Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Bước vào thế kỷ XXI, tiến trình toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ như một xu thế tất yếu, thúc đẩy sự lan tỏa của các quan hệ kinh tế vượt khỏi ranh giới quốc gia dựa trên nền tảng lực lượng sản xuất trình độ cao và phân công lao động quốc tế chuyên sâu. Trong bối cảnh đó, tiềm năng phát triển của mỗi quốc gia cũng như từng doanh nghiệp phụ thuộc căn bản vào trình độ khoa học - công nghệ và chất lượng nguồn nhân lực. Thực tiễn cạnh tranh thương trường cho thấy, bên cạnh việc đầu tư máy móc, dây chuyền kỹ thuật và cơ sở vật chất, nhân tố quyết định trực tiếp đến vị thế và sự sống còn của doanh nghiệp chính là đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn, có tinh thần trách nhiệm và gắn bó với mục tiêu sản xuất kinh doanh. Quản trị nhân sự giữ vị trí trung tâm trong toàn bộ hệ thống quản trị, bởi mọi hoạt động vận hành suy cho cùng đều được thực thi thông qua con người.

Công ty Cổ phần Sản xuất & Kinh doanh Đức Việt là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xây dựng công trình và kinh doanh bất động sản tại Thành phố Hồ Chí Minh. Trải qua hơn 8 năm hình thành và mở rộng (tính từ thời điểm thành lập năm 2004 đến thời điểm nghiên cứu năm 2012), công ty đã đạt được những bước tiến nhất định về quy mô và doanh thu. Tuy nhiên, cùng với tốc độ gia tăng số lượng lao động trên các công trường và phòng ban, công tác quản trị nhân sự tại đơn vị đã bộc lộ những hạn chế, bất cập trong các khâu phân tích công việc, tuyển dụng, đào tạo và đãi ngộ. Nhằm giải quyết các vấn đề này, đề tài "Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị nhân sự tại Công ty Cổ phần Sản xuất & Kinh doanh Đức Việt" được thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về quản trị nhân sự trong doanh nghiệp.
  2. Đánh giá khái quát và phân tích sâu thực trạng công tác quản trị nhân sự tại Công ty Cổ phần Sản xuất & Kinh doanh Đức Việt giai đoạn 2008 – 2011, chỉ rõ những mặt đạt được cũng như các tồn tại, hạn chế.
  3. Đề xuất phương hướng và các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị nhân sự, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ cho chiến lược phát triển của công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là hoạt động quản trị nhân sự và các mối quan hệ liên quan đến việc sử dụng, đào tạo, đãi ngộ lao động trong doanh nghiệp. Phạm vi nghiên cứu về không gian được giới hạn tại Công ty Cổ phần Sản xuất & Kinh doanh Đức Việt (trụ sở chính và các công trường trực thuộc); phạm vi thời gian tập trung vào việc thu thập, phân tích số liệu biến động nhân sự từ năm 2008 đến năm 2011 và kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2010 – 2011.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập khung lý luận dựa trên các khái niệm, mô hình và trường phái quản trị kinh điển trong khoa học quản lý:

  • Khái niệm quản trị và quản trị nhân sự: Văn bản làm rõ quản trị doanh nghiệp vừa là một khoa học, vừa là một nghệ thuật và một nghề, vận hành thông qua 4 chức năng chính: Hoạch định, Tổ chức, Lãnh đạo điều hành và Kiểm soát. Về quản trị nhân sự, tác giả tiếp cận theo định nghĩa của Giáo sư Dimock (hệ thống biện pháp, thủ tục áp dụng cho nhân viên và giải quyết các vấn đề liên quan đến công việc) và Giáo sư Felix Migro (nghệ thuật lựa chọn nhân viên mới và sử dụng nhân viên cũ nhằm tối đa hóa năng suất và chất lượng công việc).
  • Các học thuyết quản trị nhân sự:
    • Thuyết X (Taylor, Gant, Ghinbert, Fayol): Nhìn nhận con người theo góc độ "con người kinh tế", thiên về bản tính thụ động, lười biếng, cần sự giám sát chặt chẽ, mệnh lệnh và kiểm soát nghiêm ngặt.
    • Thuyết Y (Gregor, Maslow, Likest): Tiếp cận theo góc độ "con người xã hội", coi trọng tiềm năng tự giác, tính sáng tạo và tinh thần trách nhiệm khi được tạo môi trường làm việc thuận lợi.
    • Thuyết Z (Mô hình quản trị doanh nghiệp Nhật Bản): Nhấn mạnh sự gắn kết lâu dài, lòng tin cậy tuyệt đối, sự tế nhị và phối hợp tập thể để tạo động lực nâng cao năng suất.
  • Nội dung cơ bản của công tác quản trị nhân sự: Khóa luận hệ thống hóa 4 nội dung cốt lõi:
    • Phân tích công việc: Thực hiện qua 5 bước (Mô tả công việc, Xác định công việc, Đề ra tiêu chuẩn nhân sự, Đánh giá công việc, Xếp loại công việc) với các phương pháp đánh giá tổng quát và phương pháp phân tích (phương pháp cho điểm, phương pháp Corbin dựa trên chu chuyển thông tin, phương pháp ma trận Hayn Metra gồm 3 mảng: Khả năng, Óc sáng tạo, Trách nhiệm).
    • Tuyển dụng nhân sự: Nghiên cứu nguồn tuyển nội bộ và nguồn bên ngoài; quy trình 6 bước (Chuẩn bị; Thông báo; Thu nhận & nghiên cứu hồ sơ; Phỏng vấn, trắc nghiệm, sát hạch; Kiểm tra sức khỏe; Đánh giá và ra quyết định).
    • Đào tạo và phát triển: Phân loại đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật (đào tạo tại nơi làm việc, đào tạo theo chỉ dẫn, phương pháp giảng bài) và đào tạo nâng cao năng lực quản trị (phương pháp luân phiên, kèm cặp, đào tạo giám đốc trẻ, nghiên cứu tình huống, trò chơi quản trị).
    • Đánh giá và đãi ngộ nhân sự: Đánh giá thành tích qua các phương pháp (xếp hạng luân phiên, so sánh cặp, cho điểm); đãi ngộ gồm đãi ngộ vật chất (tiền lương, phụ cấp, trợ cấp, tiền thưởng) và đãi ngộ tinh thần (bố trí công việc phù hợp, phong tặng danh hiệu, cải thiện điều kiện làm việc, thi đua).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp sử dụng gồm: phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp phân tích, phương pháp tổng hợp và phương pháp so sánh số liệu thống kê.

Nguồn dữ liệu sử dụng trong khóa luận là dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo thống kê lao động - tiền lương của Phòng Hành chính Nhân sự và Phòng Kế toán - Tài chính của Công ty Cổ phần Sản xuất & Kinh doanh Đức Việt, cùng các tài liệu, sách báo và tạp chí chuyên ngành.


Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về quản trị nhân sự trong doanh nghiệp

Chương này tập trung trình bày hệ thống lý thuyết nền tảng của quản trị doanh nghiệp và quản trị nhân sự. Tác giả phân tích vị trí, vai trò của nhân tố con người như một nguồn lực đặc biệt không thể sao chép hay mua bán đơn thuần như tư liệu sản xuất. Nội dung chương trình bày chi tiết các học thuyết X, Y, Z, chỉ rõ ưu điểm và mặt hạn chế của từng quan điểm khi áp dụng vào thực tiễn quản lý. Đồng thời, chương I đi sâu vào quy trình chuẩn hóa các nghiệp vụ nhân sự: từ phân tích công việc (với các phương pháp thu thập dữ liệu bằng quan sát, tiếp xúc trao đổi, bảng câu hỏi), quy trình tuyển dụng 6 bước, các mô hình đào tạo theo nhóm đối tượng lao động trực tiếp và cán bộ quản lý, cho đến các hình thức đãi ngộ tài chính và phi tài chính. Phần cuối của chương làm rõ các nhân tố ảnh hưởng từ môi trường bên ngoài (kinh tế, dân số, văn hóa - xã hội, đối thủ cạnh tranh, khoa học - kỹ thuật, khách hàng), môi trường bên trong (sứ mạng, chiến lược, văn hóa doanh nghiệp, nhân tố người lao động và vai trò của nhà quản trị), từ đó khẳng định sự cần thiết phải hoàn thiện công tác quản trị nhân sự trong doanh nghiệp.

Chương II: Phân tích tình hình quản trị nhân sự tại Công ty Cổ phần Sản xuất & Kinh doanh Đức Việt

Chương II phản ánh bức tranh tổng thể về doanh nghiệp và thực trạng công tác nhân sự tại đơn vị:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Sản xuất & Kinh doanh Đức Việt được thành lập theo Giấy phép kinh doanh số 4102040676 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp ngày 11/03/2004. Trụ sở đặt tại số 62 Huỳnh Văn Bánh, Phường 13, Quận Phú Nhuận, TP.HCM; do ông Hồ Hữu Tuấn làm Giám đốc và ông Đoàn Văn Hùng làm Phó Giám đốc. Doanh nghiệp hoạt động chính trong lĩnh vực thi công xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông vừa và nhỏ, hạ tầng kỹ thuật, kinh doanh nhà ở và vật liệu xây dựng.
  • Cơ cấu tổ chức: Bộ máy quản lý gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, 5 phòng chức năng (Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Kinh tế thị trường, Phòng Quản lý kỹ thuật, Phòng Hành chính nhân sự) và bộ phận Kho hàng. Tại các công trường thi công, cơ cấu quản lý gồm: Chỉ huy trưởng, Chỉ huy phó, Giám sát kỹ thuật, Giám sát bản vẽ, Quản lý vật tư, Quản lý tài chính, Quản lý chất lượng và 4 Đội thi công trực tiếp.
  • Kết quả hoạt động kinh doanh (2010 – 2011):
Chỉ tiêu Năm 2010 (Đồng) Năm 2011 (Đồng) Chênh lệch tuyệt đối Tỷ lệ tăng/giảm (%)
Doanh thu bán hàng và CCDV 11.456 15.156 +3.700 +32%
Giá vốn hàng bán 8.756 12.261 +3.504 +43%
Doanh thu hoạt động tài chính - - +694 +21%
Chi phí tài chính - - +306.934 +27%
Chi phí quản lý doanh nghiệp - - +1.436 +10%
Lợi nhuận thuần từ HĐKD - - +79.390 +11%
Tổng lợi nhuận trước thuế - 789.390 - +11%
Thuế TNDN phải nộp - 511.269 - +30%
Lợi nhuận sau thuế - 686.121 +62.686 +10%

(Nguồn: Số liệu trích từ Bảng 2.1 của khóa luận)

  • Thực trạng và biến động nhân sự giai đoạn 2008 – 2011:
    • Tổng quy mô lao động toàn công ty: Năm 2008 là 274 người; năm 2009 đạt 505 người (tăng 231 người, tương ứng 84,3%); năm 2010 đạt 649 người (tăng 144 người, tương ứng 28,5%); năm 2011 đạt 879 người (tăng 230 người, tương ứng 35,4%).
Phân loại nhân sự Năm 2008 (Người) Năm 2009 (Người) Năm 2010 (Người) Năm 2011 (Người)
Khối phòng ban chức năng: 42 59 90 107
- Phòng Kinh doanh 8 (19,0%) 12 (20,3%) 20 (22,2%) 25 (23,4%)
- Phòng Kế toán - Tài chính 10 (23,8%) 15 (25,4%) 18 (20,0%) 22 (20,6%)
- Phòng Kinh tế thị trường 5 (12,0%) 10 (17,0%) 20 (22,2%) 20 (18,7%)
- Phòng Quản lý kỹ thuật 8 (19,0%) 10 (17,0%) 15 (16,7%) 15 (14,0%)
- Phòng Hành chính nhân sự 7 (16,7%) 7 (11,8%) 12 (13,3%) 15 (14,0%)
- Kho hàng 4 (9,5%) 5 (8,5%) 5 (5,6%) 10 (9,3%)
Khối lao động công trường: 232 446 559 772
- Phòng Chỉ huy 5 7 10 15
- Giám sát kỹ thuật 10 15 18 22
- Giám sát bản vẽ 5 8 10 12
- Quản lý vật tư 8 10 15 17
- Quản lý tài chính 4 6 6 6
- Đội thi công (1, 2, 3, 4) 200 400 500 700
Tổng cộng toàn công ty 274 505 649 879

(Nguồn: Tổng hợp từ Bảng 2.2, 2.3, 2.4 của khóa luận)

  • Cơ cấu trình độ: Tỷ lệ cán bộ có trình độ Cử nhân kinh tế và Kỹ sư chiếm 38,21% trên tổng số cán bộ công nhân viên; lao động có trình độ trung cấp chiếm gần 50%, phù hợp với tính chất doanh nghiệp chuyên ngành xây dựng cần nhiều nhân lực kỹ thuật và thi công trực tiếp.

Chương III: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị nhân sự tại Công ty Cổ phần Sản xuất & Kinh doanh Đức Việt

Dựa trên các phân tích thực trạng ở chương trước, chương III xác định phương hướng hoạt động và đề xuất các giải pháp:

  • Nêu rõ mục tiêu phát triển và định hướng công tác quản trị nhân sự của công ty trong giai đoạn mới.
  • Đề xuất các giải pháp cụ thể tập trung vào: hoàn thiện quy trình tuyển dụng và tiêu chuẩn hóa tiêu chí chọn lọc ứng viên; xây dựng chương trình đào tạo chuyên môn định kỳ cho công nhân kỹ thuật và bồi dưỡng năng lực quản lý cho cán bộ chỉ huy công trường; hoàn thiện cơ chế đánh giá thành tích gắn liền với chính sách tiền lương, thưởng và phụ cấp; đẩy mạnh đãi ngộ tinh thần và cải thiện an toàn lao động.
  • Trình bày các kiến nghị cụ thể đối với Ban Giám đốc công ty để triển khai hiệu quả các giải pháp đề xuất.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả thực nghiệm/phân tích dữ liệu:
    • Làm rõ sự gia tăng quy mô hoạt động và doanh thu của Công ty Đức Việt trong 2 năm 2010 – 2011: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 32% (tăng 3.700), lợi nhuận sau thuế tăng 10% (tăng 62.686). Song song đó, chi phí tài chính tăng 27% và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 10%, phản ánh áp lực chi phí trong quá trình mở rộng.
    • Phản ánh tốc độ tăng trưởng nhân sự nhanh chóng qua 4 năm (2008: 274 người lên 2011: 879 người, tăng hơn 3,2 lần). Khối công trường chiếm tỷ trọng chi phối (772/879 người năm 2011, trong đó công nhân 4 đội thi công là 700 người).
    • Phân tích cơ cấu trình độ: Cử nhân kinh tế và kỹ sư chiếm 38,21%, trung cấp chiếm gần 50%, phản ánh đặc thù sử dụng lao động của ngành xây lắp công trình.
  • Giải pháp và kiến nghị: Tác giả đã đề xuất hệ thống giải pháp gắn với thực tiễn hoạt động của Công ty Đức Việt nhằm chuẩn hóa các quy trình quản lý nhân sự, nâng cao chất lượng tuyển chọn, phân bổ chi phí đào tạo hợp lý và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng lao động.
  • Đóng góp của nghiên cứu: Khóa luận cung cấp tài liệu tổng kết thực tiễn có hệ thống về cơ cấu tổ chức và biến động nhân sự của một doanh nghiệp cổ phần ngành xây dựng trong giai đoạn tăng trưởng quy mô nhanh; minh chứng mối quan hệ giữa kết quả kinh doanh và chính sách quản lý nhân lực tại doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Dữ liệu nghiên cứu tập trung vào giai đoạn 2008 – 2011 tại một doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa (Công ty Cổ phần Sản xuất & Kinh doanh Đức Việt), chưa tiến hành so sánh đối chuẩn với các doanh nghiệp cùng ngành khác trên địa bàn TP.HCM.
    • Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu chủ yếu dựa trên số liệu thứ cấp và quan sát hành chính nội bộ, chưa thực hiện các cuộc khảo sát điều tra xã hội học bằng bảng hỏi định lượng đối với người lao động tại công trường về mức độ thỏa mãn công việc hay áp lực tiền lương.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang khảo sát đa doanh nghiệp trong ngành xây dựng và bất động sản.
    • Áp dụng các mô hình định lượng (SEM, hồi quy đa biến) để đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến sự gắn kết, động lực làm việc và năng suất lao động của đội ngũ công nhân thi công công trình.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp, Quản trị nguồn nhân lực; học viên thực hiện khóa luận tốt nghiệp về phân tích thực trạng tổ chức và lao động tại doanh nghiệp; các nhà quản lý nhân sự tại các công ty xây dựng và kinh doanh nhà ở.
  • Nội dung có giá trị sử dụng:
    • Khung lý luận về quy trình 5 bước phân tích công việc, các phương pháp ma trận Hayn Metra và Corbin.
    • Mô hình tổ chức nhân sự tại công trường xây dựng (Chỉ huy trưởng, Giám sát kỹ thuật, Giám sát bản vẽ, Quản lý vật tư, Quản lý tài chính, Đội thi công).
    • Phương pháp lập bảng thống kê và phân tích biến động nhân sự theo bộ phận chức năng và theo công trường thi công.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Sản xuất & Kinh doanh Đức Việt được thành lập vào thời gian nào và do ai làm Giám đốc?
Công ty được thành lập theo Giấy phép kinh doanh số 4102040676 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp ngày 11/03/2004. Giám đốc công ty là ông Hồ Hữu Tuấn và Phó Giám đốc là ông Đoàn Văn Hùng.

2. Tổng số lao động của Công ty Đức Việt biến động như thế nào trong giai đoạn 2008 – 2011?
Tổng số lao động của công ty tăng liên tục qua các năm: năm 2008 có 274 người, năm 2009 tăng lên 505 người (+84,3%), năm 2010 đạt 649 người (+28,5%), và đến năm 2011 đạt 879 người (+35,4%).

3. Cơ cấu trình độ chuyên môn của cán bộ công nhân viên công ty được phân bổ như thế nào?
Số cán bộ công nhân viên có trình độ cử nhân kinh tế và kỹ sư chiếm 38,21% trên tổng số lao động; đội ngũ có trình độ trung cấp chiếm gần 50% tổng số cán bộ công nhân viên toàn công ty.

4. Kết quả kinh doanh năm 2011 của công ty có những chỉ tiêu tài chính nào tăng trưởng nổi bật so với năm 2010?
Năm 2011, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 32% (tăng 3.700), doanh thu hoạt động tài chính tăng 21% (tăng 694), lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng 11% (tăng 79.390) và lợi nhuận sau thuế tăng 10% (tăng 62.686 so với năm 2010).

5. Cơ cấu nhân sự tại các công trường của Công ty Đức Việt bao gồm những vị trí nào?
Bộ máy tại công trường bao gồm: Chỉ huy trưởng, Chỉ huy phó, Giám sát kỹ thuật, Giám sát bản vẽ, Quản lý vật tư, Quản lý tài chính, Quản lý chất lượng và các Đội thi công trực tiếp (Đội thi công 1, 2, 3, 4).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đậu Quang Tuyến đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về quản trị nhân sự và các học thuyết quản lý kinh điển. Thông qua việc thu thập và phân tích chi tiết dữ liệu thực tế tại Công ty Cổ phần Sản xuất & Kinh doanh Đức Việt giai đoạn 2008 – 2011, công trình đã làm rõ đặc điểm cơ cấu tổ chức, quy mô lao động và mối quan hệ với hiệu quả sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp ngành xây dựng. Trên cơ sở nhận diện các điểm nghẽn trong công tác nhân sự, tác giả đã đưa ra các định hướng và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác quản lý nguồn nhân lực cho công ty trong giai đoạn phát triển tiếp theo.