CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Tính cấp thiết của đề tài Toàn cầu hóađãdẫnđếnsựkếtnốichặtchẽhơngiữacácthịtrườngtrêntoàn thếgiớivàtăngcườngtruyềnthôngcũngnhưnhậnthứcvềcáccơhộiđầutưvàkinh doanhởnhữngnơixaxôitrênthếgiới.Nhiềunhàđầutưcóthểtiếpcậncáccơhộiđầu tư mới và nghiên cứu các thị trường mới ở khoảngcáchxahơntrước.Nhữngrủiro tiềmẩnnhưrủirovềmôitrườngđầutư,rủirovềchínhsáchđầutư,rủirovềthôngtin haythậmchílàrủirovềnănglựccủacơquanxúctiếnđầutưvàcơhộicóthểkểđến nhưviệctìmkiếmđượcnhữngcơhộiđầutưmới,cơhộiđểtiếpcậnnhữngnhàđầutư ở các lĩnh vực khác nhau có thể dễ dàng tiếp cận hơn nhờ công nghệ truyền thông được cải tiến. Các địa phương có mốiquanhệtíchcựcgiữahọcóthểngàycàngthốngnhất nền kinh tế của mình thông qua tăngcườngđầutưvàthươngmại.Cácsảnphẩmvà dịch vụ trước đây sẵn có ở một địa phương sẽđượcchúýđếnvàđượccungcấpdễ dànghơnchocácthịtrườngmới,trựctiếpmanglạicơhộikinhtếđượccảithiệncho người laođộngởcácđịaphương đóvàdẫnđếnthunhậphộgiađìnhđượccảithiện thông qua hoạt động xúctiếnđầutư.Vìvậy,việccảithiệnxúctiếnđầutưởđịabàn thành phố Hà Nộisẽđemlạimộtcơhộipháttriểnkinhtếvữngmạnh,cóthểkểđến nhưtăngcườngvốnđầutưFDI,tạođộnglựcđểpháttriểnkinhtế-xãhội,tạocơhội thựchiệnchuyểngiaocôngnghệtạiđịabànHàNội.Bêncạnhđó,xúctiếnđầutưcòn giúptạodựngmộthìnhảnhthànhphốHàNộipháttriển,tốtđẹp,đángđểđầutưtừđó thu hút lượng lớn nhà đầu tư tìm đến với thủ đô. Vớisựpháttriểnvềmặtkinhtếtrongnhữngnămvừaquaởđịabànthànhphố HàNội,tatựđềracâuhỏirằng:Liệuxúctiếnđầutưtừtrướcđếngiờcóthựcsựhiệu quả so với ngân sách mà nước ta đã bỏ ra ở Thủ đô Hà Nội? Mặcdùxúctiếnđầutưchiếmmộtphầnquantrọngtrongviệccảicáchnềnkinh tế ở Thủ đô Hà Nội, từ trước đếnnaytồntạirấtítnhữngnghiêncứuvàcáctiêuchí đánh giá chính thức dành cho hiệu quảcủahoạtđộngXúcTiếnĐầuTưởViệtNam nóichungvàHàNộinóiriêng,cụthểhơncókhoảng100nghiêncứuvềhiệuquảcủa hoạtđộngxúctiếnđầutưtạiViệtNamvàkhoảng20nghiêncứuvềhiệuquảcủahoạt độngxúctiếnđầutưtạiHàNộiđượcthựchiệntrongnhữngnămgầnđây.Cácnghiên cứunàyđượcthựchiệnbởicáccơquannghiêncứu,cáctrườngđạihọc,cáctổchứctư vấn trong nước và quốc tế. Vì vậy, nhóm chúng em quyết định nghiên cứu đề tài “Nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến đầu tư của thành phố Hà Nội" nhằmđưara 9 ượcnhữngđánhgiáthiếtthựcvềcácyếutốảnhhưởngtớihoạtđộngxúctiếnđầutư đ ở thành phố Hà Nội và một số giải pháp giúp cải thiện hoạt động này. Tổng quan nghiên cứu 1 1. Các bài nghiên cứu trong nước Hiện nay, đãcókhánhiềutácgiảnghiêncứutrongnướcvềđềtàithuhúthay xúctiếnFDIởViệtNamhaytừngtỉnhcụthểdướinhiềugóctiếpcậnkhácnhau.Về không gian nghiên cứu, đã có các bài nghiên cứu được thực hiện ởcấpđộquốcgia (NguyễnThịKimNhã,2005;NguyễnThịÁiLiên,2011;LêThịThuHằngvàNguyễn ĐứcDương,2023;LêNhưQuỳnh,2022),hoặcđịaphương(NguyễnTiếnLong,201; ĐặngThànhCương,2012;NgôTrungHùng,2013;TrầnQuangHậu,2015;LêHùng Sơn,2020)…,haytrongphạmvivùng(BùiThúyVân,2011;PhạmĐứcMinh,2013; Nguyễn NgọcAnh,2015;TrầnQuangHậu;2015;NguyễnThịThanhMai,2016;Vũ ViệtNinh,2018…).Hơnnữacũngcómộtvàitácgiảnghiêncứucụthểhơnnhư:Đinh Thành Trung (2009), Đầu tư trực tiếp củacáccôngtyxuyênquốcgiaNhậtBảnvào Việt Nam; Về đối tượng nghiên cứu, một số tác giả tậptrungvàohoạtđộngthuhút vốn FDI trong một ngành, lĩnhvựccụthể,tiêubiểunhư:VũViệtNinh(2018)trong luận án tiến sĩ Tăng cường thu hútvốnđầutưtrựctiếpnướcngoàivàonôngnghiệp vùngđồngbằngsôngHồng;NguyễnThịMaiHương(2017)trongbàibáoThuhútvốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành nông nghiệp Việt Nam: thực trạng và giải pháp….Tuy nhiên, khixemxétcácnghiêncứutrongnước,nhómnhậnthấyrằngcác cơquanxúctiếnđầutưởcáckhuvựcvàđịaphươngthườngkhôngthểhiệnđủđộtích cựckhitìmkiếmnhữngnhàđầutưmới.Thayvàođó,họthườngchỉtậptrungvàoviệc hoànthiệnchínhsáchvàcácyếutốkhácliênquanđếnmôitrườngđầutư.Nhómcũng nhận thấy rằngđasốcácnghiêncứutrướcđâyđềuhướngtớimụctiêutìmkiếmgiải pháp để cải thiện chất lượng môi trường đầu tư nhưng chưachútrọngtớicácnhóm yếu tố khác liên quan đến chất lượngcủacơquanxúctiếnđầutư.Trongcácnghiên cứu trước đó, có thể thấy vai trò của cáccơquannàythườngchưanhậnđượcđủsự chúývàítđượcđềcập.Đặcbiệt,quanđiểmvềvaitròquyếtđịnhcủachúngđốivớiý định đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài còn chưa được cao.
Cụ thể như sau: Theo Nguyễn Ngọc Anh (2015) trong bàinghiêncứu“Nghiêncứucácyếutố ảnhhưởngđếnthuhútđầutưtrựctiếpnướcngoàivàovùngkinhtếtrọngđiểmmiền Trung”chothấy,cácyếutốcóảnhhưởngthuậnchiềuđếnýđịnhcủanhàđầutưnước ngoàitrongVùngtheothứtựquantrọnglầnlượtlàyếutốvùng;môitrườngquốctế; vàmôitrườngkinhtếvĩmô.Đốivớiyếutốvùng,thểchếvàlaođộngcómứcđộảnh hưởng mạnh hơn các yếu tố tài nguyênvàcôngnghệ,thịtrường.Đốivớicácyếutố bên ngoài, môi trường quốc tế có mức độ ảnhhưởngmạnhđếnýđịnhđầutư,trong khi,môitrườngkinhtếvĩmôcóảnhhưởngkhôngđángkể.Kếtquảnàygiúpcủngcố thêmnhữngnhậnđịnhđịnhtínhbanđầuvềcácyếutốảnhhưởngđếnýđịnhcủanhà 10 ầutưnướcngoàivàoVùng.Đánhgiáthựctrạngyếutốvùngchothấy,yếutốthuận đ lợiảnhhưởngđếndòngchảyFDI:tàinguyêndulịch;sựdồidàolaođộngphổthông, chiphílaođộngthấp,tiềmnăngthịtrườnglớn.Ngoàira,cácbấtlợilớnđólà:thểchế vàcơchếthựcthi;vàcácbấtlợiliênquanđếnchiphí,chấtlượngcácyếutốsảnxuất tại địa phươngnhư:chấtlượnglaođộng;cơsởhạtầnggiaothông,khucôngnghiệp, kỹthuật;quymôthịtrườngnhỏ,chiacắt.Nghiêncứugợiýchínhsáchliênquanđến cácnhântốảnhhưởngđểtăngcườngthuhútFDIđốivớiVùngtậptrungvào5nhóm nhân tố: (1) hoàn thiện thể chếvàcơchếthựcthi;(2)pháttriểnnguồnnhânlực;(3) pháttriểncôngnghiệphỗtrợ;(4)pháttriểnhạtầnggiaothôngvàbêntrongkhucông nghiệp, khu kinh tế; và (5) chính sách xúc tiến đầu tư nhằm tạosứchútlớnđốivới doanhnghiệpFDI.Chínhsáchgợiýcácquanđiểm,mụctiêuvàđịnhhướngcảithiện chotừngnhântốdựatrênsựkếthợpgiữachínhsáchkéovàchínhsáchđẩy,trongđó, trọngtâmlàchínhsáchkéo,tạorakhuvựcthịtrườngcósứchútlớnđểdoanhnghiệp đầu tư phát triển các yếu tố này, đặc biệt là các doanh nghiệp FDI. Tuy nhiên, bài nghiêncứuchưanhắcđếncácyếutốkhácnằmngoàinhómmôitrườngđầutưđặcbiệt là các yếu tố liên quan đến cơ quan xúc tiến đầu tư khu vực. TrầnQuangHậu(2015)cũngcóbàinghiêncứucụthểmangtên“Nhântốảnh hưởng đến thuhútđầutưtrựctiếpnướcngoàitạitỉnhQuảngNam”đãtậptrungvào tầm quan trọng của các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư nước ngoài tại tỉnh Quảng Nam. Qua điều tra 200 doanh nghiệp FDI cho thấy, hầu hết toàn bộ doanh nghiệp đều quan tâmđếnnhữngnhântốđượcđềxuấttrongmôhìnhnghiêncứu.Để đáp ứng được mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội, thông qua dòng chảyFDIthìtỉnh Quảng Nam cần hoàn thiện cácthểchế,đồngthờicảithiệnnhữngnhântốthuộcmô hình đề xuất bao gồm các tố: Môi trường quốc tế; môi trường chínhtrị;môitrường kinh tế vĩ mô; thị trường; nguồn nhân lực; văn hóa xã hội; thể chế; tài nguyên môi trường; cơ sở hạ tầng; vị trí địa lý và công nghệ hạ tầng và công nghệ Lê Thị Thu Hằng và Nguyễn Đức Dương (2023) trong bài nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng tớitìnhhìnhthuhútFDItạiViệtNam”bằngcáchsửdụngdữliệu thứ cấp đã cho ta thấy được thực trạng thu hút vốn đầu tư FDI trong giai đoạn từ 2019-2022 cũngnhưcácyếutốtácđộngtớihoạtđộngthuhútFDItạiViệtNambao gồm nhóm yếu tố chủ quan bao gồmmôitrườngchínhtrị-xãhội;tìnhhìnhkinhtế của quốc gia, vị trí địa lý; cơ sở hạ tầng kỹ thuật; trình độ quản lý vànănglựccủa người lao động hay cũng như các nhóm yếu tố khách quan bao gồm việc dòngvốn FDItrênthếgiớicósựthayđổisâusắchaychiếntranhNga-Ukraine.Từđócónhững khuyếnnghịgiảipháptừthúcđẩytăngtrưởngkinhtế;giữvữngmôitrườngchínhtrị ổn định; đầu tư phát triển hạ tầng; nâng cao chất lượng giáo dục. Lê Hùng Sơn (2020) cũng có bài nghiên cứu tên là “Nghiên cứu thuhútvốn đầutưtrựctiếpnướcngoàivàotỉnhQuảngNinhtrongbốicảnhpháttriểnmới”đãcho thấy việc nhờ nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh đã có 11 hững thay đổi tích cực,tuynhiên,đầutưtrựctiếpnướcngoàivàotỉnhQuảngNinh n còn khá hạn chế, thậm chí xu hướng đầu tư kém ổn địnhvàcóhiệntượnggiảmsút việcđẩymạnhthuhútvốnnàylàhếtsứccầnthiếtvàquantrọng,làcơsởnhằmthúc đẩykinhtếtỉnhQuảngNinhpháttriển.Luậnánđãthựchiệnnhữngnhiệmvụchủyếu sau: Xây dựng lý luận chung về thu hút vốn FDI vào địaphươngcấptỉnh,gồm:Lý luận về vốn FDI, lý luận về thuhútFDI,nộidungthuhútvốnFDI,cáclýthuyếtvề nhântốảnhhưởngtớithuhútvốnFDI-Phântích,tổnghợpkinhnghiệmthuhútvốn FDI của một số quốc gia, của một số địa phương trong nước và rút ra bàihọckinh nghiệm cho tỉnhQuảngNinh-PhântíchcácđặcđiểmkinhtếxãhộicủatỉnhQuảng NinhcóảnhhưởngđếnthuhútvốnFDI,phântíchthựctrạngthuhútvốnFDIvàotỉnh QuảngNinhtừđóchỉranhữngkếtquảvàtồntạitrongthuhútvốnFDIcủatỉnh.Tác giả đã sử dụng mô hình EFA, PLS SEM để phân tích và đánh giá các nhân tố ảnh thôngquabiếnđánhgiáchung“Ýđịnhđầutư”củanhàđầutư.Tácgiảđãchỉratriển vọngthuhútvốnFDIvàotỉnhQuảngNinhvàđãđềxuất7nhómgiảiphápnhằmtăng cường thu hút vốn FDI bao gồm:Đẩymạnhxâydựngchínhsáchthuhútđầutưvào tỉnhQuảngNinh;Hoànthiệnhệthốngcơsởhạtầng;Nângcaochấtlượngnguồnnhân lực;Nângcaochấtlượngdịchvụcông;Hoànchỉnhquyhoạchpháttriểnkinhtế-xã hội;Đổimới,đẩymạnhvànângcaohiệuquảxúctiếnđầutư;Nhómcácgiảiphápvề môi trường. LêNhưQuỳnh(2022)cũngcóbàinghiêncứu“Chínhsáchthuhútvốnđầutư trực tiếp nước ngoài của ViệtNamđếnnăm2030”đãchotathấycácchínhsáchthu hút vốn đầutưFDIhiệntạimàViệtNamđangápdụnggồmcácnhómnhưhệthống pháp luật liên quan đến đầu tư; chính sáchvàbiệnphápđảmbảođầutư;chínhsách quyđịnhvềhìnhthứcđầutư;thủtụchànhchínhliênquanđếnđầutư;.vànhómcác chínhsáchliênquanđếnthuhútđầutưnhưchínhsáchưuđãithuế;chínhsáchưuđãi đầutưliênquanđếnđấtđai;.từđóđưarađượcđánhgiáđộhiệuquảcủatừngchính sách tới hoạt động thu hút đầu tư. Phạm Thị Thùy Trâm(2010)cóbàinghiêncứu“Kinhnghiệmxúctiếnđầutư trực tiếp nước ngoài ở một sốnướckhuvựcĐôngÁvàbàihọcchoViệtNam”.Bài luận này đã đóng góp một phần không nhỏ cho việc xúc tiến đầu tư của Việt Nam. Trướchết,luậnánđãhệthốnghóalýluậncơbảnliênquanđếnxúctiếnđầutưFDI. Thứhai,dựatrêncơsởphântíchdòngvốnFDIvàobanướcTrungQuốc,TháiLanvà Malay,luậnánphântíchhoạtđộngxúctiếnđầutưvàcácthứctổchứcthựchiệnhoạt độngxúctiếnđầutư,môhìnhcơquancủaxúctiếnđầutưtạibanướcđó.Từđórútra kinhnghiệm,đưaranhữngbàihọcthànhcôngvàkhôngthànhcôngởViệtNamcùng vớiđólàđánhgiáthựctrạngXTĐTcủaViệtNam,từđóxácđịnhquanđiểm,phương hướng và giải pháp. Nguyễn Thị Ái Liên (2011) có bài nghiên cứu “Môi trường đầu tư với hoạt độngthuhútđầutưtrựctiếpnướcngoàivàoViệtNam”đãchotathấybứctranhtổng 12 thể lý luậnvềmôitrườngđầutưgồmkháiniệm,đặcđiểm,phânloại,cácyếutốcủa môitrườngđầutưvàcácchỉsốcủamôitrườngđầutư.Cácnhântốảnhhưởngtớiviệc thu hút đầu tư từnướcngoàibaogồmmôitrườngtựnhiên,môitrườngchínhtrịhay môitrườngchínhsáchphápluật.Từđóđềxuấtnhữnggiảiphápnhằmnângcaochất lượng môi trường đầu tư trong mắt các nhà đầu tư nước ngoài. Các bài nghiên cứu nước ngoài Đối với các nhà nghiên cứunướcngoài,việcthămdòvàphântíchcácyếutố ảnhhưởngđếnthuhútđầutưlàmộtlĩnhvựcđượchọquantâmkhôngkémsovớicác nhànghiêncứutrongnước.Trongsốnhữngnhànghiêncứuquốctếđángchúý,cóthể kểđếnnhữngtêntuổinhưVictorSteenbergen,MorissetvàAndrewsJohnson,Ortega và Griffin, Sung Hoon - Lim, hay Harding và Javorcik. Các nghiên cứu của họ tập trungvàocáckhíacạnhcủahoạtđộngxúctiếnđầutư,vớimụcđíchcụthểlànângcao hiệu quả của các hoạt động này tại khu vực mà họ đang nghiên cứu. Nhóm nhận thấy rằng, so với các nghiên cứu trongnước,cácnhànghiêncứu quốc tế đã cócáinhìnrõrànghơnvềvaitròcủacơquanxúctiếnđầutư.Trongquá trình đánh giá hiệu quả vàđềxuấtcáccảitiến,họkhôngchỉtậptrungmạnhmẽvào nhómyếutốmôitrườngđầutư,nhưcáchcácnhànghiêncứutrongnướcthườnglàm. Thay vào đó, mô hình nghiên cứu của họ đã mở rộng để bao gồm cácnhómyếutố khác ảnh hưởng đến hiệu quả của hoạtđộngxúctiếnđầutưchẳnghạnnhưcáchoạt độngxúctiếncủacơquan;cácyếutốnộibộcủacơquanxúctiếnđầutưnhưquymô tổ chức, chất lượng nhân sự hay các chính sách pháp lý tại cơ quan trong khu vực nghiên cứu đó. VictorSteenbergenvớibàinghiêncứu“WhatMakeAnInvestmentPromotion AgencyEffective?”đãtậphợpdữliệuđầutưtrựctiếpnướcngoàitheongànhvớisố liệukhảosátvềđặcđiểmcơquanxúctiếnđầutư.Nghiêncứuchothấyviệcxácđịnh mụctiêutheongànhmanglạitácđộngtíchcựcđángkểđếncổphiếuđầutưtrựctiếp nướcngoàicủangànhtạiquốcgiađó.Tuynhiên,mộtmôhìnhtrọnglựcvớicáchiệu ứng tươngtácgiữacácquốcgiachothấyrằngkhôngphảitấtcảcácquốcgiađềucó hiệuquảnhưnhautrongviệcthúcđẩyđầutư.Kếtquảcủamôhìnhđượcsửdụngđể xácđịnhhainhóm:cáccơquankhuyếnkhíchđầutưcóhiệusuấtcao(nhữngcơquan cótácđộngtíchcực,đángkểđếnthuhútđầutưtrựctiếpnướcngoài)vàđầutưkhác các cơ quan xúc tiến (những người có ảnh hưởng không đáng kể hoặc tiêu cực tác dụngđángkể).Sửdụngt-tests,nghiêncứuxemxétđặcđiểmcơquanxúctiếnđầutư đángkểkhácnhaugiữahainhóm.Nhữngpháthiệnchothấyrằngcáccơquanxúctiến đầutưhiệuquảcónhiềukhảnănglàcáccơquantưnhânhoặcbántưnhân.Nhiệmvụ của họ có xu hướng tập trungthuhẹpvàođầutưnướcngoàivàloạitrừtráchnhiệm xúctiếnđầutưtrongnước.Cuốicùng,xúctiếnđầutưhiệuquảcaocáccơquancóxu hướngcungcấpnhiềudịchvụchonhàđầutưhơn,mộtphầnbởithuhútcáchệthống 13 hân tích theo ngành, thông minh và áp dụng choxácđịnhcáckhiếunạihoặctranh p chấp của nhà đầu tư TheoWAIPA(2018)trongbàinghiêncứu“OverviewofInvestmentPromotion: Report of the FindingsfromtheWAIPAAnnualSurveyof2018”đãcungcấpnhững hiểubiếtcógiátrịvềxúctiếnđầutư,côngviệchàngngàycủacơquanxúctiếnđầutư (IPA), tiêu chí đánh giáhiệuquảxúctiếnđầutư.Đồngthờicũngchothấyxuhướng ngàycànggiatăngtrongcamkếtcủacácchínhphủđốivớiviệcthúcđẩyquốcgia,thể hiệntầmquantrọngngàycàngtăngcủađầutưnướcngoàiđốivớisựpháttriểnkinhtế tổngthểvàsựcạnhtranhđángkểgiữacácđịađiểm.Tuynhiêncáctiêuchíđánhgiá hiệu quả xúc tiến đầu tư chưa được rõ ràng và không có thang đo đánhgiámứcđộ hiệuquảxúctiếnđầutư.BởivìmộttrongnhữngtháchthứcchínhcủaIPAlàtìmrahệ thốngthíchhợpđểđánhgiáhiệuquảhoạtđộngcủanó.Cácquyếtđịnhđầutưbịảnh hưởng bởi nhiều yếutốkhiếnviệcxácđịnhmứcđộđónggópcủaIPAvàodòngvốn FDI là vô cùng khó khăn., & Andrews-Johnson, K (2004) với bài nghiên cứu “The effectiveness of promotion agencies at attracting foreigndirectinvestment(Vol.16)” đã xem xét tính hiệu quả của IPA xétvềmốiliênhệgiữachiphíđầutưvàFDI.Nó nhằm mục đích nắm bắt các xu hướngvàdừngviệcphântíchchiphí-lợiíchchitiết cần thiết để đánh giá đầy đủ hiệu quả của IPA. Tài liệu này đã cho thấy rằng, nhìn chung,chitiêucủaIPAcómốitươngquantíchcựcvớiviệcthuhútFDI,cùngvớiảnh hưởng của các yếu tố chính như chấtlượngmôitrườngđầutưvàquymôthịtrường củaquốcgia.Tuynhiên,đểxúctiếncómốitươngquantíchcựcvớiFDIthìcầnphải có đủ điều kiện, nếu không sẽ bị phản tác dụng. Chính vì vậy, các nhà hoạch định chínhsáchnêntậptrungnỗlựccảithiệncácnềntảngcơbảncủađấtnướcthayvìchi tiêucácnguồnlực,cảtàichínhvàconngười,vàoviệcthúcđẩyđầutưkhinhữngnền tảng này không phù hợp hoặc khác xa với các tiêu chuẩn quốc tế. Nghiên cứu còn cungcấpmộtsốhướngdẫnchocácnhàhoạchđịnhchínhsáchvàquảnlýcủacáccơ quan xúc tiến đầu tư, những người quan tâm đến việc tìmhiểucácđiềukiệncảbên ngoàivàbêntrongcủacáccơquanxúctiếnđầutưvàcungcấpcácthôngtinhữuích choviệcxúctiếnđầutư.Tuynhiêncũnggiốngvớinghiêncứutrêncáctiêuchíđánh giá hiệu quả xúc tiến đầu tưchưađượcrõràng,khôngcóthangđođánhgiámứcđộ hiệu quả xúc tiến đầu tư. Cách tiếp cận thực nghiệm còn hạn chế. Theo DAF Pamela, D. (2021)trongbàinghiêncứu“Investment PromotionandtheDigitalEconomy:aComparativeAnalysisofInvestmentPromotion Practice”đãđềcậpđếnviệcnềnkinhtếkỹthuậtsốcótácđộngsâusắcđếnbốicảnh kinhtếtoàncầu.Cóthểnhậnthấyđượcrằng,nềnkinhtếkỹthuậtsốtạoranhữngcơ hội mới cho tăng trưởng và thịnhvượng,nhưngcũngkéotheonhữngtháchthứcđối vớinhiềucộngđồngchínhsách,baogồmcảcộngđồngđầutưquốctế.VìFDIcóthể làđộnglựcchínhchotăngtrưởngvàchuyểnđổikỹthuậtsốnênIPAđangngàycàng 14 tìmcáchthuhútcáccôngtyhoạtđộngtrongcáclĩnhvựchoặchoạtđộngkỹthuậtsố. Đổilại,IPAcũngcầnphảitrảiquaquátrìnhsốhóacủariêngmìnhđểtrởnênhiệuquả hơnvàcảithiệnhiệusuấtcủamình.Điềunàykhiếncáchoạtđộngxúctiếnđầutưcần phảiứngphóvớinhữngtháchthứcdocôngnghệmớiđặtravàđiềuchỉnhcácmôhình kinhdoanhmới.Mặcdùđãchỉrađượcvaitrò,ảnhhưởngvàhướngdẫncáchsửdụng cáccôngcụkỹthuậtsốđểthúcđẩyđầutư.Nhưngnghiêncứuvẫncònmộtsốhạnchế như là ảnh hưởng của xúc tiến đầu tư với nền kinh tế kỹ thuật số chưa được nêu ra hết. Theo World Bank. (2020) với bài nghiên cứu “Global Investment Competitiveness Report 2019/2020: Rebuilding Investor Confidence in Times of Uncertainty. The World Bank” được phát triển trong những tháng trước khi dịch Covid19 bùng phát. Bài báo cáo này tập trung nghiên cứu vào sự mơ hồ của chính sáchthươngmạivàđầutưdosựthayđổichínhsáchtoàncầu.Bàinghiêncứuđãnhận thấyrằngsựbấtổnvềchínhsáchđangngàycànggiatăngkhiếnchotriểnvọngvềđầu tưnướcngoàigiảmđi.Bêncạnhđó,chươngcuốicùngcủabàibáocònnêurõcácưu tiêncủacáccơquanxúctiếnđầutưvàcácbênliênquankhácđangtìmcáchnângcao khảnăngcạnhtranhđầutưcủaquốcgiamình.Tuynhiên,cácchínhphủcầntiếptục cảnh giác về khả năng làm trầm trọng thêm tình trạng bất bình đẳng thu nhập. Sung-HoonLim(2008)vớibàinghiêncứu“Howinvestmentpromotionaffects attractingforeigndirectinvestment:Analyticalargumentandempiricalanalyses”.Bài báonàynghiêncứucáchchínhphủchủnhànỗlựchoạtđộngquảngbá,thôngquaviệc thành lập IPA, có thể ảnhhưởngđếndòngvốn(FDI).Kếtquảthựcnghiệmchothấy rằnghiệuquảcủaviệcquảngbáđầutư,đolườngbằngtuổiđờicủaIPA,mứcđộnhân viên ở nướcngoàitrongIPAvàsốlượngnhânviêncủaIPA,đềuảnhhưởngtíchcực đến sự thu hút của FDI. Từ kết quả, tácgiảsuyluậnrằngviệctăngcườngquảngbá đầu tư cóthểlàmộtcôngcụđểthuhútFDIthôngquatácđộngtrunggianđiềuphối các yếutốkháccủaFDInhưkíchthướcthịtrường,tăngtrưởngthịtrườngvàchiphí lao động thấp. Tuy nhiên trong việc đo lường hiệu quả của việc quảng bá IPA, bài nghiên cứu này không phản ánh tác động của các đặc điểm khác nhau của cáchoạt độngIPAnhưdịchvụchămsócsaukhithựchiệnvàdịchvụđềxuấtchínhsáchcũng như cấu trúcIPAnhưchínhphủvà/hoặctựchủ.Nócũngkhôngthểhoàntoànkhách quan vì nó phần nào dựa vào dữ liệu định lượng từ các câu hỏi phỏng vấn. (2012) với bài nghiên cứu “ Developing economies and internationalinvestors:Doinvestmentpromotionagenciesbringthem together? (Vol. Nghiên cứu này sử dụng dữ liệumớithuthậpvềcácIPAtại 109quốcgiađểxemxéttácđộngcủaxúctiếnđốivớidòngvốnFDI.Kếtquảnghiên cứuchothấynỗlựcxúctiếnđầutưdườngnhưtăngcườngdòngvốnđầutưtrựctiếp nước ngoài vào các nước đang phát triển. Hơn nữa, các đặc điểm của cơ quan,như thẩm quyền và cấu trúccủacơquan,ảnhhưởngđếnhiệuquảcủaviệcquảngbáđầu 15 tư. Cũng có bằng chứng về việc chuyển hướng của FDI do các ưu đãi đầu tư được cung cấp bởi các quốc gia khác trong cùng khu vực địa lý. Sung- Hoon Lim (2017) với nghiên cứu “DeterminantsofthePerformanceof Investment Promotion Agencies: Evidence from a Mix of Emerging Economies Finance and Trade” tranh luận về việc cơ quan quảngbáđầutư(IPA)cóảnhhưởng hiệuquảđếnviệcquảngbáđầutưtrongcácbiếnđượclựachọnsau:tàinguyên(kinh nghiệm, tổng số nhân viên và nhân viên ở nước ngoài), chức năng dịchvụ(dịchvụ quảng bá kết hợp của đầutưvàovàthươngmại,vàđầutưvàovàra),vàcấutrúctổ chức(tìnhtrạngtựtrịcủacácIPAtưnhân/cấptrên).Kếtquảnghiêncứuchothấymột mốiquanhệtíchcựcgiữahiệuquảcủacơquanxúctiếnđầutư(IPA)vàkinhnghiệm lâudài,sốlượngnhânviênlớn,sốlượngnhânviênnướcngoàilớn,loạihìnhcơquan tư nhân tự trị và cấp trên của cơ quan quản lý. Kếtquảnghiêncứuđưarahướngđi rằnghiệusuấtcủamộtIPAcóthểđượccảithiệnbằngcáchđiềuchỉnhcácchứcnăng dịch vụ và cải cách cơ cấu quản lý, cùng việc nâng cao nguồn lực của IPA và môi trường đầu tư của đất nước. (2003) trong bài nghiên cứu “Does a country need a promotion agency to attract foreign direct investment?”: Asmallanalyticalmodelappliedto58 countries(Vol.”dựatrênsốliệutừcuộckhảosátmớitrên58quốcgia,tácgiả cho thấy rằngviệctăngcườngxúctiếnđầutưliênquantrựctiếpđếnlượngvốnFDI vàoquốcgia,bêncạnhtácđộngcủamôitrườngđầutưvàquymôthịtrườngcủaquốc gia. Kết quả củanghiêncứuchothấy:Đầutiên,hiệuquảcủacơquanphụthuộcvào môi trường kinh doanh của đất nước mà nó hoạtđộng.Thứhai,phạmvi hoạt động mà một cơ quan thực hiện ảnh hưởng đến hiệu suất của nó.Cuốicùng,mộtsốđặcđiểm nội bộ của các IPA liên quan đến hiệu quả lớn hơn. Mục tiêu nghiên cứu ● Hệ thống hóa cơ sở lý luận về xúc tiến đầu tư ● Đánh giá hiện tượng xúc tiến đầu tư nước ngoài tại thành phố Hà Nội ● Nghiên cứu các hoạt động ảnh hưởng đến hoạt động xúc tiến đầu tư tại Hà Nội ● Đưa ra được cái giải pháp, các đề xuấtchocơquanxúctiếnđầutưthựchiện hoạt động đầu tư nước ngoài tại Hà Nội .
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1 1. Đối tượng nghiên cứu Hoạt động xúc tiến đầu tư trực tiếp nước ngoài tại thành phố Hà Nội 16 1. Khách thể nghiên cứu Trung tâm xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch thành phố Hà Nội 1. Phạm vi nghiên cứu Phạmvikhônggian:Đềtàitiếnhànhtìmhiểu,thuthậpthôngtinvàphântích các thông tin liên quan đến các hoạt động xúc tiến đầu tư nước ngoài trên địa bàn thành phố Hà Nội. Phạm vi conngười:Vìhoạtđộngđầutưchỉdựatrênquyếtđịnhcủacácnhân lựccấpcao,nêngiớihạnnghiêncứuchỉdừnglạiởnhữngngườilàmvềxúctiếnđầu tư nước ngoài tại cơ quan xúc tiến đầu tư tại Hà Nội. Phạm vi thời gian:01/09/2023 - 30/01/2024 Nộidungnghiêncứu:Tìmhiểuvàphântíchthựctrạngcủahoạtđộngxúctiến đầu tư nước ngoài hiện nay trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Phương pháp nghiên cứu 1 Nhóm sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính, cụ thể gồm: - Phương pháp quan sát Quan sát là một phương pháp thu thập dữ liệu đơn giản dễ thực hiện nhưng rất hữu ích, vì không có câu hỏi hay câu trả lời như thường lệ. Bốn thành viên của nhóm chia nhauđitìmkiếmvàquansáttạikênhtruyềnthôngchínhthốngkhácnhauđểquansát và ghi chép các thông tin về hiện trạng của hoạt động xúc tiến đầu tư hiện nay. Ngoài ra, nhóm tiến hành tìm kiếm, quan sát và ghi lạinhữngýkiếncủacác Nhà đầu tư tại địa bàn Thành phố Hà Nội - Phỏng vấn sâu BuổiphỏngvấnsâuđượctiếnhànhbởicácthànhviêntrongnhómvàcácTrung tâmthựchiệnhoạtđộngXúctiếnĐầutưchínhtạiđịabànThànhphốHàNội.Nhóm trưởng giữ nhiệm vụ điều khiển và hướng dẫn thảo luận nhóm theo các chủ đề.