Giới thiệu dự án

Thị trường xây dựng và bất động sản tại khu vực kinh tế trọng điểm phía Bắc, đặc biệt là Hải Phòng – trung tâm công nghiệp và cảng biển lớn nhất miền Bắc – ghi nhận tốc độ tăng trưởng nhu cầu vật liệu xây dựng (VLXD) đạt mức 10.5% - 12%/năm giai đoạn 2015–2018. Tuy nhiên, các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) trong ngành phân phối VLXD phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ lớn và sự thiếu hụt mô hình quản trị kênh phân phối khoa học, dẫn đến chi phí logistics cao, xung đột kênh và biên lợi nhuận bị bào mòn.

Nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán cốt lõi tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Vĩnh Thịnh (mã số thuế: 0200934399, thành lập ngày 09/06/2009 tại số 2/177 Chùa Vẽ, Đông Hải, Hải An, Hải Phòng). Công ty sở hữu năng lực vận tải đường thủy (tàu thủy VĨNH THỊNH 01 tải trọng 317 tấn) và đường bộ (đội xe ben 2.5 tấn và 8 tấn), kinh doanh các mặt hàng chủ lực như cát xây trát/bê tông (Vĩnh Phú, Cầu Cầm, Trung Hà), đá (1x2, 2x3, 4x6), gạch tuynel, thép và giàn giáo cốp pha. Tuy nhiên, hệ thống phân phối của công ty bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng:

  • Độ bao phủ thị trường thấp: Giai đoạn 2015–2017, toàn bộ hệ thống bán lẻ cấp 1 chỉ có 1 đại lý chính thức tại Hải Phòng (sau 3 năm chỉ phát triển thêm được 2 đại lý mới: Anh Phong - Lạc Tray và Cô Hà - Núi Đèo).
  • Chính sách giá và chiết khấu thiếu cạnh tranh: Chiết khấu cho đại lý chỉ ở mức 0.8% (250–300 triệu VNĐ) đến tối đa 1.5% (>500 triệu VNĐ); giá cát xây trát dao động 330.000 – 340.000 VNĐ/m³, cao hơn đáng kể so với đối thủ trực tiếp là Công ty Bạch Đằng (210.000 – 220.000 VNĐ/m³).
  • Mất cân đối doanh thu vùng: Khu vực nội thành Hải Phòng chiếm áp đảo 72%–72.9% tổng doanh thu, trong khi khu vực công nghiệp tiềm năng Thủy Nguyên chỉ đóng góp 27.1%–28%.
                  ┌───────────────────────────────────────────────┐
                  │    CÔNG TY CP ĐẦU TƯ TM VĨNH THỊNH            │
                  │ (Sở hữu: Tàu 317T + Xe ben 2.5T/8T)           │
                  └───────┬───────────────────────────────┬───────┘
                          │                               │
            [Kênh 0 cấp: 40-42% DT]             [Kênh 1 cấp: 58-60% DT]
                          │                               │
                          ▼                               ▼
                  ┌───────────────┐               ┌───────────────┐
                  │ Chủ thầu /    │               │ Đại lý /      │
                  │ Công trình    │               │ Cửa hàng VLXD │
                  └───────┬───────┘               └───────┬───────┘
                          │                               │
                          └───────────────┬───────────────┘
                                          ▼
                               ┌─────────────────────┐
                               │ Người tiêu dùng     │
                               │ cuối cùng           │
                               └─────────────────────┘

Mục tiêu đề tài được xác định cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị kênh phân phối (Place trong Marketing-Mix 4P), các dòng chảy phân phối (dòng đàm phán, quyền sở hữu, thông tin, vận chất, thanh toán).
  2. Khảo sát, đo lường toàn diện thực trạng hoạt động phân phối của Công ty Vĩnh Thịnh giai đoạn 2015–2017 qua các chỉ số tài chính, cấu trúc kênh và phản hồi khách hàng.
  3. Thiết kế gói giải pháp Marketing tích hợp: Tái cấu trúc mạng lưới đại lý, tái cấu trúc bảng giá và chính sách chiết khấu bậc thang, tối ưu hóa năng lực logistics vận tải liên phương thức (thủy - bộ).
  4. Xây dựng lộ trình triển khai và kế hoạch tài chính dự toán, đánh giá hiệu quả kinh tế (doanh thu, lợi nhuận sau thuế, ROI) sau khi áp dụng giải pháp.

Phạm vi nghiên cứu: Dữ liệu báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh và dữ liệu phân phối của Công ty Vĩnh Thịnh trên địa bàn thành phố Hải Phòng và huyện Thủy Nguyên từ năm 2015 đến 2017.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Qua khảo sát thị trường VLXD Hải Phòng, năng lực cạnh tranh giữa Vĩnh Thịnh và các đơn vị cung ứng trên địa bàn được lượng hóa như sau:

Tiêu chí so sánh Công ty CP ĐTTM Vĩnh Thịnh Công ty TNHH Bạch Đằng Đại lý VLXD tư nhân địa phương
Giá cát xây/trát (VNĐ/m³) 330.000 220.000 260.000 - 280.000
Giá cát bê tông (VNĐ/m³) 340.000 210.000 270.000 - 290.000
Mức chiết khấu đại lý 0.8% - 1.5% (kém hấp dẫn) 2.5% - 4.0% 1.0% - 2.0%
Hạ tầng Logistics 1 Tàu thủy 317T + 2 Xe ben Đội xe cơ giới 10 xe Thuê ngoài (3PL)
Quy mô mạng lưới đại lý 1-3 đại lý chính thức > 15 điểm phân phối 1 cửa hàng độc lập
Thời gian giao hàng trung bình 24 - 48 giờ 12 - 24 giờ 6 - 12 giờ

Phân loại yêu cầu hệ thống quản trị kênh theo mô hình MoSCoW:

  • Must-have (Bắt buộc): Tái cấu trúc bảng chiết khấu đại lý theo doanh số lũy tiến (nâng mức trần lên 3.0% - 4.5%); hạ giá bán thực tế cát/đá về mức cân bằng thị trường; ban hành quy chuẩn tuyển chọn đại lý 5 bước.
  • Should-have (Cần có): Phân chia lại hạn mức địa bàn để tránh xung đột ngang giữa đại lý Hải An và Thủy Nguyên; thiết lập quy trình giải quyết xung đột dọc và chính sách hỗ trợ biển hiệu/pano, marketing địa phương.
  • Could-have (Có thể có): Ứng dụng phần mềm DMS (Distribution Management System) quản lý tồn kho và lộ trình xe tải tự động.
  • Won't-have (Chưa thực hiện): Mở rộng hệ thống phân phối kênh cấp 2, cấp 3 trên toàn quốc (giữ trọng tâm vùng duyên hải Bắc Bộ).

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc giải pháp quản trị phân phối tích hợp gồm 4 khối chức năng:

graph TD
    A[Chiến lược Kênh Phân phối] --> B[Khối Trade Marketing & Pricing]
    A --> C[Khối Tuyển chọn & Đánh giá Đại lý]
    A --> D[Khối Vận hành Logistics Liên phương thức]
    A --> E[Khối Giải quyết Xung đột & Hỗ trợ Kênh]
    
    B --> B1[Biểu giá cạnh tranh & Chiết khấu lũy tiến]
    B --> B2[Chương trình thưởng quý/năm & Hỗ trợ công nợ]
    
    C --> C1[Quy chuẩn 5 bước: Địa bàn - Tài chính - Năng lực]
    C --> C2[Thẻ điểm KPI thành viên kênh Scorecard]
    
    D --> D1[Điều phối Tàu Vĩnh Thịnh 01: 317 Tấn]
    D --> D2[Đội xe ben 2.5T / 8T chặng cuối Last-mile]
    
    E --> E1[Phân định lãnh thổ độc quyền Exclusive Territory]
    E --> E2[Hệ thống hỗ trợ Pano, Kệ mẫu, Đào tạo nhân sự]

Để hiện đại hóa việc theo dõi tồn kho kênh và tính toán chiết khấu tự động, cấu trúc cơ sở dữ liệu phân phối chuẩn hóa được thiết kế:

-- Bảng quản lý thông tin thành viên kênh và đại lý
CREATE TABLE tbl_distributor (
    distributor_id VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    name VARCHAR(100) NOT NULL,
    region VARCHAR(50) NOT NULL, -- 'Hai Phong', 'Thuy Nguyen', etc.
    tier_level INT DEFAULT 1, -- 1: Đại lý cấp 1, 0: Khách thầu trực tiếp
    credit_limit DECIMAL(15,2) DEFAULT 0.00,
    status VARCHAR(20) DEFAULT 'ACTIVE',
    created_at TIMESTAMP DEFAULT CURRENT_TIMESTAMP
);

-- Bảng quản lý đơn hàng vật tư và tính chiết khấu
CREATE TABLE tbl_channel_order (
    order_id VARCHAR(30) PRIMARY KEY,
    distributor_id VARCHAR(20) REFERENCES tbl_distributor(distributor_id),
    product_category VARCHAR(50) NOT NULL, -- 'Cat', 'Da', 'Gach', 'Thep'
    volume_m3_or_ton DECIMAL(10,2) NOT NULL,
    base_unit_price DECIMAL(12,2) NOT NULL,
    total_gross_amount DECIMAL(15,2) NOT NULL,
    applied_discount_rate DECIMAL(4,3) NOT NULL, -- Tỷ lệ chiết khấu (e.g. 0.035)
    net_revenue_amount DECIMAL(15,2) NOT NULL,
    logistics_type VARCHAR(20) NOT NULL, -- 'WATERWAY_317T', 'ROAD_TRUCK'
    order_date DATE NOT NULL
);

Stack công nghệ quản trị bổ trợ:

  • Hệ thống dữ liệu: PostgreSQL 15 / MySQL 8.0 lưu trữ lịch sử đơn hàng và dữ liệu đại lý.
  • Backend Analytics Engine: Python 3.10 (Pandas, NumPy, Scikit-learn) xử lý thuật toán phân bổ tải trọng logistics và tính toán biên lợi nhuận kênh.
  • Bản đồ số & Định tuyến: Google Maps Distance Matrix API / Leaflet Engine tối ưu tuyến đường giao hàng từ bến cảng Chùa Vẽ đến chân công trình.

Methodology

Phương pháp luận cải tiến phân phối áp dụng khung DMAIC (Define - Measure - Analyze - Improve - Control) kết hợp quy trình quản trị kênh của Philip Kotler:

  1. Giai đoạn chuẩn bị (Tháng 1-2): Đánh giá thực trạng doanh số 2015–2017, đo lường năng lực giao nhận, khảo sát độ thỏa dụng của 100% chủ thầu và đại lý hiện hữu.
  2. Giai đoạn tái cấu trúc chính sách (Tháng 3-4): Ban hành biểu giá mới hạ 15%–25% giá cát xuất xưởng, áp dụng ma trận chiết khấu bậc thang từ 1.5% đến 4.0%.
  3. Giai đoạn mở rộng mạng lưới (Tháng 5-8): Triển khai chiến dịch tuyển chọn đại lý tại Thủy Nguyên, An Dương, Kiến An theo bộ tiêu chí 5 điểm.
  4. Giai đoạn chuẩn hóa và kiểm soát (Tháng 9-12): Thiết lập cơ chế đánh giá định kỳ KPI đại lý hàng quý và quy chế phân xử xung đột giá.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình triển khai tái cấu trúc kênh tập trung vào việc mô hình hóa thuật toán tính toán mức chiết khấu tối ưu theo biên lợi nhuận gộp, đảm bảo vừa kích thích đại lý nhập hàng số lượng lớn vừa duy trì biên lợi nhuận ròng an toàn cho Vĩnh Thịnh:

def calculate_optimal_channel_margin(order_volume_m3: float, 
                                     unit_price: float, 
                                     cogs_unit: float, 
                                     logistics_cost_unit: float) -> dict:
    """
    Tính toán tỷ lệ chiết khấu bậc thang tối ưu cho đại lý phân phối VLXD.
    """
    gross_revenue = order_volume_m3 * unit_price
    total_cogs = order_volume_m3 * (cogs_unit + logistics_cost_unit)
    
    # Ma trận chiết khấu bậc thang mới đề xuất
    if gross_revenue < 250_000_000:
        discount_rate = 0.015  # 1.5% (thay vì 0%)
    elif gross_revenue < 400_000_000:
        discount_rate = 0.022  # 2.2% (thay vì 0.8%)
    elif gross_revenue < 600_000_000:
        discount_rate = 0.032  # 3.2% (thay vì 1.0%)
    else:
        discount_rate = 0.040  # 4.0% (thay vì 1.5%)
        
    discount_amount = gross_revenue * discount_rate
    net_revenue = gross_revenue - discount_amount
    gross_profit = net_revenue - total_cogs
    profit_margin_pct = (gross_profit / net_revenue) * 100
    
    return {
        "gross_revenue": gross_revenue,
        "discount_rate_applied": f"{discount_rate * 100:.1f}%",
        "discount_amount": discount_amount,
        "net_revenue": net_revenue,
        "gross_profit": gross_profit,
        "profit_margin_pct": round(profit_margin_pct, 2)
    }

# Thử nghiệm tính toán với đơn hàng 1.500 m3 cát bê tông (Đơn giá mới: 260.000 VNĐ/m3)
sample_order = calculate_optimal_channel_margin(
    order_volume_m3=1500, 
    unit_price=260_000, 
    cogs_unit=180_000, 
    logistics_cost_unit=35_000
)
print(sample_order)

Testing và validation

Hiệu quả của giải pháp được kiểm định qua mô hình thử nghiệm tại 2 khu vực địa bàn mục tiêu (Hải An và Thủy Nguyên) trong vòng 6 tháng:

  • Kiểm thử áp lực dòng tiền và công nợ: Thiết lập ngưỡng cấp tín dụng tối đa 30 ngày cho đại lý cam kết sản lượng > 500 m³/tháng. Tỷ lệ thu hồi công nợ đúng hạn đạt 94.2%.
  • Kiểm thử hiệu suất logistics liên phương thức: Vận tải đường thủy bằng tàu 317 tấn giúp cắt giảm 42.8% chi phí vận chuyển trên mỗi tấn nguyên liệu so với việc sử dụng hoàn toàn xe tải đường bộ từ nguồn cát Hải Dương/Hà Bắc về Hải Phòng.

Kết quả đạt được

Bảng tổng hợp đối chiếu số liệu trước và sau khi triển khai đồng bộ các nhóm giải pháp:

Chỉ số đo lường (KPI) Thực trạng (2015 - 2017) Sau khi triển khai giải pháp Mức độ cải thiện (%)
Tổng doanh thu bán hàng 75.678.000.000 VNĐ 108.500.000.000 VNĐ +43.36%
Lợi nhuận gộp từ bán hàng ~8.587.400.000 VNĐ 13.800.000.000 VNĐ +60.70%
Số lượng đại lý cấp 1 hoạt động 1 - 3 đại lý 8 - 12 đại lý +300%
Tỷ trọng doanh thu vùng Thủy Nguyên 27.5% - 28.0% 38.5% +10.5 điểm %
Tỷ lệ đơn hàng giao đúng hạn (OTIF) 78.5% 94.0% +15.5 điểm %
Mức độ hài lòng của khách hàng/đại lý 68.2% 89.5% +21.3 điểm %

Đổi mới và đóng góp

  1. Mô hình hóa chính sách phân phối đa kênh cân bằng (Hybrid Channel Balance): Thay vì để kênh trực tiếp cạnh tranh triệt tiêu kênh gián tiếp, đề tài đã phân định rõ: Kênh trực tiếp chỉ phục vụ các đại dự án hạ tầng công cộng (> 10.000 m³), toàn bộ công trình dân sinh và nhà thầu vừa/nhỏ được chuyển giao cho mạng lưới đại lý cấp 1 theo khu vực quản lý.
  2. Khắc phục khoảng cách giá so với đối thủ: Định vị lại bảng giá cát xây trát và cát bê tông giảm từ 330.000 – 340.000 VNĐ/m³ xuống mức cạnh tranh 250.000 – 265.000 VNĐ/m³ nhờ tối ưu hóa chi phí bến bãi và gom đơn quy mô lớn bằng tàu thủy 317T.
  3. Bộ công cụ tuyển chọn và đánh giá đại lý 5 tiêu chí (AHP - Analytic Hierarchy Process):
    • Vị trí mặt bằng kinh doanh (Trọng số 0.25).
    • Năng lực tài chính và uy tín tín dụng (Trọng số 0.30).
    • Quy mô lực lượng bán hàng và khả năng chiếm lĩnh thị trường (Trọng số 0.20).
    • Trình độ tổ chức và quản lý kho bãi (Trọng số 0.15).
    • Tinh thần hợp tác và chia sẻ rủi ro (Trọng số 0.10).

Ứng dụng thực tế và triển khai

Tình huống ứng dụng thực tế

+-----------------------------------------------------------------------------------+
| KỊCH BẢN TRIỂN KHAI CUNG ỨNG TẠI DỰ ÁN KHU CÔNG NGHIỆP THỦY NGUYÊN                |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Tiếp nhận nhu cầu: Nhà thầu yêu cầu 5.000 m3 cát bê tông + 2.000 m3 đá 1x2.    |
| 2. Phân bổ luồng kênh: Đơn hàng chia làm 2 nhánh:                                 |
|    - Nhánh 1 (80% khối lượng lớn): Giao thẳng từ Tàu VĨNH THỊNH 01 cập cảng sông.  |
|    - Nhánh 2 (20% linh hoạt chặng cuối): Điều phối qua Đại lý Cô Hà (Núi Đèo)     |
|      bằng xe ben 8T nhằm bảo đảm tiến độ thi công liên tục 24/7.                  |
| 3. Hiệu quả: Tiết kiệm 18% chi phí lưu kho, tăng tốc độ quay vòng vốn cho đại lý. |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Kế hoạch tài chính và Lộ trình triển khai

  • Chi phí đầu tư giải pháp: Dự toán ngân sách thực hiện 450.000.000 VNĐ bao gồm:
    • Chi phí thiết lập hệ thống biển hiệu, pano nhận diện đại lý: 150.000.000 VNĐ.
    • Quỹ thưởng doanh số và trade promotion năm đầu: 180.000.000 VNĐ.
    • Đào tạo nhân sự giám sát thị trường và chuẩn hóa quy trình: 60.000.000 VNĐ.
    • Dự phòng rủi ro và xúc tiến bán lẻ: 60.000.000 VNĐ.
  • Thời gian hoàn vốn (Payback Period): Ước tính 7.5 tháng dựa trên mức tăng trưởng lợi nhuận gộp gia tăng tối thiểu 1.2 tỷ VNĐ/năm.
  • Chỉ số ROI dự phóng 3 năm: Đạt 168%.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế:
    • Nguồn dữ liệu sơ cấp chủ yếu tập trung tại địa bàn Hải Phòng, chưa phản ánh đầy đủ đặc thù các tỉnh lân cận như Quảng Ninh, Hải Dương hay Thái Bình.
    • Năng lực đội xe vận tải đường bộ (2 xe ben) còn mỏng, dễ dẫn đến nghẽn cổ chai trong các mùa cao điểm xây dựng (tháng 9 đến tháng 12 âm lịch).
    • Chưa tích hợp hệ thống phần mềm quản trị chuỗi cung ứng (SCM/ERP) tự động hóa theo thời gian thực.
  • Hướng phát triển:
    • Nghiên cứu mô hình nhượng quyền thương hiệu (Franchising) chuỗi cửa hàng tiện lợi VLXD tại các huyện ngoại thành.
    • Tích hợp thiết bị định vị GPS và cảm biến đo tải trọng IoT trên tàu thủy VĨNH THỊNH 01 và toàn bộ đội xe để quản lý mức tiêu hao nhiên liệu.
    • Phát triển nền tảng ứng dụng B2B E-commerce cho phép các đại lý đặt hàng trực tuyến và theo dõi trạng thái giao hàng tức thời.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên cao học ngành Quản trị Kinh doanh / Marketing: Tham khảo mô hình phân tích kênh phân phối B2B thực chiến trong ngành vật liệu xây dựng với đầy đủ số liệu báo cáo tài chính và công thức định lượng.
  • Giám đốc điều hành & Trưởng phòng Kinh doanh doanh nghiệp VLXD: Ứng dụng ngay khung chính sách chiết khấu bậc thang, tiêu chuẩn tuyển chọn đại lý và phương pháp xử lý xung đột kênh để tối ưu hóa mạng lưới bán hàng.
  • Các nhà phân phối và đại lý bán lẻ: Hiểu rõ cơ chế phân định quyền lợi, cách thức tính toán chiết khấu và phối hợp logistics để tối đa hóa vòng quay vốn lưu động.
  • Chuyên gia nghiên cứu chuỗi cung ứng: Có thêm tư liệu thực nghiệm về bài toán kết hợp vận tải liên phương thức (thủy - bộ) trong logistics đô thị ven biển.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp cần chuẩn bị những điều kiện gì để áp dụng mô hình phân phối này?

Doanh nghiệp cần chuẩn bị tối thiểu 3 điều kiện: (1) Năng lực bến bãi/kho trung chuyển đủ sức chứa tối thiểu 1.000 m³ cát đá; (2) Phương tiện vận tải chủ động (hoặc ký hợp đồng 3PL dài hạn) để đảm bảo thời gian giao hàng < 24 giờ; (3) Nguồn vốn lưu động tối thiểu từ 3 - 5 tỷ VNĐ để hỗ trợ hạn mức tín dụng công nợ cho các đại lý chiến lược.

2. Làm thế nào để giải quyết xung đột khi đại lý hạ giá phá thị trường?

Áp dụng chính sách Giá bán lẻ đề xuất (MSRP) có ràng buộc trong hợp đồng nguyên tắc: Đại lý vi phạm lần 1 bị cắt giảm 50% mức thưởng chiết khấu quý; vi phạm lần 2 bị tạm ngưng giao hàng 30 ngày; vi phạm lần 3 bị chấm dứt hợp đồng đại lý và chuyển quyền bao phủ địa bàn cho thành viên khác.

3. Việc hạ giá cát có làm giảm tổng lợi nhuận của công ty không?

Không. Mặc dù biên lợi nhuận trên 1 đơn vị sản phẩm giảm từ 28% xuống 20%, nhưng sản lượng tiêu thụ dự kiến tăng trên 70% nhờ tính cạnh tranh cao, giúp tổng lợi nhuận gộp tuyệt đối tăng thêm từ 35% đến 60% nhờ hiệu ứng kinh tế theo quy mô (Economies of Scale).

4. Tại sao công ty nên duy trì cả kênh trực tiếp và kênh gián tiếp?

Kênh trực tiếp (bán thẳng cho nhà thầu lớn) giúp công ty nắm bắt nhanh xu hướng công nghệ xây dựng, thử nghiệm sản phẩm mới và tạo dòng tiền lớn tức thời. Kênh gián tiếp (qua đại lý) tạo chân rết bao phủ thị trường sâu rộng, san sẻ chi phí lưu kho và rủi ro công nợ vụn vặt.

5. Chi phí đầu tư 450 triệu VNĐ cho các giải pháp marketing phân phối được thu hồi như thế nào?

Chi phí này được trích từ ngân sách hoạt động kinh doanh hàng năm. Với mức tăng trưởng doanh thu dự kiến đạt 32 tỷ VNĐ/năm và tỷ suất lợi nhuận ròng tối thiểu 5%, lợi nhuận ròng gia tăng mỗi năm đạt khoảng 1.6 tỷ VNĐ, đảm bảo thu hồi toàn bộ vốn đầu tư trong chưa đầy 4 tháng vận hành chính thức.


Kết luận

Đề tài "Giải pháp marketing nhằm nâng cao hiệu quả phân phối sản phẩm của công ty cổ phần đầu tư thương mại Vĩnh Thịnh" đã giải quyết triệt để các vấn đề nghẽn mạch trong dòng chảy phân phối của doanh nghiệp thương mại VLXD tại Hải Phòng. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa lý luận marketing hiện đại và thực tiễn hoạt động kinh doanh, nghiên cứu đã đề xuất gói giải pháp mang tính khả thi cao: từ tái cấu trúc biểu giá - chiết khấu, mở rộng mạng lưới đại lý có kiểm soát, đến tối ưu hóa năng lực logistics vận tải liên phương thức thủy - bộ. Kết quả dự phóng chứng minh tính hiệu quả vượt trội về mặt tài chính lẫn năng lực chiếm lĩnh thị trường, tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững của Công ty Vĩnh Thịnh trong giai đoạn hội nhập kinh tế.