CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ NGUỒN NHÂN LỰC 1. 1 Khái quát về quản trị nguồn nhân lực 1.1 Khái niệm về quản trị nguồn nhân lực Quản trị nguồn nhân lực là hệ thống các triết lý chính sách và hoạt động chức năng về thu hút, đào tạo – phát triển và duy trì con người của một tổ chức nhằm kết hợp đạt được mục tiêu chiến lược của tổ chức và thõa mãn nhu cầu ngày càng cao của người lao động (Trần Kim Dung, 2018).2 Mục tiêu của quản trị nguồn nhân lực 1.1 Mục tiêu kinh tế Hoạt động quản trị nguồn nhân lực được diễn ra nhằm mục đích giúp cho doanh nghiệp sử dụng một cách hiệu quả nhất nguồn lực con người, từ đó tăng năng suất, chất lượng công việc, gia tăng lợi nhuận, tạo ra thặng dư cho doanh nghiệp (Trần Kim Dung, 2018).2 Mục tiêu xã hội Quản trị nguồn nhân lực thể hiện quan điểm rất nhân bản về quyền lợi của người lao động, đề cao vị thế và giá trị của người lao động, chú trọng giải quyết hài hòa mối quan hệ lợi ích giữa tổ chức, doanh nghiệp và người lao động, góp phần giảm bớt mâu thuẫn tư bản – lao động trong các doanh nghiệp (Trần Kim Dung, 2018 1.3 Mục tiêu cũng cố và phát triển tổ chức Con người không còn đơn thuần chỉ là một yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh mà là một tài sản quý báo của tổ chức, doanh nghiệp. Các doanh nghiệp chuyển từ tình trạng “ tiết kiệm chi phí lao động để giảm giá thành” sang “ đầu tư vào nguồn nhân lực để có lợi thế cạnh tranh cao hơn, có lợi nhuận cao hơn và hiệu quả cao hơn” (Trần Kim Dung, 2018).4 Mục tiêu cá nhân 4 Đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân viên, tạo điều kiện cho nhân viên phát huy tối đa các năng lực cá nhân, được kích thích, động viên nhiều nhất tại nơi làm việc và trung thành, tận tâm với doanh nghiệp (Trần Kim Dung, 2018).2 Vai trò và chức năng của phòng nhân lực 1.1 Vai trò Đảm bảo nguồn nhân lực cho hoạt động của doanh nghiệp.
Quản lý hồ sơ, thông tin về nguồn nhân lực. Thiết lập hoặc thiết lập tham gia chính sách ( tuyển dụng, đào tạo phát triển, đánh giá năng lực nhân viên,.) thủ tục về nhân lực nhằm nâng cao mức độ thõa mãn của nhân viên với công việc và gắn bó trung thành với doanh nghiệp.2 Chức năng Tất cả các phòng ban chức năng đều phải thực hiện các nội dung sau: Thiết lập chiến lược, các chính sách nhân lực Cán bộ phòng nhân lực đề xuất hoặc cùng với các lãnh đạo trực tuyến soạn thảo ra chiến lược, thủ tục, các chính sách cần thiết liên quan đến vấn đề quản trị nguồn nhân lực trong tổ chức. Các chính sách nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp thể hiện tính đặc thù cho doanh nghiệp và rất khác nhau, phụ thuộc vào ngành hoạt động, quy mô, đặc điểm, tính chất của doanh nghiệp, trình độ, năng lực và quan điểm của cán bộ lãnh đạo. Chức năng chuyên biệt là chức năng đặc trưng riêng cho hoạt động của phòng, phòng nhân lực là đơn vị duy nhất phải chịu trách nhiệm về kết quả của hoạt động chức năng trong toàn công ty: Thiết kế công việc Tuyển dụng 5 Đào tạo và phát triển Định mức lao động, định biên Đánh giá năng lực Đánh giá kết quả thực hiện công việc Quản trị lương thưởng Quan hệ lao động Thống kê, lưu trữ hồ sơ nhân lực Tuân thủ luật pháp, thực hiện các chế độ chính sách bảo hiểm, phúc lợi.
Cố vấn cho các lãnh đạo trực tuyến về các kỹ năng quản trị nguồn nhân lực. Cách sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực. Cách thức đối xử, giao tiếp với nhân viên. Tạo môi trường văn hóa phù hợp với các chiến lược kinh doanh.
Khuyến khích tạo động lực làm việc cho nhân viên. Tìm hiểu quan điểm thái độ của nhân viên đối với các chính sách từ đó điều chỉnh bổ sung kịp thời. Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các chính sách và thủ tục về nguồn nhân lực. Thu thập thông tin và phân tích tình hình tuyển dụn chọn lựa, thay thế và đề bạt nhân viên nhằm đảm bảo mọi vấn đề đều được thực hiện theo đúng quy định.
Phân tích kết quả thực hiện công việc của nhân viên, xác định nguyên nhân chưa hoàn thành nhiệm vụ, mục tiêu nhằm đưa ra các điều chỉnh hoặc kiến nghị cải tiến phù hợp. 6 Phân tích các số liệu thống kê về tình hình vắng mặt, đi trễ, thuyên chuyển, kỷ luật, tranh chấp lao động để đưa ra các biện pháp khắc phục. Khảo sát mức độ hài lòng của nhân viên , đề xuất giải pháp.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị nguồn nhân lực 1.1 Các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài 1.1 Yếu tố vật chất và kinh tế Tình hình kinh tế và thời cơ kinh doanh ảnh hưởng rất lớn đến quản trị nguồn nhân lực ở doanh nghiệp. Khi kinh tế bất ổn hoặc đang trong giai đoạn suy thoái, doanh nghiệp một mặt vẫn phải duy trì đội ngũ lao động có tay nghề, một mặt lại phải tìm cách giảm chi phí lao động như giảm giờ làm, giảm phúc lợi, cho nhân viên nghỉ tạm hoặc nghỉ việc.
Ngược lại, khi kinh tế phát triển doanh nghiệp lại có nhu cầu gia tăng lao động để mở rộng sản xuất bằng cách tuyển thêm người có trình độ, tăng lương cũng như cải thiện điều kiện làm việc, tăng phúc lợi và tăng cường đào tạo huấn luyện nhân viên.2 Dân số Tỷ lệ dân số phát triển nhanh và lớn hơn tỷ lệ phát triển kinh tế, lực lượng lao động hằng năm cần việc làm cao thì doanh nghiệp có nhiều cơ hội lựa chọn lao động có chất lượng.3 Môi trường công nghệ - kỹ thuật Sự tiến bộ của khoa học kĩ thuật, sự lớn mạnh của công nghệ kéo theo sự thay đổi hàng loạt của các hoạt động trong tổ chức như: dây chuyền công nghệ, máy móc thiết bị, cách quản lý, tác phong làm việc, cách suy nghĩ và nếp sống của mọi cá nhân. Do đó nó ảnh hưởng một phần đến cách thức đào tạo nhân sự, quá trình vận hành của tổ chức trong doanh nghiệp. Vì vậy doanh nghiệp phải nghĩ tới việc xây dựng chiến lược nhân lực mới để đáp ứng tình hình thực tế như: sắp xếp lại lao động trong doanh nghiệp, đào tạo những kỹ năng nghề nghiệp mới,….4 Môi trường văn hóa xã hội 7 Bao gồm các quan điểm sống, mức sống, phong cách sống, phong tục tập quán ở mỗi nơi, trình độ văn hóa, sở thích, độ tuổi lao động.Các yếu tố này ảnh hưởng rất lớn đến công tác quản trị nguồn nhân lực. Những biến đổi trong các yếu tố xã hội bên cạnh những lợi thế còn tạo ra những thách thức rất lớn cho doanh nghiệp tuy nhiên những biến động này rất khó kiểm soát.2 Các nhân tố thuộc môi trường bên trong 1.1 Sứ mạng và mục tiêu của doanh nghiệp Mỗi công ty đều có sứ mạng và mục tiêu riêng, mỗi cấp quản trị phải hiểu rõ mục tiêu của công ty mình.
Mục tiêu của công ty là một yếu tố môi trường bên trong ảnh hưởng đến các bộ phận chuyên môn như sản xuất, kinh doanh, marketing, tài chính. Toàn bộ mục tiêu của doanh nghiệp phải theo đà phát triển của xã hội. Vì vậy, cần phải đầu tư nâng cao trình độ công nghệ, hiện đại hóa thiết bị sản xuất, đổi mới cải thiện công tác quản lý, đẩy mạnh công tác nghiên cứu và tiếp thị, tăng cường công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực nhằm nâng cao sức cạnh tranh, tạo đà giữ vững và phát triển thị phần trong nước, đồng thời xâm nhập thị trường nước ngoài.2 Chính sách và chiến lược của doanh nghiệp Các chính sách về nhân sự của doanh nghiệp phụ thuộc vào chiến lược dùng người của từng doanh nghiệp. Mọi chính sách, quy định trong doanh nghiệp đều ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và hoạt động quản trị nguồn nhân lực nói riêng.
Một số chính sách ảnh hưởng đến quản trị nhân lực như là cung cấp cho nhân viên một môi trường làm việc an toàn, khuyến khích mọi người làm việc hết khả năng của mình, trả lương và đãi ngộ hợp lý, khuyến khích nhân viên làm việc đạt năng suất cao dựa trên số lượng và chất lượng… 1.3 Bầu không khí văn hóa của doanh nghiệp Văn hóa doanh nghiệp chịu ảnh hưởng nhiều yếu tố như văn hóa xã hội, chiến lược và chính sách của doanh nghiệp, phong cách của lãnh đạo. Đặc biệt, hoạt động quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp là yếu tố quan trọng quy định và phát triển văn hóa tổ chức. 8 Văn hóa doanh nghiệp là một hệ thống các ý nghĩa, giá trị, niềm tin chủ đạo, nhận thức và phương pháp tư duy được tất cả các thành viên của một tổ chức đồng thuận và có ảnh hưởng ở phạm vi rộng đến các cách thức hành động của họ. Xây dựng nền tảng của doanh nghiệp, bắt đầu từ nhân viên đến lãnh đạo cấp cao, từ đó tác động ảnh hưởng đến mọi hành vi của mọi chủ thể trong tổ chức, tạo ra sự hài hòa trong nội bộ doanh nghiệp một không khí văn hóa tích cực để phát huy thế mạnh văn hóa của tập thể, tăng cường nội lực và sức mạnh của doanh nghiệp.4 Chức năng của quản trị nguồn nhân lực 1.1 Nhóm chức năng thu hút nhân lực Nhóm chức năng này chú trọng vấn đề đảm bảo có đủ số lượng nhân viên với các phẩm chất phù hợp cho công việc của doanh nghiệp.
Để có thể tuyển được đúng người cho đúng việc, trước hết doanh nghiệp phải căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh và thực trạng sử dụng nhân viên trong doanh nghiệp nhằm xác định được những công việc nào cần tuyển thêm người (Trần Kim Dung, 2018).2 Nhóm chức năng đào tạo và phát triển Nhóm chức năng này chú trọng việc nâng cao năng lực của nhân viên, đảm bảo cho nhân viên trong doanh nghiệp có các kỹ năng, trình độ lành nghề cần thiết để hoàn thành tốt công việc được giao và tạo điều kiện cho nhân viên được phát triển tối đa các năng lực cá nhân. Các doanh nghiệp áp dụng chương trình hướng nghiệp và đào tạo cho nhân viên mới nhằm xác định năng lực thực tế của nhân viên và giúp cho nhân viên làm quen với công việc của doanh nghiệp. Đồng thời, các doanh nghiệp cũng thường lập các kế hoạch đào tạo, huấn luyện và đào tạo lại nhân viên mỗi khi có sự thay đổi về nhu cầu sản xuất kinh doanh hoặc quy trình công nghệ, kỹ thuật.