năm 2017 tăng lên 20 nhân viên, 23 đầu xe và 2 tàu (trong mục cơ sở vật chất ghi nhận đội vận chuyển thường trực gồm 10 đầu xe và 2 tàu chở hàng). Bộ máy quản lý gồm Giám đốc và ba bộ phận chức năng: Bộ phận Kế hoạch kinh doanh - Tổ chức lao động, Bộ phận Tài chính - Kế toán và Bộ phận Vận tải (lái xe, xếp dỡ, kỹ thuật vật tư).
Về tình hình tài chính và nguồn vốn, số liệu văn bản ghi nhận vốn điều lệ là 3.000 đồng (doanh nghiệp tư nhân vừa và nhỏ). Tỷ trọng tài sản ngắn hạn năm 2017 chiếm 31,97%, tăng vọt lên 68,99% vào năm 2018; ngược lại tài sản dài hạn giảm từ 68,03% xuống 31,01%. Cơ cấu nguồn vốn chuyển dịch theo hướng an toàn khi tỷ lệ nợ phải trả giảm mạnh từ 32,3% năm 2017 xuống 2,8% năm 2018, giúp tỷ lệ vốn chủ sở hữu tăng từ 67,7% lên 98,2%.
Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong hai năm 2017 – 2018 được tổng hợp như sau:
| STT |
Chỉ tiêu |
Năm 2017 (đồng) |
Năm 2018 (đồng) |
Chênh lệch (đồng) |
Tỷ lệ (%) |
| 1 |
Doanh thu bán hàng và CCDV |
146.524.612.633 |
151.502.811.478 |
4.978.198.845 |
103,4 |
| 2 |
Doanh thu thuần |
146.524.612.633 |
151.502.811.478 |
4.978.198.845 |
103,4 |
| 3 |
Giá vốn hàng bán |
138.412.512.512 |
142.124.568.964 |
3.712.056.452 |
102,7 |
| 4 |
Lợi nhuận gộp |
8.112.100.121 |
9.378.242.514 |
1.266.142.393 |
115,6 |
| 5 |
Doanh thu hoạt động tài chính |
130.948.477 |
114.476.937 |
-16.471.540 |
87,4 |
| 6 |
Chi phí tài chính (lãi vay) |
1.694.572.346 |
1.788.498.049 |
93.925.703 |
105,5 |
| 7 |
Chi phí quản lý kinh doanh |
6.127.737.677 |
7.649.615.258 |
1.521.877.581 |
115,2 |
| 8 |
Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
-608.191.213 |
-316.124.074 |
292.067.139 |
51,98 |
| 9 |
Thu nhập khác |
684.116.489 |
613.526.229 |
-70.590.260 |
89,68 |
| 10 |
Chi phí khác |
2.625.000 |
188.138.017 |
185.513.017 |
7.167,16 |
| 11 |
Lợi nhuận khác |
681.491.489 |
425.388.212 |
-256.103.277 |
62,42 |
| 12 |
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế |
213.778.490 |
218.594.010 |
4.815.520 |
102,2 |
| 13 |
Chi phí thuế TNDN hiện hành |
23.912.727 |
26.746.164 |
2.833.437 |
112,3 |
| 14 |
Lợi nhuận sau thuế TNDN |
189.865.763 |
191.847.846 |
1.982.083 |
101,2 |
Phân tích môi trường Marketing cho thấy thị phần vận tải đường bộ của công ty tại khu vực Hải Phòng còn khá khiêm tốn, chỉ chiếm 4%. Thị phần của các đối thủ cạnh tranh chính gồm: Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ An Nguyên (3%), Công ty TNHH Hàng hải Trường Nam (8%), Công ty TNHH Việt Hương (9%), và 73% thuộc về các doanh nghiệp khác. Về nhà cung ứng, công ty duy trì quan hệ nhập nhiên liệu với Công ty CP Thương mại và Dịch vụ vận tải Xuân Trường II và Cây xăng dầu Việt Đức.
Về khách hàng mục tiêu, công ty phục vụ các cụm công nghiệp lớn trên địa bàn Thủy Nguyên như KCN VSIP, Nam Cầu Kiền, Vinashin - Shinec và các khách hàng doanh nghiệp sản xuất FDI. Doanh thu từ nhóm khách hàng chủ yếu trong hai năm 2017 – 2018 thể hiện qua bảng sau:
| Tên khách hàng |
Năm 2017 (đồng) |
Năm 2018 (đồng) |
So sánh tuyệt đối (đồng) |
Tỷ lệ tăng (%) |
| Cty TNHH TM Khoa học Vật tư Kỹ thuật |
1.270.640.900 |
1.536.737.900 |
266.097.000 |
20,94 |
| Công ty Cổ phần PP |
2.246.078.034 |
3.456.266.900 |
1.210.188.866 |
53,88 |
| Cty TNHH Regina Miracle International VN |
4.546.076.880 |
4.953.356.255 |
407.279.375 |
8,95 |
| Cty TNHH Y - Tec Việt Nam |
4.957.060.000 |
5.132.431.124 |
175.371.124 |
3,53 |
| Cty TNHH Xiang Hong Việt Nam |
2.255.054.044 |
2.511.467.843 |
256.413.799 |
11,37 |
| Công ty TNHH Trung Tín |
1.570.054.050 |
1.636.577.897 |
66.523.847 |
4,23 |
| Cty TNHH Fuji Xerox Hải Phòng |
3.450.020.019 |
3.653.522.765 |
203.502.746 |
5,89 |
Về cơ cấu sản phẩm dịch vụ thực tế, công ty cung ứng ba mảng dịch vụ chính với doanh thu và tỷ trọng biến động trong giai đoạn 2017 – 2018:
- Dịch vụ vận chuyển hàng hóa XNK bằng đường bộ: Năm 2017 đạt 6.989.123.488 đồng (51,1%), năm 2018 đạt 8.197.279.618 đồng (43,6%), tăng 1.208.156.130 đồng (17,28%).
- Dịch vụ kho bãi: Năm 2017 đạt 4.329.707.809 đồng (31,7%), năm 2018 đạt 6.352.167.707 đồng (33,7%), tăng 2.022.459.898 đồng (46,64%).
- Dịch vụ nâng hạ, xếp dỡ hàng: Năm 2017 đạt 2.329.707.809 đồng (17,2%), năm 2018 đạt 4.278.458.291 đồng (22,7%).
- Tổng doanh thu ba nhóm dịch vụ trên đạt 13.648.539.106 đồng năm 2017 và 18.827.905.616 đồng năm 2018, tăng trưởng 37,95%.
Đánh giá chung của chương chỉ ra rằng công ty hoạt động tương đối ổn định, uy tín với đối tác ngày càng cao nhờ đội ngũ lái xe nhiều kinh nghiệm. Tuy nhiên, doanh nghiệp còn nhiều điểm nghẽn: quy mô vốn mỏng, cơ sở vật chất chưa đồng bộ, chịu sức ép lớn từ biến động giá xăng dầu, chi phí quản lý kinh doanh tăng cao dẫn đến lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh bị âm. Đặc biệt, bộ máy công ty chưa có phòng ban Marketing riêng biệt, các phòng ban phối hợp thiếu chặt chẽ và số lượng đại lý giao dịch liên tỉnh còn rất ít.
Chương 3: Một số giải pháp Marketing nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty đầu tư phát triển quốc tế Thịnh Vượng
Dựa trên định hướng phát triển của công ty trong giai đoạn mới nhằm mở rộng mạng lưới vận tải liên tỉnh và hoàn thiện chuỗi dịch vụ logistics khép kín, tác giả đề xuất hai nhóm giải pháp Marketing trọng tâm:
- Biện pháp 1: Tăng cao chất lượng dịch vụ nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Giải pháp tập trung vào việc chuẩn hóa quy trình điều phối vận chuyển, cam kết đảm bảo giao hàng chính xác về thời gian và địa điểm theo thỏa thuận hợp đồng, hạn chế tối đa tình trạng chậm trễ; bảo quản an toàn tuyệt đối cho hàng hóa giá trị cao, máy móc thiết bị nhập khẩu và hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu; đầu tư duy tu bảo dưỡng định kỳ phương tiện và nâng cao tác phong làm việc, tinh thần trách nhiệm của đội ngũ lái xe, phụ xe và nhân viên giao nhận.
- Biện pháp 2: Marketing trực tiếp và chiến lược xúc tiến bán hàng. Tác giả đề xuất đẩy mạnh phương thức tiếp cận trực tiếp (thông qua điện thoại, thư chào hàng, gặp gỡ đàm phán) với các doanh nghiệp FDI và các nhà máy đang hoạt động tại các khu công nghiệp trọng điểm (VSIP, Nam Cầu Kiền, Vinashin - Shinec) và các tuyến liên tỉnh Hải Phòng – Hà Nội, Hải Phòng – Quảng Ninh; xây dựng chính sách giá cước linh hoạt, chiết khấu và chiếu cố giá đối với những khách hàng có khối lượng vận chuyển lớn hoặc thanh toán nhanh; kết hợp chặt chẽ với các nhà cung ứng xăng dầu để kiểm soát chi phí nhiên liệu, từng bước xúc tiến mở rộng đại lý giao dịch nhằm gia tăng thị phần.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh trung thực và toàn diện bức tranh sản xuất kinh doanh và thực trạng hoạt động Marketing của Công ty TNHH Đầu tư Phát triển Quốc tế Thịnh Vượng giai đoạn 2017 – 2018 với các kết quả cụ thể:
- Tổng hợp đầy đủ chuỗi số liệu tài chính: Doanh thu thuần năm 2018 đạt 151,50 tỷ đồng (tăng 3,4% so với năm 2017), lợi nhuận gộp đạt 9,38 tỷ đồng (tăng 15,6%). Tuy nhiên, giá vốn hàng bán ở mức rất cao (142,12 tỷ đồng năm 2018, chiếm 93,8% doanh thu) cộng với chi phí quản lý kinh doanh tăng 15,2% (đạt 7,65 tỷ đồng), khiến lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh bị âm (-608,19 triệu đồng năm 2017 và -316,12 triệu đồng năm 2018). Lợi nhuận kế toán trước thuế được bù đắp chủ yếu nhờ khoản lợi nhuận khác, đạt 213,78 triệu đồng năm 2017 và 218,59 triệu đồng năm 2018.
- Xác định rõ cơ cấu và đóng góp của các nhóm dịch vụ: Dịch vụ vận chuyển hàng hóa XNK đường bộ đóng vai trò chủ lực nhưng tỷ trọng doanh thu giảm từ 51,1% xuống 43,6%; trong khi dịch vụ kho bãi tăng trưởng 46,64% và dịch vụ bốc xếp nâng hạ tăng tỷ trọng từ 17,2% lên 22,7%.
- Làm rõ thực trạng thị trường của doanh nghiệp: Đo lường chính xác thị phần của công ty tại Hải Phòng (đạt 4%), phân tích vị thế cạnh tranh so với các đơn vị cùng ngành (Việt Hương 9%, Hàng hải Trường Nam 8%, An Nguyên 3%) và thống kê chi tiết mức độ đóng góp của 7 khách hàng lớn (tiêu biểu là Y-Tec đạt 5,13 tỷ đồng, Regina Miracle đạt 4,95 tỷ đồng năm 2018).
- Về đóng góp học thuật và thực tiễn: Khóa luận chỉ ra nguyên nhân cốt lõi khiến một doanh nghiệp vận tải có doanh thu hàng trăm tỷ đồng nhưng lợi nhuận rất mỏng và thị phần khiêm tốn chính là sự thiếu vắng bộ phận Marketing chuyên trách và thiếu chiến lược tiếp thị bài bản. Hai giải pháp về nâng cao chất lượng dịch vụ và thực hiện marketing trực tiếp bám sát đúng năng lực cốt lõi và điều kiện thực tế của doanh nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu:
- Dữ liệu khảo sát thực tế chỉ giới hạn trong hai năm tài chính (2017 và 2018), chưa bao quát được chu kỳ kinh doanh dài hạn để đánh giá xu hướng biến động của ngành vận tải đường bộ.
- Văn bản gốc còn một số điểm thiếu nhất quán về mặt số liệu thống kê (như vốn điều lệ ghi nhận 3.000 đồng, số lượng đầu xe giữa các phần mô tả lịch sử và cơ sở vật chất có sự chênh lệch từ 23 xe xuống 10 xe).
- Hai biện pháp Marketing đề xuất ở Chương 3 mới dừng lại ở mức định hướng hành động chung, chưa lượng hóa chi tiết về ngân sách triển khai, nhân sự phụ trách cụ thể của bộ phận Marketing và chưa tính toán dự báo hiệu quả tài chính sau khi áp dụng giải pháp.
Hướng nghiên cứu tiếp theo bao gồm:
- Mở rộng phạm vi phân tích số liệu kinh doanh qua chuỗi thời gian dài hơn (từ 3 đến 5 năm).
- Xây dựng đề án chi tiết thành lập phòng/tổ Marketing chuyên biệt cho doanh nghiệp vận tải vừa và nhỏ.
- Nghiên cứu khảo sát định lượng mức độ hài lòng của các khách hàng doanh nghiệp (B2B) đối với chất lượng dịch vụ vận chuyển để hoàn thiện quy trình kiểm soát chất lượng.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp, Marketing thương mại và Quản trị Logistics đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp về đề tài giải pháp Marketing hoặc phân tích kết quả sản xuất kinh doanh tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp vận tải đường bộ, kho bãi và giao nhận hàng hóa tại Hải Phòng và khu vực phía Bắc trong việc nhận diện điểm yếu nội bộ, hiểu rõ cơ cấu chi phí vận hành và xây dựng chính sách khách hàng doanh nghiệp B2B.
- Nội dung đáng tham khảo nhất trong công trình là hệ thống bảng biểu phân tích chi tiết kết quả kinh doanh, bảng phân tách cơ cấu doanh thu theo từng mảng dịch vụ logistics và bảng thống kê doanh thu từ các đối tác FDI cụ thể tại các khu công nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
-
Cơ cấu doanh thu của Công ty TNHH Đầu tư Phát triển Quốc tế Thịnh Vượng năm 2018 phân bổ như thế nào giữa các mảng dịch vụ chính?
Năm 2018, trong tổng doanh thu 18.827.905.616 đồng của 3 dịch vụ được khảo sát chi tiết, mảng dịch vụ vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường bộ đạt 8.197.279.618 đồng (chiếm 43,6%), dịch vụ kho bãi đạt 6.352.167.707 đồng (chiếm 33,7%) và dịch vụ nâng hạ xếp dỡ hàng đạt 4.278.458.291 đồng (chiếm 22,7%).
-
Doanh nghiệp nào đóng góp doanh thu lớn nhất cho công ty trong năm 2018 và đối tác nào có tốc độ tăng trưởng cao nhất?
Khách hàng đem lại doanh thu cao nhất năm 2018 là Công ty TNHH Y - Tec Việt Nam với 5.132.431.124 đồng (năm 2017 là 4.957.060.000 đồng). Đối tác có tốc độ tăng trưởng doanh thu cao nhất là Công ty Cổ phần PP, tăng 53,88% từ 2.246.078.034 đồng năm 2017 lên 3.456.266.900 đồng năm 2018 (tăng 1.210.188.866 đồng).
-
Vị thế thị phần của công ty tại khu vực Hải Phòng như thế nào so với các đối thủ cạnh tranh?
Công ty chiếm 4% thị phần vận tải hàng hóa đường bộ tại khu vực Hải Phòng. Trong các đối thủ trực tiếp được thống kê, công ty đứng sau Công ty TNHH Việt Hương (9%), Công ty TNHH Hàng hải Trường Nam (8%), đứng trên Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ An Nguyên (3%), trong khi 73% thị phần còn lại thuộc về các doanh nghiệp khác trên địa bàn.
-
Tại sao lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của công ty trong cả hai năm 2017 và 2018 đều bị âm?
Lợi nhuận thuần năm 2017 âm 608.191.213 đồng và năm 2018 âm 316.124.074 đồng do giá vốn hàng bán chiếm tỷ lệ quá lớn trong doanh thu (năm 2017 chiếm 138,41 tỷ đồng, năm 2018 chiếm 142,12 tỷ đồng), cùng với chi phí quản lý kinh doanh ở mức cao (6,13 tỷ đồng năm 2017 và tăng lên 7,65 tỷ đồng năm 2018 do chi phí xăng dầu, chi phí cầu đường và chi phí mở rộng trụ sở tăng).
-
Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty có đặc điểm gì đáng chú ý về hoạt động Marketing?
Công ty hoạt động theo cơ cấu trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc phụ trách chung và 3 đơn vị trực thuộc: Bộ phận Kế hoạch kinh doanh - Tổ chức lao động, Bộ phận Tài chính - Kế toán, và Bộ phận Vận tải. Đáng chú ý là công ty hoàn toàn chưa thành lập phòng ban hay bố trí nhân sự Marketing riêng biệt; các nhiệm vụ tiếp cận thị trường chủ yếu do bộ phận kinh doanh kiêm nhiệm.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đỗ Đức Trọng đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về Marketing-Mix và cung cấp cái nhìn chi tiết về thực trạng sản xuất kinh doanh, nguồn vốn cũng như hoạt động tiếp thị tại Công ty TNHH Đầu tư Phát triển Quốc tế Thịnh Vượng giai đoạn 2017 – 2018. Kết quả nghiên cứu làm nổi bật thực tế rằng dù doanh nghiệp có doanh thu vận tải lớn và quan hệ hợp tác với nhiều đối tác FDI uy tín, hiệu quả tài chính vẫn bị bào mòn do giá vốn cao và thị phần bị giới hạn ở mức 4% vì thiếu chiến lược Marketing chuyên biệt. Các giải pháp đề xuất về nâng cao chất lượng dịch vụ vận chuyển và triển khai marketing trực tiếp là những định hướng thiết thực nhằm giúp doanh nghiệp từng bước củng cố năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực logistics đường bộ tại Hải Phòng.