phần mở đầu và kết luận, đề tài đƣợc thiết kế thành 3 chƣơng: Luan van 5 Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về marketing dịch vụ và dịch vụ lƣu trú Chƣơng 2: Thực trạng marketing cho dịch vụ lƣu trú tại khu nghỉ dƣỡng Premier Village Da Nang Resort Chƣơng 3: Một số giải pháp marketing cho dịch vụ lƣu trú tại khu nghỉ dƣỡng Premier Village Da Nang Resort 7. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả đã nghiên cứu nhiều nguồn tài liệu về marketing, marketing dịch vụ, quản trị marketing dịch vụ và quản trị kinh doanh khách sạn, nghiên cứu của các tác giả đi trƣớc có liên quan đến đề tài. Sau đây, là những tài liệu chính: - Giáo trình “Quản trị Marketing” của Philip Kotler (ngƣời dịch: PTS. Sách do nhà xuất bản Thống Kê phát hành năm 2006).
Tác phẩm, trình bày những khuôn mẫu thƣờng gặp trong quản trị marketing, vận dụng những tƣ duy marketing vào sản phẩm, dịch vụ, thị trƣờng; Phản ánh những quyết định chủ yếu mà những ngƣời quản trị marketing và ban lãnh đạo tối cao phải thông qua nhằm phối hợp hài hòa những mục tiêu, sở trƣờng cốt lõi và các nguồn lực của tổ chức với những nhu cầu và cơ hội thị trƣờng; Đề cập những vấn đề mà các nhà quản trị marketing cần phải am hiểu nhằm nêu lên những vấn đề chính đặt ra về marketing chiến lƣợc, chiến thuật và hành chính. - Giáo trình “Quản trị Marketing định hƣớng giá trị” của tác giả PGS.TS Lê Thế Giới, Ts. Nguyễn Xuân Lãn, và các cộng sự, nhà xuất bản Tài Chính năm 2011. Giáo trình làm rõ, quản trị marketing vừa là một khoa học vừa là một nghệ thuật vừa là một nghề.
Giáo trình đã củng cố những kiến thức cơ bản về marketing, khái quát từ cơ sở xã hội đến cách phân tích, dự báo, xác định thị trƣờng mục tiêu, đề ra các chiến lƣợc, chiến thuật Marketing cho tổ Luan van 6 chức. Tài liệu này giúp tác giả hiểu rõ hơn vai trò và những liên kết thực sự giữa Marketing và thành công của tổ chức. - Giáo trình“ Quản trị Marketing dịch vụ” của PGS.TS Lƣu Văn Nghiêm, Nxb Đại học Kinh tế Quốc Dân, năm 1997, và Giáo trình“ Marketing Dịch vụ” của PGS.TS Lƣu Văn Nghiêm, Nxb Đại học Kinh tế Quốc Dân, năm 2008. Các cuốn này giúp tác giả mở rộng hơn kiến thức về cách nghĩ và cách làm của các nhà quản trị Marketing trong lĩnh vực dịch vụ, vai trò của marketing dịch vụ và từ đó hình thành tiến trình xây dựng chính sách marketing cho dịch vụ.
- Giáo trình “Marketing du lịch” của TS. Hà Nam Khánh Giao, Nxb Tổng hợp TP. Hồ Chí Minh, năm 2011 và Giáo trình “Marketing du lịch” của PGS. Nguyễn Văn Mạnh, TS.
Nguyễn Đình Hòa, Nxb Đại học Kinh tế Quốc Dân, năm 2009. Các phẩm này giúp tác giả nhận thức rõ bản chất dịch vụ của ngành du lịch, cũng nhƣ các đặc trƣng trong quan hệ cung – cầu, sản xuất – cung ứng – tiêu dùng dịch vụ du lịch. - Giáo trình Quản trị kinh doanh khách sạn của PGS. Nguyễn Văn Mạnh, Đại học Kinh tế Quốc dân, năm 2013: Cuốn sách trang bị cho tác giả kiến thức về du lịch và kinh doanh khách sạn.
Qua đó, sách giúp tác giả đánh giá đƣợc những tƣơng đồng và khác biệt trong marketing cho dịch vụ lƣu trú và sự cần thiết phải phát triển marketing cho dịch vụ lƣu trú. - Đề tài “Chiến lƣợc marketing tại Fusion Maia Resort - Spa”, của Nguyễn Thị Mỹ, thực hiện năm 2013. Đề tài này đã sử dụng phƣơng pháp phân tích, tổng hợp, so sánh để xây dựng “Chiến lƣợc marketing tại Fusion Maia Resort - Spa”. Qua đó, đề tài đã gợi ta cho tác giả những ý tƣởng có giá trị trong nghiên cứu của mình.
- Báo cáo “Khảo sát ngành dịch vụ khách sạn 2015”, của Grant Thornton Việt Nam: Báo cáo cung cấp cái nhìn khá chi tiết về các hoạt động Luan van 7 của khách sạn tại Việt Nam. Những phân tích chỉ số tài chính nhƣ về giá phòng, công suất phòng bình quân, doanh thu, chi phí, đặc điểm cơ cấu nguồn khách, mục đích lƣu trú. là những dữ liệu có giá trị cho tác giả trong nghiên cứu đề tài. Ngoài ra Internet là một công cụ giúp tác giả tìm kiếm một số thông tin về ngành, về xu hƣớng thị trƣờng cũng nhƣ thu thập các số liệu liên quan đến ngành ở trong nƣớc.
Trên đây là những tài liệu tham khảo có giá trị, giúp tác giả định hƣớng rõ ràng hơn ý tƣởng nghiên cứu và hiện thực ý tƣởng đó trong thiết kế và thực hiện kế hoạch nghiên cứu đề tài “Giải pháp Marketing cho dịch vụ lƣu trú tại khu nghỉ dƣỡng Premier Village Da Nang Resort”. Luan van 8 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING DỊCH VỤ VÀ DỊCH VỤ LƢU TRÚ 1. DỊCH VỤ VÀ VAI TRÒ MARKETING DỊCH VỤ 1. K á n ệm ị vụ: Dịch vụ là một lĩnh vực kinh tế lớn nhất trong một xã hội hiện đại.
Xã hội càng phát triển, trình độ chuyên môn hóa và phân công lao động xã hội càng cao, lĩnh vực dịch vụ càng phát triển để đáp ứng nhu cầu đa dạng của xã hội. Tuy nhiên, về khái niệm, đến nay vẫn còn nhiều cách hiểu khác nhau, chẳng hạn: PGS.TS Trần Minh Đạo, viết trong cuốn Giáo trình marketing căn bản: “Dịch vụ là một giải pháp hay lợi ích mà một bên có thể cung ứng cho bên kia và chủ yếu là vô hình và không dẫn đến việc chuyển quyền sở hữu. Việc thực hiện dịch vụ có thể gắn liền hoặc không gắn liền với sản phẩm vật chất”. Quan điểm của TS Lƣu Văn Nghiêm: “Dịch vụ là một quá trình hoạt động bao gồm các nhân tố không hiện hữu, giải quyết các mối quan hệ giữa ngƣời cung cấp với khách hàng hoặc tài sản của khách hàng mà không có sự thay đổi quyền sở hữu.
Trong nghiên cứu này, dịch vụ đƣợc hiểu theo cách mà Phillip Kotler và Amstrong đã định nghĩa “Dịch vụ là một hoạt động hay một lợi ích mà một bên có thể cung cấp cho bên kia, có tính vô hình và không dẫn đến sự chuyển giao sở hữu. Đặ đ ểm ị vụ: Dịch vụ thuần túy có 5 đặc trƣng cơ bản phân biệt với hàng hóa thuần túy là: Luan van 9 Tính vô hình: Hàng hoá có hình dáng, kích thƣớc, màu sắc. Khách hàng có thể tự xem xét, đánh giá xem nó có phù hợp với nhu cầu của mình không. Ngƣợc lại, dịch vụ (DV) mang tính vô hình, làm cho các giác quan của khách hàng không nhận biết đƣợc trƣớc khi mua DV.
Tính không chia tách được giữa cung cấp và tiêu dùng dịch vụ: Nhà cung ứng dịch vụ và khách hàng phải cùng hiện diện khi việc giao dịch tiến hành. Nghĩa là khách hàng cũng là một phần của sản phẩm. Tính không ổn định về chất lượng: Chất lƣợng dịch vụ biến động nhiều, vì nó tùy thuộc và việc ai cung ứng, khi nào và ở đâu. Tính không thể lưu kho: Dịch vụ không thể lƣu kho đƣợc.
Một đêm nghỉ khách sạn không bán đƣợc, thì nhà kinh doanh chịu lỗ đêm nghỉ đó. Tính không thể chuyển quyền sở hữu: Khi mua một hàng hoá, khách hàng đƣợc chuyển quyền sở hữu và trở thành chủ sở hữu hàng hoá mình đã mua. Khi mua DV thì khách hàng chỉ đƣợc quyền sử dụng DV, đƣợc hƣởng lợi ích mà DV mang lại trong một thời gian nhất định mà thôi. Nhƣ vậy: Những trình bày trên đây cho thấy: o Dịch vụ phải gắn với hoạt động để tạo ra nó.
Các nhân tố cấu thành dịch vụ không giống nhƣ các loại hàng hóa thông thƣờng, chúng không tồn tại dƣới dạng hiện vật. o Dịch vụ là một quá trình hoạt động diễn ra theo một trình tự bao gồm nhiều khâu, nhiều bƣớc khác nhau. Mỗi khâu, mỗi bƣớc có thể là những dịch vụ nhánh hoặc dịch vụ độc lập với dịch vụ chính. o Mỗi loại dịch vụ mang lại cho ngƣời tiêu dùng một giá trị nào đó.
Giá trị của dịch vụ gắn liền với lợi ích mà họ nhận đƣợc từ dịch vụ. Giá trị ở đây thỏa mãn mong đợi của ngƣời tiêu dùng, nó có quan hệ mật thiết với lợi ích tìm kiếm và động cơ mua dịch vụ. Luan van 10 o Dịch vụ là một hàng hóa đặc biệt, nó có những nét đặc trƣng riêng mà hàng hóa hiện hữu không có. T ến trìn r quyết địn mu ị vụ và sự à lòn ủ á àn Tiến trình quyết định mua dịch vụ của người tiêu dùng: Về lý thuyết, tiến trình quyết định mua dịch vụ của ngƣời tiêu dùng thƣờng gồm 5 giai đoạn (Hình 1.1): Ý thức về nhu cầu, tìm kiếm thông tin, đánh giá các phƣơng án, quyết định mua và hành vi sau khi mua.
Nhƣ vậy, tiến trình quyết định mua của ngƣời tiêu dùng bắt đầu trƣớc khi việc mua diễn ra và còn kéo dài sau khi mua.1: Sơ đồ t ến trìn quyết địn mu ị vụ ủ n t êu ùn Sự hài lòng của khách hàng: Điều gì quyết định trạng thái hài lòng hay không của khách hàng đối với trải nghiệm về dịch vụ? Câu trả lời nằm trong mối quan hệ giữa những kỳ vọng và tính năng sử dụng của dịch vụ mà họ cảm nhận đƣợc. Sự hài lòng về dịch vụ của khách hàng, sẽ ảnh hƣởng đến hành vi mua sau này của họ. Họ có thể sẽ quay lại trong lần tiếp theo, và là kênh quảng cáo tốt cho doanh nghiệp nếu cảm thấy hài lòng. Ngƣợc lại, họ sẽ không mua nữa và nói những điều không tốt về trải nghiệm dịch vụ cho ngƣời khác.
Do dịch vụ có tính vô hình, nên những truyền thông bằng miệng này của ngƣời mua sẽ tạo sự tin cậy cao đối với khách hàng có ý định mua dịch vụ. Nhƣ vậy: Những điểm khác biệt giữa hàng hóa và dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng cho thấy sự cần thiết phải phát triển marketing dịch vụ để có những định hƣớng đúng đắn về hệ thống sản xuất dịch vụ. Marketing dịch vụ. K á n ệm về m r et n ị vụ: Marketing dịch vụ là sự thích nghi lý thuyết hệ thống vào thị trƣờng dịch vụ, bao gồm: quá trình thu nhận, tìm hiểu, đánh giá và thỏa mãn nhu cầu của thị trƣờng phát triển bằng hệ thống các chính sách, các biện pháp tác động vào toàn bộ quá trình tổ chức sản xuất, cung ứng và tiêu dùng dịch vụ thông qua phân bố các nguồn lực của tổ chức.